CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE QUY HOẠCH KHU DU LICH BIEN 1. Tình hình phát triển đô thị ở nước ta trong thời gian qua “Thực hiện chủ trương đường lỗi chỉnh sách của Đăng và nhà nước trong công cuộc đổi mới, hội nhập, cùng với sự phát triển nhanh về các mặt kinh tế — xã hội, hệ thống các đồ thị ở nước ta đã phát trién nhanh chóng cả ‘én tháng 9/2015 cả nước có khoảng 788 đô thị trong đó có 2 đô thị đặc biệt (Hà Nội TP HCM), 15 đô thị loại I, 25 đô thị loại II, 42 đô thị loại III, 74 đô thị loại IV và Khoảng 630 đô thị loại V. Tỷ lệ đô thị hóa dat xắp xi 35,2% tạo tiền đề cho sự phát triển đô th tại các vùng ven biển và biên giới [1] Về phát tiễn đồthị gắn in với du lịch, qua hơn 25 năm phát tiễn kể từ khi bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đắt nước, sự ra đời của Ban chỉ đạo Nhà nước về du lịch năm 1999 tạo ra bước ngoặt quan trọng cho phát triển du lịch. Năm 1998 ví 1,$ triệu lượt khách du lịch quốc tổ, đến năm năm 2013, cả nước đã đón 7,57 triệu lượt khách quốc tế, tăng trưởng 10,6%; 35 triệu lượt khách nội địa; tổng thu trực tiếp từ khách du lịch đạt 200 nghìn tỷ đồng, đóng góp trên 6% GDP [2].
Bộ mặt đô thị Việt Nam nói chung và đô thị du lịch, du lịch ven biển đã có nhiều khởi sắc theo hướng văn mình, hiện đại Tuy nhiên, thực trạng tăng trưởng chủ yếu về lượng mà chưa phát huy được tối da tiềm năng thé mạnh về văn hóa và sinh thái với những giá trị độc đáo của đất nước con người Việt Nam để định vị điểm đến bà g chất lượng, hiệu quả, thương hiệu và sức cạnh tranh. Những xu hướng và yếu tổ tác động toàn cầu đang đặt du lịch Việt Nam trước những cơ hội và thách thức trong tiễn trình đưa du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn theo mục tiêu Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030 đề ra Bn cạnh những thành tựu đã đạt được, thực tế phát triển đ thị ở nước ta vẫn còn một số vấn đề tổn tại làm ánh hưởng xu đến sự phát triển các đô thị nói riêng và kinh tế ~ xã hội nói chung. Việc quản ý, sử dụng đắt đai rong đô thị còn nhiều lang phí. Tỉnh trạng 6 nhiễm môi trường đô thị chậm được cải thiện.
Các vấn đề về nhà ở, giao thông đô thị dang gây nhiễu bức xúc. Kiến trúc đô thị còn chấp vá, thiếu bản sắc. Công tác quy hoạch và quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch còn nhiều bắt cập. Khi thành phổ ngày cảng được mở rộng thi những vin đề lién quan đến đi lại nghỉ ngơi, tgp xúc với thiên nhiên.
của cư dn trong các đ thị ngày cảng cao. Đô thị cing phat triển va cảng lớn thì cường độ di chuyển của người dân cảng nhiều. Đây là một trong những nguyên nhân cơ bản gây ra những khổ khăn trong các đô thị hiện dai (6 nhiễm mỗi trường từ các phương tiện giao thông cơ gi, ti nạn giao thông.) Các vũng đã được đô tị lôi cuỗn một khối lượng khổng lỗ cư dân nông thôn di cự lâm cho tinh hình thêm phức tạp (ha ting kỹ thuật quả tri; cây xanh, mặt nước, không gian trồng hiểm hoi.) Sự phát tiễn không được kiém soát của các đô thị sẽ din đến những vin đề không thể sửa chữa được lợi ich chỉ rơi vào một nhóm rit ít người trong xã hội edn thực tế dành cho đại đa số quần chúng lao động là đồ thị hỏa phát triển không bén vững: chất lượng nhà ở kém, cuộc sống bắp bệnh do giá cả sinh hoạt ngày một cao, người dân không tiếp cận được diy đủ nên giáo dục chung của xã hội. Chất lượng môi trường và cuộc sống của cư din đô thi ngày cảng xấu di không phải chỉ vi hậu quả của đô thị hoá không bai bản ma còn do nhiều lý do khác nữa, trong đó.
việc quản lý là nguyên nhân cơ bản và cổ niu bắt cập nhất. Ở nước ta, quản lý xã hội vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là trong lĩnh vục quản lý đô thị Do quá trình đồ thị hod và phát wién dân số diễn ra quá nhanh và quá hỗn độn nên những quy tắc quy hoạch không được tôn trong. Ví dụ như: vi phạm về mật độ xây dưng, về hướng của các con đường và của cc công rình.sẽ làm tăng mắt mát những. tia ning tự nhiên cổ lợi cho sức khoẻ con người và phải tốn thêm năng lượng để duy trì chế độ vị khí hậu rong các không gian sống của con người Vige lip quy hoạch côn châm, chưa dp ứng đối hỏi cũa thục tẾ xã hội và yêu cầu quản lý.
Nhiễu địa phương chưa quan tâm đúng mức, chưa tập trung các ngu lực củ thie cho công tác lập quy hoạch dẫn đến tình trạng quy hoạch chưa đi trước, thiểu cơ sở cho quản lý phát triển đô thi, Việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch còn nhiễu bắt cập, chưa có sự phối hợp chit chẽ giữa các cắp, các ngành dẫn đến tỉnh trang không thống nhất giữa quy hoạch đổ thị với các quy hoạch chuyên ngành khác, chưa bảo đảm sự kết nỗi, nhất là sự liền thông, dng bộ về hạ ting trong đồ thị và giữa đô thị với khu vue lần cận. Tinh chuyên nghiệp của đội ngũ lập quy hoạch chưa cao Trong quá trình lập quy hoạch chưa thu hút được sự tham gia rộng rãi của cộng đồng, đặc biệt là của các nhà chuyên môn, Những vẫn đề nêu trên dẫn đến chất lượng quy hoạch còn thấp, thiểu tính khả thi không phù hợp với xu thé phát triển của xã hội chưa. thụ hút được các tổ chức, cả nhân ham gia đầu tr phát tiễn đồ th theo quy hoạch, Tink hình thực tế phát triển đô thị, thực tang công tắc quy hoạch và quản lý phát tiễn đô thị ở nước ta như phân tích trên đây đòi hỏi phải sớm ban hành các văn bản hướng. dẫn Luật quy hoạch đô thi.
Đây cũng là bước đi quan trong, nhằm mục đích ạo lập khuôn khổ pháp lý đồng bộ, phù hợp cho công tác quy hoạch và quản lý phát triển đô. thị ở nước ta hi nay. Tạo công cụ hữu hiệu để nâng cao hiệu lực, biệu qua quản lý nhà nước trong xây dựng và phát triển đô thị; bảo đảm phát triển hệ thống các dé thị và từng đô thị bền vững, có bản sắc, văn minh, hiện đại; đồng bộ với phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trườ 12. Phátu và quản ý quy hoạch đô thị ở một số nước trên thé gi 1.
Quy hoạch và quan lý đô thị ở Vật Bản. Nhật Bán cổ luật quy hoạch đổ thị, trong Luật này có nhiều quy định phi hợp với điều kiện, hoàn cảnh của Việt Nam hiện nay là mô hình Việt Nam edn học tập. Quy hoạch được xem là một chương trình quảng bá xúc tiễn đầu tư nên sau khi được "hoàn chỉnh, sẽ được công bé rộng rai, đặc biệt về quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch hạ ting cơ sở để các nhà đầu tư và nhân dân tham gia thực hiện. Điểm đặc biệt nhất trong luật quy hoạch đô thị Nhật Bản là rong các chương trình đầu tr phát triển đô thị, luật quy định tối thiểu 40% dự án phải ưu tiên cho địa phương quản lý thực hiện Để thông qua quy hoạch cin lấy ý kiến cộng đồng rit nhiều lẫn, đảm bảo 70% tự nguyện chấp thuận.
Quy hoạch sau khi nhận được sự đồng thuận sẽ được chuyển tài thành các quy định gọi là chính sách phát triển đô thị được chính quyễn đô thị phê duyệt đây là công cụ pháp lý mang tính bắt buộc tương đương một văn bản đưới luật Quy hoạch được phê duyệt sẽ trở thành công cụ chính thức để thực hiện quy hoạch. Bản chính thức được thông báo và quảng bá rộng rãi đến từng người dân và có hiệu lực từ ngày được chính thức công bố. Sau khi các đồ án quy hoạch được phê duyệt thực hiện, các dự án nảy đều do chính quyền thành phổ, chính quyền dia phương đảm nhiệm. Các dự án do Bộ Xây dựng, Dat dai, Giao thông và Du lịch phê duyệt hoặc.
thấm định trình chính phủ phê duyệt, tỉnh sẽ tiền hành triển khai thực hiện quy hoạch. Quy hoạch đô thị của Nhật bản có 3 sản phẩm chính: Quy hoạch sử dụng đất, Quy hoạch hạtẳng và danh mục các dự én phát triển, Quy hoạch sử dụng đất là nội dung chủ yếu trong các đồ án quy hoạch đô thị, chủ yếu xác định đề xuất hai khu vực cơ bản: Khu khuyến khích phát triển đô thị và hạn chế phát triển, Khu vục hạn chế phát triển hay khu vực khuyến khích phát triển lại được chia nhỏ theo tùng lô với các quy định chặt chẽ về thiết kế kỹ thuật công trình đô thị Chính quyền đô thị địa phương triển khai các hang mục trong quy hoạch được duyệt phù hợp với phân công về quản lý nhà nước. Các cơ sở hạ ting như đường số với ít nhất 4 làn xe, các dự án cải tạo nâng cắp các khu dân cư dé thị có quy mô ít nhất 50 ha do cấp tinh quản lý thực hiện. Quy hoạch và lập các dự án phát win đô thị vùng trực thuộc 2 tỉnh hoặc nhiều hơn thé sẽ được phê duyệt bởi Bộ xây dựng, Dat dai, Giao thông, Du lịch.
Cán bộ tham gia xây dựng chính sách, được tuyển dụng từ các ban ngành có liên quan đến quy hoạch và các phòng xúc tiến đô thị hoá hoặc phòng quản lý xây đựng. Các dự án cắp Vùng và quốc gia sẽ được thực hiện bởi các cơ quan tim cỡ quốc gia và phối kết hợp với tổng công ty lớn của Nhật ví dụ như Tổng công ty đường bộ Nhật đảm nhận. Cức dự án khác được thục hiện tên có sử có đồng thuận của nhà nước (Bộ Xây đựng, Dit đai, Giao thông, Du lịch) và chính quyền địa phương. Các đơn vị tham gian thực hiện dự án có thể hức nhà nước, các công ty tr nhân và các công ty cỗ phần đăng ký thực hiện [3] 1.
Quy hoạch dé thị của Hàn Quốc Là một trong những quốc gia được đánh giá cổ tốc độ đô thi hóa cao nhất ở châu A, Hin Quốc đã gặt bái được nhiều thành tựu cũng như nhìn ra được những mat trái của 6 <q tình đồ thị hóa, Đây là những bà học kinh nghiệm đố với các quốc gia dang phất triển, trong đó có Việt Nam.