Tổng quan luận án

Hoạt động du lịch ngày càng khẳng định vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế toàn cầu và tại Việt Nam. Theo thống kê của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), năm 2015 lượng khách du lịch quốc tế trên toàn cầu đạt 1,186 tỷ lượt, tổng thu đạt 1.260 tỷ USD, đóng góp 10% vào GDP và tạo ra 1/11 việc làm toàn cầu. Tại Việt Nam, năm 2015 ngành du lịch đón trên 7,9 triệu lượt khách quốc tế và 57 triệu lượt khách nội địa, tổng thu đạt 355,5 nghìn tỷ đồng, đóng góp 13,9% GDP và tạo ra 11,2% tổng việc làm cả nước.

Vùng Bắc Trung Bộ (gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế) sở hữu nguồn tài nguyên phong phú với các di sản văn hóa, danh thắng tự nhiên, hệ thống hang động tại Quảng Bình, đèo Hải Vân và các di tích lịch sử cách mạng. Giai đoạn 2000 – 2015, vùng đón 2,4 triệu lượt khách quốc tế, hơn 20 triệu lượt khách nội địa, chiếm 13,5% số cơ sở lưu trú, 11,7% lao động trực tiếp và đóng góp khoảng 5,7% tổng thu du lịch cả nước. Tuy nhiên, hoạt động du lịch của vùng còn bộc lộ nhiều hạn chế về tính liên kết không gian, năng lực cạnh tranh và hiệu quả khai thác tài nguyên. Xuất phát từ thực tế đó, luận án tiến sĩ chuyên ngành Địa lý học với đề tài "Nghiên cứu phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là: Vận dụng những vấn đề lý luận và thực tiễn về du lịch và phát triển du lịch để phân tích thực trạng phát triển du lịch, hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch của vùng Bắc Trung Bộ dưới góc độ địa lý học; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả phát triển du lịch trong tương lai.

Để thực hiện mục tiêu trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng quan cơ sở lý luận, thực tiễn về du lịch và phát triển du lịch.
  2. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển du lịch ở vùng Bắc Trung Bộ.
  3. Phân tích thực trạng phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2000 – 2015 dưới góc độ địa lý học.
  4. Đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển du lịch hiệu quả ở địa bàn nghiên cứu trong tương lai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ xét trên cả phương diện ngành và phương diện tổ chức lãnh thổ (điểm, tuyến, trung tâm du lịch).
  • Phạm vi không gian: Lãnh thổ vùng du lịch Bắc Trung Bộ gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. Luận án tiếp cận 6 tỉnh như những bộ phận cấu thành trong một chỉnh thể thống nhất cấp vùng.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2000 – 2015; dự báo và định hướng phát triển đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu trong luận án được phân tích theo các nhóm nội dung chính:

Các nghiên cứu quốc tế:

  • Hướng nghiên cứu đánh giá tài nguyên và nhân tố ảnh hưởng: X.Letsitski xác định nhiệm vụ của địa lý du lịch trong việc đánh giá giá trị cảnh quan và bảo vệ môi trường. Các tác giả Liên Xô như Mukhina (1973), E. Svitrenco nghiên cứu đánh giá thể tổng hợp tự nhiên; các học giả Mỹ, Canada, Ba Lan (W.Davis, Bohart, Wolfe, Heleiner, Kostrouixki, Warszyncka) phát triển các phương pháp đo lường sức chứa và khả năng chịu tải của cảnh quan. Jinyang Deng, Brian King, Thomas Bauer (2002) phân cấp bảo vệ các khu tự nhiên phục vụ du lịch. Các nghiên cứu địa lý du lịch xã hội của Britton (1989), Miossec (1977), Pearce (1987, 1989), Knetsch, Clowson phân tích tương tác không gian và mô hình lực hút. Chris Cooper, John Fletcher, David Gilbert, Stephen Wanhill (Tourism – Principles and Practice) tổng hợp lý luận cung – cầu và điểm đến du lịch.
  • Hướng nghiên cứu tổ chức lãnh thổ và quy hoạch du lịch: C. Gunn (1972, 2002) với các công trình Designing Tourist Regions và Tourism Planning – Basics, Concepts, Cases thiết lập mô hình hệ thống quy hoạch du lịch theo vùng. C. Hall nghiên cứu mối liên hệ giữa chính sách và quy hoạch lãnh thổ. Donald G. Reid (2003) phân tích du lịch trong bối cảnh toàn cầu hóa. Pirojinik (1985) phát triển khái niệm hệ thống lãnh thổ du lịch như một hệ thống địa lý xã hội gồm nhiều phân hệ tương tác.

Các nghiên cứu tại Việt Nam:

  • Hướng đánh giá tài nguyên du lịch: Vũ Tuấn Cảnh (1988–1990) chủ trì công trình nền tảng Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam. Nguyễn Minh Tuệ, Lê Thông, Nguyễn Trần Cầu (1993) phát triển phương pháp xác định mức độ tập trung di tích và đánh giá tài nguyên du lịch biển. Đặng Duy Lợi (1992), Lê Văn Tin (1999), Phạm Trung Lượng và cộng sự (2002) hoàn thiện phương pháp đánh giá tài nguyên tự nhiên và nhân văn.
  • Hướng tổ chức lãnh thổ và quy hoạch: Nguyễn Minh Tuệ và cộng sự (1996, 2010, 2017) hệ thống hóa lý luận Địa lý du lịch và tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam; Trần Đức Thanh (1998, 2017) phân tích các nguồn lực du lịch quốc gia và phân vùng du lịch. Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (1996), Nguyễn Thế Chinh (1995), Hồ Công Dũng (1996) ứng dụng phương pháp thang điểm tổng hợp và chuyên gia để phân hạng điểm, tuyến du lịch. Các luận án của Đỗ Quốc Thông (2004), Phạm Lê Thảo (2006), Lê Văn Minh (2009), Nguyễn Lan Anh (2014), Nguyễn Phương Nga (2016) vận dụng lý thuyết tổ chức lãnh thổ vào các địa bàn cấp tỉnh và vùng phụ cận.
  • Các nghiên cứu tại vùng Bắc Trung Bộ: Giai đoạn trước năm 2011 (khi ranh giới vùng gồm các tỉnh từ Quảng Bình đến Quảng Ngãi), các công trình của Hồ Công Dũng, Trần Văn Thắng, Lê Văn Tin, Nguyễn Tưởng, Nguyễn Quyết Thắng (2011), Đinh Thị Thi (2012) đã phân tích tổ chức không gian du lịch miền Trung. Giai đoạn từ năm 2011 trở đi (ranh giới 6 tỉnh từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ), có các nghiên cứu của Lê Thông, Nguyễn Quý Thao, Hoàng Phan Hải Yến, Lê Thị Lệ, Nguyễn Thị Hồng Lâm (2013).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết: Phần lớn các công trình trước đây tại Bắc Trung Bộ được thực hiện theo ranh giới vùng cũ hoặc tiếp cận riêng lẻ ở phạm vi từng tỉnh, thiếu sự cập nhật và đồng bộ dữ liệu theo phạm vi 6 tỉnh mới quy định từ năm 2011. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách: đánh giá tổng thể hiện trạng phát triển ngành và không gian du lịch toàn vùng giai đoạn 2000 – 2015; xây dựng bộ tiêu chí định lượng gồm 7 tiêu chí với trọng số linh hoạt để đánh giá, phân hạng các điểm du lịch theo 5 loại hình đặc trưng; đối chiếu kết quả thực tế với các chỉ tiêu dự báo trong Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn 2030.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và hệ thống khái niệm

Luận án vận dụng các khái niệm và cơ sở lý luận nền tảng:

  • Du lịch: Tiếp cận theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2017 và định nghĩa của UNWTO, xác định du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên không quá 1 năm nhằm mục đích tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí và các mục đích hợp pháp khác.
  • Phát triển du lịch: Sử dụng quan niệm của Dương Hoàng Hương (2017), coi phát triển du lịch là sự gia tăng về quy mô, tổng thu, chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng nâng cao chất lượng; đồng thời dưới góc độ địa lý là sự biến đổi cả về lượng và chất của các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch (điểm, tuyến, trung tâm).
  • Khách du lịch: Phân loại khách quốc tế và khách nội địa theo quy định của Luật Du lịch năm 2017 và hướng dẫn thống kê của UNWTO.
  • Tài nguyên du lịch: Phân chia thành tài nguyên du lịch tự nhiên (địa hình karst hang động, bờ biển, sinh thái) và tài nguyên du lịch văn hóa (di sản văn hóa thế giới, di tích lịch sử cách mạng).
  • Sức chứa du lịch: Tiếp cận theo công thức của Boullon (1985) dựa trên diện tích phục vụ du lịch, tiêu chuẩn diện tích bình quân/khách và hệ số luân chuyển theo thời gian mở cửa.
  • Khung 5 quan điểm nghiên cứu địa lý: Quan điểm hệ thống, quan điểm tổng hợp, quan điểm lãnh thổ, quan điểm lịch sử - viễn cảnh và quan điểm phát triển bền vững.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Xử lý nguồn dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Du lịch, Cục Thống kê các tỉnh, Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch và các báo cáo quy hoạch ngành; kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp từ các đợt khảo sát thực địa.
  2. Phương pháp điều tra xã hội học:
    • Cỡ mẫu: Phát ra 340 phiếu điều tra ngẫu nhiên, thu về 300 phiếu hợp lệ (gồm 60 khách quốc tế và 240 khách nội địa); điều tra 18 doanh nghiệp lữ hành nội địa và quốc tế; thực hiện phỏng vấn sâu cán bộ quản lý du lịch tại 6 tỉnh và các chuyên gia.
    • Địa bàn khảo sát: Khảo sát khách lưu trú tại 6 điểm đón khách quốc tế và 12 điểm đón khách nội địa trên địa bàn vùng.
    • Thời gian khảo sát: Đợt 1 từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2014; đợt 2 từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2015.
    • Công cụ xử lý: Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích cơ cấu chi tiêu, mức độ hài lòng về cơ sở vật chất kỹ thuật, chất lượng lao động, công tác quản lý và vệ sinh môi trường.
  3. Phương pháp thang điểm tổng hợp: Đánh giá điểm du lịch dựa trên 7 tiêu chí: (1) Độ hấp dẫn của tài nguyên; (2) Cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ; (3) Thời gian khai thác; (4) Vị trí và khả năng tiếp cận; (5) Sức chứa điểm du lịch; (6) Khả năng liên kết; (7) Tổ chức quản lý.
    • Thang đo: 5 bậc điểm (từ 1 đến 5).
    • Trọng số: 3 mức hệ số ($W_i \in {1, 2, 3}$) thay đổi tùy theo đặc thù của 5 loại hình du lịch.
    • Công thức tính điểm tổng hợp: $X = \sum_{i=1}^{n} W_i \cdot S_i$ (Tổng điểm tối đa là 80 điểm).
    • Phân hạng: Điểm du lịch cấp quốc gia (tổng điểm từ 64 đến 80); Điểm du lịch cấp địa phương (tổng điểm dưới 64).
  4. Phương pháp bản đồ và GIS: Sử dụng phần mềm MapInfo thành lập 6 bản đồ chuyên đề: bản đồ hành chính, bản đồ tài nguyên du lịch tự nhiên, bản đồ tài nguyên du lịch văn hóa, bản đồ nhân tố kinh tế - xã hội, bản đồ hiện trạng phát triển du lịch và bản đồ định hướng phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ.
  5. Phương pháp chuyên gia: Thu thập ý kiến đánh giá từ các nhà quản lý, nhà khoa học và doanh nghiệp lữ hành để xác định trọng số tiêu chí và tính điểm trung bình theo công thức $Y = \frac{1}{n_j} \sum_{i=1}^{n} Y_{ij}$.
  6. Phương pháp dự báo: Sử dụng chuỗi số liệu theo thời gian (tốc độ tăng giảm tuyệt đối) kết hợp phân tích bối cảnh phát triển để dự báo các chỉ tiêu khách, doanh thu, buồng lưu trú và nhu cầu lao động đến năm 2020, 2025 và 2030.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về phát triển du lịch

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về du lịch, phát triển du lịch, sản phẩm du lịch, thị trường du lịch và các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch. Tác giả xây dựng khung tiêu chí đánh giá điểm du lịch thích ứng với 4 nhóm loại hình chính:

Bảng: Khung trọng số đánh giá điểm du lịch theo các loại hình (tổng điểm tối đa 80 điểm)

Loại hình du lịch Tiêu chí hệ số 3 Tiêu chí hệ số 2 Tiêu chí hệ số 1
Du lịch văn hóa (DSVHTG, Di tích lịch sử cách mạng) Độ hấp dẫn; Khả năng liên kết; Vị trí và tiếp cận CSVCKT & Dịch vụ; Tổ chức quản lý; Sức chứa Thời gian khai thác
Du lịch khám phá hang động Độ hấp dẫn; CSVCKT & Dịch vụ; Tổ chức quản lý Thời gian khai thác; Sức chứa; Vị trí và tiếp cận Khả năng liên kết
Du lịch nghỉ dưỡng biển Độ hấp dẫn; CSVCKT & Dịch vụ; Thời gian khai thác Khả năng liên kết; Tổ chức quản lý; Sức chứa Vị trí và tiếp cận
Du lịch sinh thái Độ hấp dẫn; Tổ chức quản lý; Sức chứa CSVCKT & Dịch vụ; Vị trí và tiếp cận; Thời gian khai thác Khả năng liên kết

Phần cơ sở thực tiễn phân tích bức tranh phát triển của du lịch Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015 qua bảng tổng hợp số liệu:

Bảng: Một số chỉ tiêu hoạt động du lịch Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015

Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010 Năm 2015 Tốc độ tăng trưởng bình quân/năm (2000–2015)
Khách du lịch quốc tế (nghìn lượt) 2.140 3.468 5.050 7.944 9,1%
Khách du lịch nội địa (triệu lượt) 11,4 16,1 28,0 57,0 11,3%
Số cơ sở lưu trú (cơ sở) 3.267 6.700 12.100 18.800 12,5%
Lao động trực tiếp (người) - 275.000 470.000 620.000 -
Tổng thu từ du lịch (nghìn tỷ đồng) 17,4 30,0 98,1 337,83 21,9%

Chương 1 cũng phân tích thực trạng phát triển tại hai vùng lân cận là Duyên hải Nam Trung Bộ (đạt hơn 22 triệu lượt khách, 37 nghìn tỷ đồng tổng thu năm 2015) và Đồng bằng sông Hồng & Duyên hải Đông Bắc (đạt hơn 46 triệu lượt khách, chiếm 1/5 tổng thu cả nước năm 2015), từ đó rút ra 7 bài học kinh nghiệm cho vùng Bắc Trung Bộ về: tuân thủ quy hoạch; ưu tiên đầu tư hạ tầng; phát triển sản phẩm đặc thù; phát triển nhân lực; đẩy mạnh liên kết vùng; thu hút kinh tế tư nhân và phát huy vai trò trung tâm du lịch.

Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ

Chương 2 phân tích toàn diện các điều kiện phát triển du lịch của 6 tỉnh Bắc Trung Bộ:

  • Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ: Vùng nằm trên trục giao thông Bắc – Nam huyết mạch, là cửa ngõ hướng biển của Hành lang kinh tế Đông – Tây (EWEC), tiếp giáp với vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và Duyên hải Nam Trung Bộ.
  • Tài nguyên du lịch tự nhiên: Sở hữu địa hình karst đặc thù với Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng (Di sản thiên nhiên thế giới), động Phong Nha, động Thiên Đường, hang Sơn Đoòng; đường bờ biển kéo dài với các bãi tắm Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Nhật Lệ, Cửa Tùng, Lăng Cô; hệ thống đèo Hải Vân và các lưu vực sông lớn (sông Lam, sông Gianh, sông Bến Hải).
  • Tài nguyên du lịch văn hóa: Quần thể di tích Cố đô Huế (Di sản văn hóa thế giới), Thành nhà Hồ; các di tích lịch sử cách mạng đường Trường Sơn, Thành cổ Quảng Trị, Ngã ba Đồng Lộc, Kim Liên (Nam Đàn); các giá trị văn hóa phi vật thể như Nhã nhạc cung đình Huế, Dân ca ví, giặm Nghệ Tĩnh.
  • Các nhân tố kinh tế - xã hội: Cơ sở hạ tầng giao thông (Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, các sân bay Vinh, Đồng Hới, Phú Bài); chính sách phát triển của Nhà nước và địa phương; nguồn lao động dồi dào; quy mô kinh tế và cơ cấu GRDP; hệ thống đô thị trung tâm (Thanh Hóa, Vinh, Hà Tĩnh, Đồng Hới, Đông Hà, Huế); tiến bộ khoa học công nghệ và khả năng liên kết phát triển.
  • Khó khăn và thách thức: Điều kiện thời tiết khắc nghiệt (mùa đông lạnh phía Bắc, bão lũ, gió phơn Tây Nam khô nóng), tính mùa vụ cao trong du lịch biển, nguy cơ suy thoái môi trường và biến đổi khí hậu.

Chương 3: Thực trạng phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2000 – 2015

Chương 3 đánh giá thực trạng phát triển du lịch của vùng trên 2 phương diện:

  1. Thực trạng phát triển theo ngành:

    • Khách du lịch: Khách quốc tế tăng từ 380 nghìn lượt (năm 2000) lên hơn 2,4 triệu lượt (năm 2015); khách nội địa tăng từ 3,8 triệu lượt lên hơn 20 triệu lượt. Khách tập trung chủ yếu tại Thừa Thiên Huế, Quảng Bình, Nghệ An, Thanh Hóa.
    • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Năm 2015 toàn vùng có 2.536 cơ sở lưu trú với hơn 49.000 buồng; tuy nhiên cơ sở xếp hạng 3–5 sao chiếm tỷ lệ thấp và phân bố không đều, chủ yếu tập trung tại Huế, Vinh, Sầm Sơn.
    • Lao động: Năm 2015 có 72.500 lao động trực tiếp; cơ cấu lao động qua đào tạo chuyên môn đạt 58%, nhưng trình độ ngoại ngữ và kỹ năng phục vụ còn hạn chế.
    • Tổng thu du lịch: Tăng từ 1,2 nghìn tỷ đồng (năm 2000) lên 19,2 nghìn tỷ đồng (năm 2015), chiếm 5,7% tổng thu toàn quốc.
    • Sản phẩm và thị trường: Hình thành các dòng sản phẩm đặc trưng: du lịch di sản văn hóa, du lịch hoài niệm chiến trường xưa (DMZ), du lịch khám phá hang động mạo hiểm, du lịch nghỉ dưỡng biển.
  2. Thực trạng phát triển theo lãnh thổ:

    • Đánh giá định lượng hệ thống điểm du lịch: Luận án xếp hạng các điểm du lịch tiêu biểu theo 5 loại hình; phân hóa rõ nét giữa các điểm đạt cấp Quốc gia (như Quần thể Cố đô Huế, Phong Nha – Kẻ Bàng, Làng Sen, Sầm Sơn, Cửa Lò) và các điểm cấp Địa phương.
    • Tuyến và trung tâm du lịch: Xác lập các tuyến du lịch nội vùng (tuyến Con đường Di sản miền Trung, tuyến đường sắt/đường bộ Bắc Nam, tuyến đường Hồ Chí Minh) và liên vùng; khẳng định vai trò hạt nhân của Trung tâm du lịch Huế, Trung tâm phụ cận Vinh - Cửa Lò.
    • Hạn chế: Tính liên kết giữa các tỉnh còn lỏng lẻo; sản phẩm du lịch biển có tính mùa vụ nặng nề; chi tiêu bình quân của du khách thấp; quản lý điểm đến và bảo vệ môi trường tại một số bãi tắm còn bất cập.

Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2030

Chương 4 xây dựng định hướng không gian và hệ thống giải pháp:

  • Quan điểm và mục tiêu: Phát triển du lịch bền vững gắn với bảo tồn di sản; đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; phấn đấu đến năm 2030 thu hút khoảng 7 triệu lượt khách quốc tế và 35 triệu lượt khách nội địa.
  • Định hướng phát triển không gian: Củng cố không gian du lịch Bắc Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh) gắn với đô thị du lịch biển và văn hóa lịch sử; không gian Nam Bắc Trung Bộ (Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế) tập trung vào du lịch hang động, di sản thế giới và chiến trường xưa.
  • 6 nhóm giải pháp chủ yếu:
    1. Phát triển sản phẩm du lịch: Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch hang động cao cấp; đa dạng hóa sản phẩm du lịch văn hóa - lễ hội; phát triển du lịch cộng đồng và nghỉ dưỡng biển cao cấp giảm tính mùa vụ.
    2. Phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật: Hiện đại hóa các tuyến quốc lộ nối cửa khẩu sang Lào; nâng cấp hệ thống cảng biển du lịch và mở rộng các cảng hàng không; thu hút đầu tư khách sạn 4–5 sao.
    3. Phát triển nguồn nhân lực: Chuẩn hóa chương trình đào tạo nghiệp vụ lữ hành, lưu trú theo tiêu chuẩn nghề du lịch Việt Nam (VTOS); đào tạo ngoại ngữ và kỹ năng cứu hộ cứu nạn cho hướng dẫn viên hang động, biển đảo.
    4. Đầu tư và chính sách phát triển: Hoàn thiện cơ chế thu hút vốn FDI và doanh nghiệp tư nhân lớn; đơn giản hóa thủ tục đầu tư du lịch.
    5. Tổ chức quản lý, liên kết và hợp tác: Thành lập ban điều phối liên kết du lịch 6 tỉnh; phối hợp xúc tiến quảng bá chung theo thương hiệu "Con đường Di sản miền Trung" và Hành lang kinh tế Đông - Tây.
    6. Bảo vệ môi trường: Giám sát sức chứa tại các điểm di sản và hang động; ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; xử lý nước thải và rác thải tại các khu du lịch ven biển.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về mặt khoa học:

    • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển du lịch dưới góc độ Địa lý học ứng dụng cho một vùng lãnh thổ đặc thù.
    • Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá điểm du lịch gồm 7 tiêu chí với thang điểm 5 bậc và hệ thống trọng số phân hóa linh hoạt theo 5 loại hình du lịch (văn hóa di sản, di tích lịch sử cách mạng, khám phá hang động, nghỉ dưỡng biển, sinh thái).
  2. Về mặt thực tiễn:

    • Cập nhật, đồng bộ hóa nguồn dữ liệu phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ theo ranh giới mới gồm 6 tỉnh (từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế) giai đoạn 2000 – 2015.
    • Bổ sung đánh giá các nhân tố mới tác động đến du lịch vùng như đô thị hóa, hội nhập quốc tế qua Hành lang kinh tế Đông - Tây (EWEC) và biến đổi khí hậu.
    • Đối chiếu, kiểm chứng thực trạng phát triển năm 2015 với các chỉ tiêu dự báo của Tổng cục Du lịch, cung cấp luận cứ khoa học để điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
    • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với tổ chức không gian lãnh thổ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của du lịch vùng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Dữ liệu thống kê du lịch cấp vùng còn phụ thuộc vào việc tổng hợp số liệu thứ cấp từ 6 địa phương, trong đó chỉ tiêu khách nội địa có sự trùng lặp do du khách di chuyển qua nhiều tỉnh trong cùng một chuyến đi.
    • Cỡ mẫu điều tra xã hội học (300 phiếu hợp lệ và 18 doanh nghiệp) mang tính chất minh họa cho một số khía cạnh thực tế, chưa bao quát toàn bộ các điểm du lịch phân tán trên địa bàn rộng lớn.
    • Phương pháp dự báo chuỗi thời gian đơn giản chủ yếu phù hợp với các phân tích xu hướng ngắn hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS và dữ liệu lớn (Big Data) để theo dõi luồng khách di chuyển liên tỉnh trong không gian vùng Bắc Trung Bộ theo thời gian thực.
    • Đánh giá định lượng chi tiết hơn về sức chịu tải môi trường và tác động của biến đổi khí hậu đối với các điểm du lịch ven biển và hệ thống hang động nhạy cảm sinh thái.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên ngành Địa lý học, Du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành: Cung cấp khung phương pháp luận, công thức đánh giá định lượng điểm du lịch theo loại hình và tài liệu tham khảo có cấu trúc hệ thống về địa lý du lịch vùng Bắc Trung Bộ.
  • Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước (Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 6 tỉnh Bắc Trung Bộ): Cung cấp cơ sở khoa học và bức tranh dữ liệu đối chiếu phục vụ công tác rà soát, điều chỉnh quy hoạch không gian du lịch và ban hành chính sách liên kết phát triển vùng.
  • Đối với các doanh nghiệp lữ hành và nhà đầu tư: Cung cấp thông tin đánh giá về sức hấp dẫn, khả năng tiếp cận và hiện trạng cơ sở vật chất kỹ thuật của các điểm đến, làm cơ sở xây dựng tour tuyến mới và định hướng đầu tư hạ tầng du lịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu của luận án được xác định như thế nào?
Luận án nghiên cứu trên địa bàn 6 tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ theo phân vùng quy hoạch du lịch mới: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế. Phạm vi thời gian đánh giá thực trạng là từ năm 2000 đến năm 2015, thời gian dự báo và định hướng giải pháp đến năm 2030.

2. Luận án sử dụng bộ tiêu chí nào để đánh giá định lượng các điểm du lịch tại vùng Bắc Trung Bộ?
Luận án xây dựng khung đánh giá gồm 7 tiêu chí: (1) Độ hấp dẫn của tài nguyên; (2) Cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ; (3) Thời gian khai thác; (4) Vị trí và khả năng tiếp cận; (5) Sức chứa điểm du lịch; (6) Khả năng liên kết; (7) Tổ chức quản lý. Mỗi tiêu chí được chấm theo 5 bậc điểm (từ 1 đến 5) kết hợp với 3 mức hệ số trọng số (1, 2, 3) phân hóa theo từng loại hình du lịch.

3. Phương pháp điều tra xã hội học trong luận án được triển khai với quy mô mẫu ra sao?
Nghiên cứu tiến hành phát 340 phiếu khảo sát và thu về 300 phiếu hợp lệ (gồm 60 khách quốc tế tại 6 điểm và 240 khách nội địa tại 12 điểm), khảo sát 18 doanh nghiệp lữ hành nội địa và quốc tế, kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý du lịch tại 6 tỉnh. Khảo sát được thực hiện qua 2 đợt: đợt 1 từ tháng 5–8/2014 và đợt 2 từ tháng 2–6/2015, số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS.

4. Thực trạng du lịch vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2000 – 2015 có những đặc điểm nổi bật nào?
Lượng khách quốc tế của vùng tăng từ 380 nghìn lượt lên 2,4 triệu lượt; khách nội địa tăng từ 3,8 triệu lượt lên hơn 20 triệu lượt; số cơ sở lưu trú đạt 2.536 cơ sở với hơn 49.000 buồng; tổng thu tăng từ 1,2 nghìn tỷ đồng lên 19,2 nghìn tỷ đồng (chiếm 5,7% cả nước). Tuy nhiên, du lịch vùng vẫn đứng thứ 5/7 vùng du lịch về lượng khách và tổng thu, cơ sở lưu trú cao cấp còn ít và tính liên kết không gian chưa cao.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2030?
Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù; (2) Phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật; (3) Phát triển nhân lực ngành du lịch; (4) Vốn đầu tư và cơ chế chính sách; (5) Tổ chức quản lý, liên kết và hợp tác vùng; (6) Bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu.


Kết luận

Luận án "Nghiên cứu phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ" là công trình nghiên cứu toàn diện dưới góc độ Địa lý học về hiện trạng và không gian phát triển du lịch tại 6 tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2000 – 2015. Tác giả đã vận dụng phương pháp thang điểm tổng hợp kết hợp điều tra xã hội học và GIS để lượng hóa giá trị các điểm đến theo 5 loại hình du lịch đặc trưng. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và hệ thống 6 nhóm giải pháp thực tiễn nhằm định hướng tổ chức lãnh thổ, khai thác hiệu quả tài nguyên và nâng cao năng lực cạnh tranh của du lịch vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2030.