Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 62 31 01 02) với đề tài "Nhân lực tại các doanh nghiệp du lịch ở tỉnh Ninh Bình trong hội nhập quốc tế" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lương Chiêu Tuấn tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Hoàng Thị Bích Loan và PGS.TS. Cù Chí Lợi.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, ngành du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều địa phương. Tỉnh Ninh Bình sở hữu nguồn tài nguyên phong phú với các di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh như Cố đô Hoa Lư, Quần thể danh thắng Tràng An, Chùa Bái Đính, Vườn quốc gia Cúc Phương, Nhà thờ đá Phát Diệm. Tuy nhiên, hoạt động phát triển du lịch của tỉnh đang gặp trở ngại lớn từ điểm nghẽn nhân lực tại các doanh nghiệp du lịch (DNDL). Cụ thể, nhân lực du lịch của tỉnh còn bộc lộ nhiều hạn chế về quy mô và cơ cấu; trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp chưa cao; tỷ lệ lao động qua đào tạo đúng chuyên ngành du lịch còn thấp; khả năng sử dụng ngoại ngữ (tiếng Anh, Pháp, Nhật, Đức, Hàn, Trung) còn nhiều hạn chế; thiếu hụt nghiêm trọng nhân lực quản lý cấp cao và trưởng các bộ phận nghiệp vụ; công tác đào tạo nội bộ chưa bài bản và tình trạng chuyển dịch, "chảy máu nhân sự" diễn biến phức tạp. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển nhân lực tại các DNDL tỉnh Ninh Bình dưới góc độ kinh tế chính trị là yêu cầu cấp thiết.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa và làm rõ lý luận chung về nhân lực tại các doanh nghiệp du lịch trong thời kỳ hội nhập, luận án đánh giá thực trạng nhân lực tại các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010 - 2017; từ đó xác lập hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm phát triển nhân lực tại các doanh nghiệp này đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nhiệm vụ 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến nhân lực DNDL trong hội nhập quốc tế nhằm xác định cơ sở phương pháp luận, các kết quả kế thừa và khoảng trống nghiên cứu.
    2. Nhiệm vụ 2: Luận giải cơ sở lý luận và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn trong nước, quốc tế về phát triển nhân lực tại các DNDL để rút ra bài học kinh nghiệm cho tỉnh Ninh Bình.
    3. Nhiệm vụ 3: Phân tích, đánh giá thực trạng nhân lực tại các DNDL ở tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010 - 2017 trên các phương diện số lượng, chất lượng, cơ cấu; chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
    4. Nhiệm vụ 4: Dự báo nhu cầu nhân lực tại các DNDL đến năm 2025 và đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp phát triển nhân lực tại các DNDL tỉnh Ninh Bình trong hội nhập quốc tế đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nhân lực tại các doanh nghiệp du lịch trong hội nhập quốc tế, tập trung vào đội ngũ lao động thực hiện chức năng kinh doanh du lịch (gồm nhân lực quản trị doanh nghiệp và nhân lực nghiệp vụ chuyên môn).
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu nhân lực DNDL trên 3 phương diện cơ bản: số lượng, chất lượng (thể lực, trí lực, tâm lực) và cơ cấu nhân lực.
  • Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu thực tế tại địa bàn tỉnh Ninh Bình, có so sánh và đối chiếu với kinh nghiệm của một số địa phương trong nước và quốc tế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2010 - 2017; các giải pháp và định hướng được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và phân tích hệ thống tài liệu nghiên cứu trước đây thành các nhóm chủ đề chính:

Các hướng nghiên cứu chính đã công bố

  1. Nghiên cứu quốc tế về nhân lực và nhân lực du lịch:
    • Về nhân lực nói chung: Edward Prescott, Robert Lucas và Nancy Stokey (1989) phân loại và khẳng định vai trò của vốn nhân lực; E. Wayne Nafziger phân tích nhân lực như nguồn tài nguyên tại các quốc gia đang phát triển; J. Cho (2001) định nghĩa phát triển nguồn nhân lực gắn với số lượng và chất lượng; Hainsworth và cộng sự (2001) khảo sát lao động và đào tạo tại Việt Nam; Jim Stewart và Graham Beaver (2004) nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức quy mô nhỏ; Yasuhiko Inoue nghiên cứu liên kết cơ sở đào tạo với doanh nghiệp; Wang và Judy Y. Sun (2009) làm rõ khái niệm phát triển nguồn nhân lực.
    • Về nhân lực ngành du lịch: Martin Oppermann và Kye-Sung Chon (1997) phân tích nhân lực du lịch tại các nước đang phát triển; Greg Richards và Derek Hall (2000) bàn về nhân lực cộng đồng trong phát triển du lịch bền vững; Stephen F. McCool và Christopher D. Haynes (2001) xem nhân lực là nòng cốt trong quản lý khu bảo tồn du lịch; Dennis Nickson (2007) hệ thống hóa quản trị nguồn nhân lực ngành khách sạn và du lịch; Tom Baum (2007) chỉ ra thách thức thiếu hụt nhân lực du lịch chất lượng cao tại châu Á; Janne J. Liburd và Deborah Edwards (2010) nhấn mạnh vai trò đào tạo kỹ năng quản lý, giao tiếp và ngoại ngữ cho nhân sự du lịch.
  2. Nghiên cứu trong nước về nhân lực và nhân lực du lịch:
    • Về nhân lực nói chung: Bùi Sỹ Lợi (Thanh Hóa), Nguyễn Hữu Dũng (2003), Nguyễn Thanh Nghiên (2003), Vũ Bá Thể (2005), Phạm Thành Nghị, Nguyễn Văn Sơn (phân tích 3 yếu tố: thể lực, trí lực, tâm lực), Phạm Công Nhất, Lê Thị Mỹ Linh (doanh nghiệp nhỏ và vừa), Hoàng Văn Châu, Lê Thị Thảo, Trần Thị Hồng Việt (Hà Nội), Hồ Bá Thâm (Lâm Đồng), Nguyễn Thị Thúy Hường (khung năng lực trong cộng đồng ASEAN).
    • Về nhân lực du lịch tại Việt Nam: Lục Bội Minh (quản lý khách sạn), Vũ Đức Minh (DNDL nhà nước tại Hà Nội), Nguyễn Văn Đính, Phùng Đức Chiến, Trần Quang Hảo, Đỗ Văn Xê và Lê Hồng Ân (Tiền Giang), Trần Sơn Hải (Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên), Trần Thị Hồng Lan (Đà Nẵng), Trọng Lê Nghĩa, Trần Văn Long, Nguyễn Quốc Tiến (Trung du miền núi Bắc Bộ), Trần Thanh Hà (Quảng Bình), Đào Thị Kim Biên (Vĩnh Phúc), Nguyễn Vinh Quang, Bùi Thị Tám, Nguyễn Thị Phi Phượng (An Giang), Nguyễn Văn Lưu, Lê Thị Thanh Thủy và cộng sự (Phú Thọ), Lưu Thanh Tâm (Bình Thuận), Ung Thị Nhã Ca (Cần Thơ), Hoàng Thị Ánh Nguyệt (Đồng Tháp), Nguyễn Sơn Hà, cùng các tài liệu quy hoạch của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2011, 2014).
  3. Nghiên cứu về du lịch và nhân lực du lịch tỉnh Ninh Bình:
    • Nguyễn Mạnh Cường (2014) nghiên cứu vai trò quản lý của chính quyền địa phương trong phát triển du lịch bền vững tại Ninh Bình;
    • Nguyễn Thế Bình (2010) đánh giá thực trạng nguồn nhân lực du lịch tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2003 - 2008;
    • Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình;
    • Tài liệu phát triển du lịch bền vững của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Ninh Bình (2016).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Mặc dù các công trình trước đã nghiên cứu về nhân lực du lịch ở nhiều khía cạnh đào tạo, sử dụng hoặc nghiên cứu chung cho phạm vi toàn ngành, nhưng chưa có công trình nào tiếp cận toàn diện đối tượng nhân lực tại các DNDL ở cấp độ một tỉnh cụ thể (Ninh Bình) trong điều kiện hội nhập quốc tế dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị. Luận án giải quyết 4 khoảng trống cụ thể:

  1. Xác lập hệ thống khái niệm, đặc điểm, nội dung và tiêu chí đánh giá nhân lực DNDL (theo cấu trúc 3 mặt: số lượng, chất lượng thể lực - trí lực - tâm lực, cơ cấu) và làm rõ các nhân tố tác động trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
  2. Tổng kết các bài học kinh nghiệm quốc tế và địa phương có điều kiện tương đồng để vận dụng trực tiếp vào bối cảnh doanh nghiệp du lịch tỉnh Ninh Bình.
  3. Đánh giá toàn diện thực trạng nhân lực tại các DNDL tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010 - 2017 bằng dữ liệu thống kê thứ cấp kết hợp dữ liệu điều tra sơ cấp 400 phiếu khảo sát.
  4. Đưa ra các dự báo định lượng về nhu cầu nhân lực DNDL đến năm 2025, định hướng năm 2030 và đề xuất các nhóm giải pháp mang tính khả thi gắn với quan điểm phát triển kinh tế chính trị tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

  • Khái niệm nhân lực DNDL trong hội nhập quốc tế: Luận án định nghĩa nhân lực tại các DNDL trong hội nhập quốc tế là toàn bộ lực lượng lao động của doanh nghiệp du lịch được đặc trưng bởi số lượng, cơ cấu và chất lượng (gồm thể lực, trí lực, tâm lực), đóng vai trò là yếu tố đầu vào cơ bản tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ du lịch trong môi trường cạnh tranh và liên kết quốc tế.
  • Phân loại nhân lực trong DNDL: Phân tách thành 2 nhóm chính theo Quyết định số 3066/QĐ-BVHTTDL:
    1. Nhân lực quản lý: Cấp trưởng/phó phòng trở lên, thực hiện chức năng hoạch định, điều hành, tổ chức và quản trị nguồn lực.
    2. Nhân lực nghiệp vụ: Bao gồm 7 nhóm nghề chính: Lễ tân; Phục vụ buồng; Phục vụ bàn, bar; Chế biến món ăn; Hướng dẫn viên; Nhân viên lữ hành và đại lý du lịch; Nhân viên dịch vụ hỗ trợ khác.
  • Khung tiêu chí đánh giá:
    • Quy mô số lượng: Tổng số lao động, tỷ lệ tăng trưởng lao động qua các năm, mức độ đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh.
    • Chất lượng: Thể lực (tình trạng sức khỏe, độ dẻo dai, phân loại lao động theo tiêu chuẩn thể chất); Trí lực (trình độ văn hóa phổ thông, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, trình độ tin học, kinh nghiệm làm việc, kỹ năng mềm và kỹ năng nghề nghiệp); Tâm lực (đạo đức nghề nghiệp, thái độ, ý thức kỷ luật, tâm lý chịu áp lực và mức độ gắn bó với doanh nghiệp).
    • Cơ cấu: Phân bố theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ, theo vị trí việc làm (quản trị/nghiệp vụ), theo giới tính và theo nhóm tuổi.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp luận kinh tế chính trị với các kỹ thuật thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp luận: Vận dụng phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử để phân tích sự vận động của nhân lực trong mối quan hệ với cơ chế thị trường và mở cửa kinh tế; sử dụng phương pháp trừu tượng hóa khoa học để khái quát bản chất quan hệ kinh tế và phân loại nhân lực.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê từ Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình, Cục Thống kê tỉnh Ninh Bình, Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thống kê và các báo cáo ngành giai đoạn 2010 - 2017.
  • Phương pháp điều tra xã hội học (thu thập dữ liệu sơ cấp):
    • Thiết kế mẫu: Phát ra 415 phiếu khảo sát, thu về và xử lý hợp lệ 400 phiếu (loại 15 phiếu không đạt yêu cầu thông tin).
    • Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản trị nhân sự (giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng nhân sự) và người lao động đang làm việc tại các DNDL.
    • Phương pháp chọn mẫu: Chọn ngẫu nhiên 50 doanh nghiệp du lịch đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; tại mỗi doanh nghiệp tiến hành chọn ngẫu nhiên từ 6 đến 10 nhân sự theo các vị trí việc làm.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để làm sạch, thống kê mô tả, tổng hợp tần số, tính toán tỷ lệ phần trăm, lập bảng chéo và trực quan hóa qua biểu đồ.
Thông số thiết kế điều tra Giá trị thực hiện trong luận án
Quy mô mẫu khảo sát phát ra 415 phiếu
Quy mô mẫu hợp lệ đưa vào xử lý 400 phiếu
Số lượng doanh nghiệp khảo sát 50 doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Định mức mẫu tại mỗi doanh nghiệp 6 - 10 người lao động và cán bộ quản lý
Công cụ xử lý dữ liệu Microsoft Excel
Phương pháp phân tích chủ đạo Thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về nhân lực tại các doanh nghiệp du lịch trong hội nhập quốc tế

  • Chương 1 phân tích hệ thống 3 nhóm tài liệu nghiên cứu: các công trình nước ngoài về nhân lực và nhân lực du lịch; các công trình trong nước về phát triển nguồn nhân lực và nhân lực ngành du lịch; các công trình nghiên cứu riêng về tiềm năng và nhân lực du lịch tỉnh Ninh Bình.
  • Tác giả tổng thuật các quan điểm của học giả quốc tế (Edward Prescott, Martin Oppermann, Dennis Nickson, Tom Baum...) và trong nước (Bùi Sỹ Lợi, Nguyễn Hữu Dũng, Vũ Đức Minh, Nguyễn Văn Đính...).
  • Đánh giá tổng quát các kết quả đạt được của nghiên cứu tiền nhiệm và chỉ rõ các khoảng trống nghiên cứu cần tiếp tục luận giải về mặt lý luận, phương pháp luận và thực tiễn nhân lực DNDL cấp tỉnh dưới góc độ kinh tế chính trị.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về nhân lực tại các doanh nghiệp du lịch trong hội nhập quốc tế

  • Luận giải bản chất nhân lực DNDL trong hội nhập: vừa mang tính chất lao động dịch vụ du lịch (tính thời vụ, tính trực tiếp, cường độ lao động cao, đòi hỏi giao tiếp liên văn hóa), vừa là nguồn lực kinh tế tạo ra giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
  • Xác định vai trò của nhân lực DNDL qua 3 phương diện: là chủ thể chính của hoạt động kinh doanh du lịch, là nguồn lực đầu vào quyết định chất lượng dịch vụ, và là nhân tố thúc đẩy hội nhập quốc tế của địa phương.
  • Phân tích chi tiết nội dung và tiêu chí đánh giá nhân lực DNDL theo 3 nhóm chỉ tiêu: số lượng, chất lượng (gồm Bảng 2.1 phân loại tiêu chuẩn thể chất, trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học, kỹ năng mềm, tâm lực) và cơ cấu (trình độ, vị trí việc làm, giới tính, độ tuổi).
  • Chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng: nhóm nhân tố bên ngoài (môi trường kinh tế - xã hội, chính sách nhà nước, hội nhập quốc tế, tài nguyên du lịch) và nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp (chiến lược kinh doanh, chính sách tiền lương, đãi ngộ, công tác tuyển dụng và đào tạo).
  • Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển nhân lực du lịch của một số quốc gia (Thái Lan, Singapore, Trung Quốc) và một số địa phương trong nước (Hà Nội, Đà Nẵng, Quảng Ninh, Khánh Hòa), từ đó rút ra 4 bài học kinh nghiệm cho tỉnh Ninh Bình.

Chương 3: Thực trạng nhân lực tại các doanh nghiệp du lịch ở tỉnh Ninh Bình trong hội nhập quốc tế giai đoạn 2010 - 2017

  • Bối cảnh và điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động: Phân tích lợi thế địa lý, hạ tầng giao thông và tài nguyên du lịch (Quần thể danh thắng Tràng An được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa và Thiên nhiên Thế giới năm 2014) tạo động lực gia tăng lượng khách du lịch và mở rộng mạng lưới DNDL trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
  • Thực trạng số lượng nhân lực DNDL (2010 - 2017): Giai đoạn 2010 - 2017 chứng kiến sự gia tăng liên tục về số lượng lao động làm việc trong các DNDL tỉnh Ninh Bình (được phản ánh chi tiết qua Bảng 3.1 và Biểu đồ 3.1). Đánh giá mức độ đảm bảo quy mô qua Biểu đồ 3.2 cho thấy nhiều doanh nghiệp vẫn đối mặt với tình trạng thiếu hụt lao động vào mùa cao điểm.
  • Thực trạng chất lượng nhân lực:
    • Thể lực: Kết quả khảo sát 400 lao động (Bảng 3.2, Biểu đồ 3.3) phản ánh mức độ đáp ứng sức khỏe, độ bền thể lực theo giới tính đối với các công việc đặc thù như buồng, bàn, bếp, vận chuyển.
    • Trí lực và trình độ văn hóa: Tỷ lệ lao động đạt chuẩn văn hóa phổ thông (Biểu đồ 3.4) ở mức cao, nhưng tỷ lệ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo bài bản đúng chuyên ngành du lịch (Biểu đồ 3.5, Biểu đồ 3.9) còn hạn chế; lao động chưa qua đào tạo nghề du lịch chiếm tỷ trọng đáng kể.
    • Kỹ năng và kinh nghiệm: Bảng 3.3 phản ánh thực trạng kỹ năng mềm và kỹ năng nghiệp vụ nghề; Bảng 3.5 và Biểu đồ 3.7 tổng hợp kinh nghiệm làm việc theo vị trí công việc và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin.
    • Trình độ ngoại ngữ: Khảo sát (Bảng 3.4, Biểu đồ 3.6) cho thấy lao động sử dụng được ngoại ngữ chủ yếu là tiếng Anh nhưng ở mức độ cơ bản; tỷ lệ nhân sự thông thạo các ngoại ngữ khác (Pháp, Nhật, Đức, Hàn, Trung) còn rất thấp, gây khó khăn cho việc phục vụ các thị trường khách quốc tế đa dạng.
    • Tâm lực và mức độ gắn bó: Bảng 3.6 và Biểu đồ 3.8 phản ánh tinh thần, thái độ làm việc, ý thức kỷ luật lao động và tỷ lệ người lao động có ý định chuyển việc, dịch chuyển sang địa phương khác.
  • Thực trạng cơ cấu nhân lực: Phân tích cơ cấu lao động theo vị trí công việc (Biểu đồ 3.11 - năm 2017), theo giới tính (Biểu đồ 3.12 - năm 2017, tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế trong các nghề phục vụ) và theo độ tuổi (Biểu đồ 3.13 - năm 2017, tập trung chủ yếu ở độ tuổi trẻ).
  • Đánh giá chung:
    • Thành tựu: Lực lượng lao động tại các DNDL tăng nhanh về số lượng; trình độ học vấn chung được nâng lên; một bộ phận lao động trẻ thích ứng nhanh với môi trường dịch vụ.
    • Hạn chế: Thiếu hụt lao động quản lý có năng lực điều hành chuyên nghiệp; thiếu nhân lực chất lượng cao; tỷ lệ qua đào tạo nghề đúng chuyên ngành du lịch còn thấp; kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ yếu; tính ổn định của nhân sự thấp, hiện tượng biến động và chuyển dịch việc làm cao.
    • Nguyên nhân: Do công tác quy hoạch nguồn nhân lực chưa theo kịp tốc độ phát triển du lịch; sự liên kết giữa cơ sở đào tạo và DNDL còn lỏng lẻo; chính sách đãi ngộ, tiền lương và điều kiện làm việc tại nhiều DNDL chưa đủ sức giữ chân lao động có tay nghề cao; nhận thức của chủ doanh nghiệp về đào tạo nhân lực còn mang tính ngắn hạn.
Các chỉ tiêu phân tích thực trạng trong Chương 3 Phương thức thể hiện trong luận án
Quy mô lao động DNDL tỉnh Ninh Bình (2010 - 2017) Bảng 3.1, Biểu đồ 3.1, Biểu đồ 3.2
Thể lực người lao động phân theo giới tính Bảng 3.2, Biểu đồ 3.3
Trình độ văn hóa và trình độ đào tạo chuyên môn Biểu đồ 3.4, Biểu đồ 3.5, Biểu đồ 3.9, Biểu đồ 3.10
Kỹ năng mềm, kỹ năng nghề nghiệp và kinh nghiệm Bảng 3.3, Bảng 3.5
Trình độ ngoại ngữ và khả năng tin học Bảng 3.4, Biểu đồ 3.6, Biểu đồ 3.7
Tâm lực và ý định chuyển việc của người lao động Bảng 3.6, Biểu đồ 3.8
Cơ cấu nhân lực theo vị trí việc làm, giới tính, độ tuổi (năm 2017) Biểu đồ 3.11, Biểu đồ 3.12, Biểu đồ 3.13

Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát triển nhân lực tại các doanh nghiệp du lịch ở tỉnh Ninh Bình trong hội nhập quốc tế đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

  • Dự báo nhu cầu nhân lực: Căn cứ vào mục tiêu phát triển du lịch của tỉnh Ninh Bình và các phương án tăng trưởng lượng khách, luận án xây dựng Bảng 4.1 dự báo nhu cầu nhân lực tại các DNDL về số lượng, cơ cấu trình độ và vị trí công việc đến năm 2025, tầm nhìn năm 2030.
  • Quan điểm phát triển:
    1. Phát triển nhân lực DNDL phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình và Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam.
    2. Phát triển nhân lực DNDL gắn liền với nâng cao năng lực cạnh tranh và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
    3. Phát triển nhân lực DNDL đảm bảo tính đồng bộ cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu, lấy chất lượng (thể lực, trí lực, tâm lực) làm trọng tâm.
    4. Phát triển nhân lực DNDL là trách nhiệm chung của Nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và người lao động, trong đó DNDL giữ vai trò chủ động trực tiếp.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    • Giải pháp từ phía các DNDL: Đổi mới công tác tuyển dụng; xây dựng tiêu chuẩn chức danh công việc rõ ràng; đa dạng hóa hình thức đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ nội bộ; hoàn thiện chính sách tiền lương, thưởng và phúc lợi để tạo động lực và giữ chân nhân lực giỏi; cải thiện môi trường làm việc văn minh, an toàn.
    • Giải pháp từ phía cơ sở đào tạo: Đổi mới chương trình giảng dạy theo hướng tăng thời lượng thực hành; liên kết chặt chẽ với DNDL theo mô hình "đào tạo theo đơn đặt hàng"; chú trọng đào tạo ngoại ngữ chuyên ngành và kỹ năng giao tiếp ứng xử.
    • Giải pháp từ phía cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Ninh Bình: Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển nhân lực du lịch; tăng cường công tác quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra chất lượng lao động du lịch; đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong đào tạo và chia sẻ kinh nghiệm phát triển nhân lực du lịch.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án góp phần làm rõ khung lý luận về nhân lực và phát triển nhân lực tại các doanh nghiệp du lịch dưới góc độ kinh tế chính trị, đặt trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.
  2. Luận giải chi tiết nội hàm chất lượng nhân lực DNDL bao gồm 3 yếu tố thống nhất biện chứng: thể lực, trí lực và tâm lực; xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá và làm rõ các nhân tố chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến nhân lực DNDL.
  3. Rút ra các bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo từ thực tiễn quốc tế và các địa phương trong nước đối với việc phát triển nhân lực DNDL ở một tỉnh có tốc độ tăng trưởng du lịch nhanh.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện, có cơ sở dữ liệu thực nghiệm về thực trạng nhân lực tại các DNDL ở tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010 - 2017 thông qua việc xử lý 400 phiếu khảo sát tại 50 DNDL và số liệu thứ cấp của địa phương.
  2. Chỉ rõ những điểm nghẽn thực tế của nhân lực DNDL Ninh Bình: thiếu hụt nhân lực quản lý chuyên nghiệp, thiếu nhân sự chất lượng cao và thông thạo ngoại ngữ, cơ cấu đào tạo chưa sát với yêu cầu của thị trường lao động du lịch hội nhập.
  3. Xây dựng bảng dự báo nhu cầu nhân lực tại các DNDL tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, phục vụ việc xây dựng kế hoạch nhân sự của các doanh nghiệp và quy hoạch của địa phương.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ, khả thi đối với 3 chủ thể: các doanh nghiệp du lịch, các cơ sở đào tạo nghề du lịch và các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Ninh Bình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn trong 50 doanh nghiệp du lịch với 400 phiếu điều tra hợp lệ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, chưa bao quát toàn bộ các cơ sở kinh doanh dịch vụ phụ trợ du lịch quy mô nhỏ và hộ kinh doanh cá thể.
    • Khung thời gian số liệu thực trạng dừng ở mốc năm 2017; các biến động kinh tế và thị trường lao động sau năm 2017 chưa được phản ánh trực tiếp trong dữ liệu thực nghiệm của luận án.
    • Đối tượng nghiên cứu tập trung vào nhân lực chức năng kinh doanh du lịch trong doanh nghiệp (nhân lực quản lý và 7 nhóm nghiệp vụ chính), không đi sâu vào nhân lực thuộc khối cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và nhân lực giảng dạy du lịch tại các cơ sở đào tạo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình kinh tế du lịch cộng đồng, homestay và các mô hình kinh doanh du lịch mới hình thành trong kỷ nguyên số.
    • Cập nhật và phân tích tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và tiến trình chuyển đổi số đối với khung tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch tại các địa phương.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng trong nghiên cứu và quản lý thực tiễn:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (UBND tỉnh Ninh Bình, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình, Hiệp hội Du lịch): Sử dụng các số liệu thực trạng, dự báo nhu cầu nhân lực (Bảng 4.1) và các nhóm giải pháp chính sách trong Chương 4 để xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nhân lực ngành du lịch tỉnh Ninh Bình theo từng giai đoạn.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp du lịch: Vận dụng khung tiêu chí đánh giá chất lượng nhân lực (thể lực, trí lực, tâm lực), các phân tích về cơ cấu việc làm và các giải pháp quản trị nhân sự nội bộ (tuyển dụng, đào tạo lại, chế độ đãi ngộ) nhằm hạn chế thất thoát nhân sự và nâng cao chất lượng dịch vụ.
  • Các cơ sở đào tạo nghề và trường đại học, cao đẳng: Tham khảo kết quả khảo sát về khoảng cách giữa đào tạo và nhu cầu thực tế của DNDL (kỹ năng nghề, ngoại ngữ, tin học) để điều chỉnh chương trình đào tạo, tăng cường liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kinh tế chính trị, Quản trị kinh doanh, Quản lý du lịch: Sử dụng Chương 1 và Chương 2 như tài liệu tổng quan lý luận, khung phân tích và phương pháp khảo sát thực nghiệm mẫu 400 phiếu để thực hiện các đề tài nghiên cứu tương tự ở các địa phương khác.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận nghiên cứu nhân lực doanh nghiệp du lịch theo chuyên ngành nào và sử dụng phương pháp luận gì?

Luận án được thực hiện theo chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 62 31 01 02). Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp trừu tượng hóa khoa học (phương pháp quan trọng của kinh tế chính trị) cùng các phương pháp phân tích tài liệu, thống kê mô tả và điều tra xã hội học.

2. Quy mô mẫu điều tra thực tế trong luận án được thiết kế như thế nào?

Luận án tiến hành phát ra 415 phiếu khảo sát và thu về, xử lý 400 phiếu hợp lệ (15 phiếu bị loại do thiếu thông tin). Mẫu được thực hiện bằng cách chọn ngẫu nhiên 50 doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, mỗi doanh nghiệp chọn ngẫu nhiên 6 - 10 nhân sự gồm cả cán bộ quản lý phụ trách nhân sự và người lao động trực tiếp. Số liệu được tổng hợp và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel.

3. Chất lượng nhân lực tại các doanh nghiệp du lịch được luận án đánh giá qua những cấu phần nào?

Theo khung lý luận của luận án, chất lượng nhân lực DNDL được đánh giá toàn diện qua 3 cấu phần:

  • Thể lực: Sức khỏe thể chất, sức bền, khả năng chịu áp lực và mức độ đáp ứng tiêu chuẩn thể chất theo tính chất từng nghề.
  • Trí lực: Trình độ văn hóa, trình độ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, trình độ tin học, kỹ năng mềm và kinh nghiệm làm việc thực tế.
  • Tâm lực: Đạo đức nghề nghiệp, thái độ phục vụ khách hàng, ý thức tổ chức kỷ luật và mức độ gắn bó lâu dài với doanh nghiệp du lịch.

4. Nhóm nhân lực nghiệp vụ trong doanh nghiệp du lịch được luận án phân loại gồm những nghề nào?

Theo Quyết định số 3066/QĐ-BVHTTDL ngày 29/9/2011 được luận án kế thừa, nhân lực nghiệp vụ trong DNDL bao gồm 7 nhóm nghề chính:

  1. Lễ tân;
  2. Phục vụ buồng;
  3. Phục vụ bàn, bar;
  4. Nhân viên chế biến món ăn;
  5. Hướng dẫn viên;
  6. Nhân viên lữ hành, đại lý du lịch;
  7. Nhân viên các dịch vụ hỗ trợ khác.

5. Đâu là những điểm nghẽn chính của nhân lực DNDL tỉnh Ninh Bình được chỉ ra trong giai đoạn 2010 - 2017?

Thực trạng giai đoạn 2010 - 2017 cho thấy các điểm nghẽn chính gồm: tỷ lệ lao động qua đào tạo đúng nghề du lịch còn thấp; kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ hạn chế (chủ yếu là tiếng Anh ở mức độ cơ bản, rất thiếu nhân lực biết tiếng Pháp, Nhật, Đức, Hàn, Trung); thiếu hụt nhân lực quản lý cấp cao và trưởng các bộ phận nghiệp vụ; tính chuyên nghiệp và kỹ năng mềm chưa đồng đều; chính sách đãi ngộ chưa tối ưu dẫn đến hiện tượng dịch chuyển việc làm và chảy máu nhân sự ở các DNDL.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lương Chiêu Tuấn đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận, phương pháp luận kinh tế chính trị về nhân lực và phát triển nhân lực tại các doanh nghiệp du lịch trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Thông qua việc phân tích dữ liệu thống kê giai đoạn 2010 - 2017 và xử lý 400 phiếu khảo sát thực tế tại 50 doanh nghiệp du lịch ở tỉnh Ninh Bình, công trình đã phản ánh trung thực bức tranh thực trạng về quy mô số lượng, chất lượng (thể lực, trí lực, tâm lực) và cơ cấu nhân lực của địa phương. Trên cơ sở dự báo nhu cầu đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, luận án đã đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ cho doanh nghiệp du lịch, cơ sở đào tạo và cơ quan quản lý nhà nước, góp phần thúc đẩy ngành du lịch tỉnh Ninh Bình phát triển bền vững trong quá trình hội nhập.