Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án môn học "Nguyên lý thiết kế kiến trúc dân dụng" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Diễm Thi (MSSV: 2025801050032, Lớp: D20QHDT01) dưới sự hướng dẫn của ThS.KTS Hoàng Huy Thịnh, thuộc Khoa Kiến trúc, Ngành Quy hoạch Vùng và Đô thị, Trường Đại học Thủ Dầu Một. Trong thực tiễn phát triển kiến trúc và quy hoạch đô thị, việc thấu hiểu các giá trị tổ chức không gian ở truyền thống kết hợp với nắm vững các quy chuẩn kỹ thuật cấu tạo công trình là nền tảng cốt lõi để hình thành các giải pháp thiết kế dân dụng bền vững và thích ứng với điều kiện tự nhiên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác lập thông qua các nội dung cụ thể:

  1. Khảo sát, phân tích đặc điểm địa hình, khí hậu và hình thái kiến trúc nhà ở dân gian truyền thống cũng như xu hướng biến đổi tại ba vùng địa lý: Bắc Bộ, Trung Bộ và Tây Nam Bộ.
  2. Phân loại, tổng hợp các bộ phận cấu tạo kỹ thuật cơ bản của công trình kiến trúc nhà ở dân dụng bao gồm phần kết cấu, phần bao che, phần hoàn thiện và hệ thống kỹ thuật công trình.
  3. Thiết lập hồ sơ bản vẽ kỹ thuật kích thước (mặt bằng, mặt đứng, mặt mái) và xây dựng phối cảnh không gian nội thất cho công trình nhà ở dân dụng.

Đối tượng nghiên cứu của đồ án là hình thái không gian nhà ở dân gian ba miền và các giải pháp cấu tạo vật lý kiến trúc dân dụng. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát ba miền lãnh thổ Việt Nam (khu vực đồng bằng và duyên hải Bắc Bộ, các dải địa hình duyên hải - đồi núi Trung Bộ, vùng sông nước đồng bằng sông Cửu Long thuộc Tây Nam Bộ). Phạm vi nội dung tập trung vào nguyên lý kiến trúc dân dụng, cấu tạo các phân hệ công trình và giải pháp thiết kế nội thất phòng khách, phòng bếp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng hệ thống lý thuyết về nguyên lý thiết kế kiến trúc dân dụng, cấu tạo kiến trúc và địa lý khí hậu công trình. Khung khái niệm trọng tâm bao gồm các phân hệ chức năng của một công trình xây dựng: hệ kết cấu chịu lực, hệ kết cấu bao che, giải pháp hoàn thiện bề mặt và hệ thống kỹ thuật hạ tầng âm tường. Đồng thời, tác giả tiếp cận các quan niệm dân gian truyền thống trong tổ chức vi khí hậu như định hướng công trình ("nhà hướng Nam"), nghệ thuật bố trí cảnh quan ("trước cau, sau chuối") và các kỹ thuật xây dựng thích ứng thiên tai (nhà phao, nhà rường, nhà kê nền, nhà có gác xép chống lũ).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong đồ án bao gồm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Thu thập và hệ thống hóa các tư liệu lý thuyết về hình thái kiến trúc nhà ở ba miền, cấu tạo vật liệu và các quy chuẩn kích thước cấu kiện kiến trúc.
  • Phương pháp so sánh hình thái học: Đặt các loại hình nhà ở truyền thống cạnh nhau để làm rõ sự khác biệt về kết cấu vì kèo, vật liệu mái, kỹ thuật tường bao che và giải pháp ứng phó với điều kiện thời tiết khắc nghiệt của từng vùng miền.
  • Phương pháp mô hình hóa và thiết kế kỹ thuật: Triển khai các bản vẽ kỹ thuật hai chiều (2D) thể hiện kích thước mặt bằng, mặt đứng, mặt mái và mô phỏng trực quan ba chiều (3D) không gian nội thất phòng khách, phòng bếp.

Nguồn dữ liệu của đồ án dựa trên các tài liệu giảng dạy môn học Nguyên lý thiết kế kiến trúc dân dụng, các dữ liệu khảo cứu kiến trúc dân gian Việt Nam và các tiêu chuẩn cấu tạo cấu kiện xây dựng cơ bản.

Nội dung chính theo từng chương

Nội dung I - Phần 1: Tìm hiểu nhà ở 3 miền Bắc Bộ, Trung Bộ, Tây Nam Bộ

Phần nghiên cứu này phân tích chi tiết đặc điểm địa lý, khí hậu và đặc trưng kiến trúc nhà ở dân gian cùng tiến trình thích ứng của từng vùng miền:

1. Khu vực Bắc Bộ

  • Tổng quan tự nhiên: Địa hình đa dạng gồm đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa, bề mặt thấp dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam theo hướng chảy của các con sông lớn. Khí hậu mang tính chất cận nhiệt đới ẩm với hai mùa hè - đông rõ rệt, chịu ảnh hưởng của khối khí lục địa và gió mùa ẩm duyên hải.
  • Đặc trưng kiến trúc: Là nơi lưu giữ tập tục văn hóa làng xã. Hình thái tiêu biểu là nhà cấp 4 cấu trúc 3 gian hoặc 5 gian, 3 gian 2 chái, cửa bức bàn, sử dụng kèo cột truyền thống, mái lợp rơm rạ hoặc ngói. Không gian không sử dụng vách ngăn phân chia nhằm tăng tính gắn kết giữa các thành viên.
  • Quy luật định hướng và tổ chức cảnh quan: Hướng nhà ưu tiên chọn hướng Nam hoặc Đông Nam để đón gió mát, đón ánh nắng ban mai, tránh bức xạ gay gắt hướng Tây và ngăn gió lạnh phương Bắc. Triết lý "trước cau, sau chuối" được phân tích dưới góc độ vật lý kiến trúc:
    • Trước nhà trồng cau: Thân cau thẳng, tán lá cao không cản tầm nhìn và gió Nam, thân tròn hấp thụ bớt bức xạ nắng hướng Tây, giúp thanh lọc nhiệt lượng trước khi vào nhà.
    • Sau nhà trồng chuối: Tán lá rộng, mọc thành khóm bụi dày giúp cản gió lạnh hướng Bắc và Đông Bắc thổi tới trong mùa đông, đồng thời che chắn nắng chiều gay gắt từ phía Tây.
  • Sự chuyển dịch kiến trúc: Tiến trình biến đổi từ nhà tranh truyền thống sang nhà cách tân (dùng vật liệu bền vững thích nghi thời tiết) và phát triển thành các dạng nhà phố hiện đại đưa không gian xanh vào đời sống.

2. Khu vực Trung Bộ

  • Tổng quan tự nhiên: Địa hình đồi núi lan sát biển chia cắt đồng bằng nhỏ hẹp. Bắc Trung Bộ chịu thời tiết lạnh và mưa do gió mùa Đông Bắc mang hơi ẩm từ biển; Duyên hải Nam Trung Bộ chịu khô nóng do gió mùa suy yếu. Thành phố trung tâm vùng là Đà Nẵng.
  • Cấu trúc nhà ở: Tổng thể gồm nhiều nếp nhà mái liền kề; không gian phân chia thành "nhà trên" (nơi tôn nghiêm thờ cúng tổ tiên) và "nhà dưới" (sinh hoạt gia đình) đặt vuông góc nhau, cùng hướng ra sân phơi phía trước.
  • Hệ kết cấu vì kèo: Đặc trưng là hệ thống kèo chống (nhà kèo), trong đó thanh kèo nằm nghiêng theo chiều dốc mái, đầu thanh kèo dưới gác lên đuôi thanh kèo trên để liên kết các đầu cột.
  • Các loại hình nhà truyền thống:
    • Nhà rường: Quy mô lớn, kết cấu phức tạp, chi phí cao, thuộc tầng lớp khá giả.
    • Nhà rọi (nhà nọc ngựa): Mặt bằng hình vuông, bước cột 3 gian x 3 gian, gian giữa rộng hơn, có 4 mái, thường dùng trong hoàng tộc.
    • Nhà thượng rường hạ rọi: Kết hợp kỹ thuật giữa hai hệ khung.
    • Nhà lá mái: Cấu trúc 2 lớp mái gồm lớp đất nện khô bên dưới và lớp tranh lợp trên nứa phên đan bó đất bên trên; khoảng cách hai lớp mái đạt tối đa ở đỉnh nóc để cách nhiệt.
  • Mô hình nhà ở thích ứng bão lũ:
    • Nhà phao: Kết cấu nhẹ (khung gỗ/sắt, mái tôn, vách nhẹ) đặt trên hệ thùng phuy nhựa hoặc sắt, nổi lên theo mực nước dâng.
    • Nhà kê nền: Cột nâng sàn cách mặt đất (loại thấp 500mm và loại cao 3m) hoặc hệ kê nền linh hoạt có khả năng tách rời móng và khối nhà.
    • Nhà có gác xép: Nhà ống có gác lửng ứng dụng cho vùng ngập 1,5m - 2m; cao độ gác xép tối thiểu 2,1m tính theo đỉnh lũ lịch sử, sàn đổ bê tông hoặc dùng vật liệu chịu nước.

3. Khu vực Tây Nam Bộ

  • Tổng quan tự nhiên: Địa hình bằng phẳng, độ cao trung bình gần 2m, đất phù sa mới và nền đất yếu sinh bùn, có một số núi thấp tại Tây An Giang và Kiên Giang. Khí hậu có mùa mưa kéo dài, mùa nước nổi hàng năm.
  • Đặc trưng kiến trúc dân gian: Nhà lá lợp dừa nước gắn liền cảnh quan kênh rạch; sử dụng vật liệu nhẹ bản địa như cây đước, cây tràm, lá dừa nước do hạn chế về khả năng sản xuất gạch ngói và nền đất yếu khó làm nhà bê tông kiên cố.
  • Các loại hình không gian ở đặc thù:
    • Nhà Bát Dần: Xuất hiện từ cuối thế kỷ 19 của tầng lớp điền chủ, xây dựng bằng danh mộc quý (gỗ căm xe, gõ đỏ), quy mô 3 gian hoặc 5 gian 2 chái, cột to chịu lực mái ngói, sân trước rộng; gian giữa đặt bàn thờ gia tiên và bộ trường kỷ tiếp khách.
    • Nhà không cửa: Phổ biến ở vùng Đất Mũi, không gian mở thoáng đãng, phản ánh nếp sống cộng đồng gắn bó và an ninh trật tự tự nhiên nơi sông nước trù phú tôm cá.
    • Nhà bè di động: Không gian trên mặt nước kết hợp ở và nuôi cá dưới lồng bè hoặc làm dịch vụ kinh doanh. Loại kiên cố có giá trị cao, sử dụng khung cột gỗ chắc chắn, mái tôn, trang bị máy điều hòa (niên hạn 40-50 năm); loại tạm bợ kết bằng thùng phuy và vách lá (sử dụng 2-3 năm).
    • Nhà sàn ven sông: Cột gỗ hoặc cọc bê tông nâng cao hơn mặt đường, hướng thẳng ra kênh rạch như mũi ghe; cửa chính trổ ở vách đầu hồi có chiều cao thấp hơn đầu người (buộc khách vào nhà phải cúi đầu chào); lan can và khung cửa chạm khắc hoa văn tinh xảo.
    • Kiến trúc tín ngưỡng: Bàn thờ Ông Thiên đặt trước sân nhà (phổ biến trước năm 1975), gồm trụ cột cao khoảng 1m, bên trên đặt tấm ván hình vuông kích thước khoảng 0,4m x 0,4m, bên trên bày lư hương và các ly nhỏ đựng nước mưa.
Vùng miền Điều kiện tự nhiên tiêu biểu Hình thái kết cấu & Vật liệu chính Giải pháp thích ứng khí hậu đặc thù
Bắc Bộ Cận nhiệt đới ẩm 2 mùa, gió mùa Đông Bắc Nhà 3 gian/5 gian; khung gỗ, cửa bức bàn, mái ngói/tranh Nhà hướng Nam/Đông Nam; cảnh quan "trước cau, sau chuối"
Trung Bộ Đồi núi hẹp, bão lũ, gió biển, khô nóng Hệ kèo chống, nhà rường, nhà rọi, nhà lá mái 2 tầng Nhà phao thùng phuy, nhà kê nền (0,5m - 3m), gác xép tránh lũ (≥2,1m)
Tây Nam Bộ Sông nước, đất yếu sinh bùn, mùa nước nổi Nhà lá dừa nước, gỗ tràm/đước, nhà Bát Dần (gỗ quý) Nhà sàn cọc hướng sông, nhà bè nổi di động, nhà không cửa

Nội dung I - Phần 2: Tìm hiểu và trình bày các bộ phận cấu tạo nhà ở

Nội dung này tổng hợp các nguyên lý cấu tạo của 4 phân hệ kỹ thuật trong công trình nhà ở dân dụng:

   [Phần Kết Cấu]     [Phần Bao Che]     [Phần Hoàn Thiện]  [Phần Kỹ Thuật]
   - Móng             - Mái che          - Trát bả tường    - Cấp thoát nước
   - Cột              - Cửa sổ           - Láng sàn         - Điện âm tường
   - Tường            - Cửa đi           - Ốp lát gạch      - Điện thoại
   - Dầm & Sàn        - Ô văng, Mái đua  - Sơn vôi, Nội thất

1. Phân hệ kết cấu chịu lực

  • Móng công trình: Bộ phận truyền tải trọng xuống nền đất.
    • Móng cóc (móng đơn): Đỡ một cột hoặc cụm cột đứng sát nhau, sử dụng dưới chân cột nhà, mố trụ, sửa chữa cải tạo; giải pháp tiết kiệm chi phí nhất.
    • Móng băng: Dải dài độc lập hoặc giao nhau hình chữ thập, đỡ tường hoặc hàng cột, lún đều và dễ thi công hơn móng đơn.
    • Móng cọc: Gồm cọc và đài cọc, truyền tải trọng công trình xuống tầng đất đá sâu chịu lực.
    • Móng bè: Bản bê tông trải rộng dưới toàn bộ công trình để phân phối giảm áp lực lên nền đất yếu hoặc công trình có tầng hầm.
    • Móng gạch: Kết cấu truyền thống cho nhà cấp 4 hoặc công trình tạm, tuyệt đối không dùng trên nền đất yếu.
  • Cột: Bộ phận chịu lực nén và uốn dọc theo phương đứng, gồm cột gạch (xây chìm trong tường), cột bê tông cốt thép (chịu uốn tốt, dùng cho công trình tải trọng lớn, chống rung) và cột thép (khung công trình, đỡ dầm cầu chạy và mái).
  • Tường: Đóng vai trò chịu lực hoặc bao che ngăn cách không gian, gồm tường gạch (gạch đất nung, gạch silicat, latarit, gạch xỉ, gạch bê tông), tường bê tông cốt thép (đúc sẵn hoặc đổ tại chỗ) và tường panen rỗng đúc sẵn.
  • Dầm và Sàn:
    • Dầm: Kết cấu chịu uốn nằm ngang/nghiêng đỡ sàn, tường và mái (dầm bê tông cốt thép, dầm thép, dầm bê tông đổ giả, tấm cemboard, ván ghép).
    • Sàn: Kết cấu phẳng tựa lên tường hoặc dầm cột, chia không gian theo chiều đứng, gồm dầm chính, dầm phụ, bản sàn và tấm sàn panen lắp ghép.

2. Phân hệ bao che

  • Mái che: Gồm hệ kết cấu chịu lực (vì kèo, dầm, dàn, vỏ) và hệ lợp che phủ (cầu phong, li-tô, ngói, tôn sóng, tấm fibro xi măng, giấy dầu, bê tông chống thấm) kết hợp hệ thống thoát nước máng/sê nô. Độ dốc mái phân định:
    • Mái bằng: Độ dốc $< 5%$.
    • Mái dốc: Độ dốc $> 5%$.
  • Cửa sổ: Cấu tạo gồm khuôn cửa và cánh cửa, đặt cách mặt sàn $80 - 90\text{ cm}$ và cách trần $30 - 40\text{ cm}$. Tại Việt Nam thường dùng cửa 2 lớp (lớp chớp bên ngoài che nắng thông gió, lớp kính bên trong ngăn mưa gió lạnh lấy sáng).
  • Cửa đi: Kết nối các không gian trong - ngoài, chế tạo từ gỗ, kim loại, nhựa hoặc khung kết hợp kính.
  • Ô văng: Bản bê tông cốt thép nhô ra trên đầu cửa sổ/cửa đi để che mưa nắng, thường kết hợp đổ liền khối với lanh tô và giằng tường.
  • Mái đua: Gờ tường nhô ra ở mép trên cùng để ngăn nước mưa chảy tràn gây ẩm mốc mặt tường ngoài, tạo diềm mái trang trí hoặc tích hợp thành sê nô thu nước đối với nhà mái bằng.

3. Phân hệ hoàn thiện và kỹ thuật công trình

  • Hệ thống kỹ thuật: Lắp đặt mạng lưới điện, cấp thoát nước và đường truyền thông tin liên lạc; toàn bộ đường ống và dây dẫn được thiết kế lắp đặt âm tường, yêu cầu kiểm tra kỹ thuật tại các mối nối trước khi hoàn thiện.
  • Quy trình thi công hoàn thiện 6 bước:
    1. Bước 1: Trát bả tường.
    2. Bước 2: Láng sàn.
    3. Bước 3: Ốp lát gạch.
    4. Bước 4: Sơn, vôi tường.
    5. Bước 5: Lắp đặt hệ thống điện nước âm tường.
    6. Bước 6: Lắp đặt hoàn thiện nội thất (nội thất dính tường, cửa ra vào, cửa sổ, thiết bị vệ sinh, phòng tắm, tay vịn cầu thang).

Nội dung II & III: Bản vẽ kích thước và Phối cảnh không gian kiến trúc

  • Nội dung II - Bản vẽ kích thước: Thiết lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật hình học bao gồm hệ thống bản vẽ:
    • Bản vẽ Mặt bằng công trình.
    • Bản vẽ Mặt đứng công trình.
    • Bản vẽ Mặt mái công trình.
  • Nội dung III - Phối cảnh minh họa không gian kiến trúc: Diễn họa trực quan các góc nhìn nội thất:
    • Phối cảnh không gian phòng khách: Góc nhìn (View) 1, View 2 và View 3.
    • Phối cảnh không gian phòng bếp: Góc nhìn (View) 1.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã tổng hợp có hệ thống các dữ liệu về kiến trúc dân gian ba miền và các nguyên lý cấu tạo kiến trúc dân dụng với các kết quả cụ thể:

  • Xác lập cơ sở khoa học cho các giải pháp kiến trúc dân gian: Lý giải hiệu quả vi khí hậu của hướng nhà Đông Nam/Nam, nguyên lý cản nhiệt của hàng cau trước nhà và chắn gió lạnh của rặng chuối sau nhà; phân tích cấu tạo cách nhiệt hai lớp của nhà lá mái Trung Bộ.
  • Thống kê các thông số kỹ thuật cấu tạo công trình dân dụng:
    • Cao độ gác lửng phòng chống lũ tối thiểu $2,1\text{ m}$ ứng dụng cho vùng ngập $1,5\text{ m} - 2\text{ m}$.
    • Cao độ cột kê nền thích ứng ngập lụt ở các mức $500\text{ mm}$ và $3\text{ m}$.
    • Kích thước bàn thờ Ông Thiên truyền thống với cột cao $1\text{ m}$, mặt ván vuông $0,4\text{ m} \times 0,4\text{ m}$.
    • Tiêu chuẩn độ dốc phân định mái bằng ($<5%$) và mái dốc ($>5%$).
    • Khoảng cách bố trí cửa sổ tiêu chuẩn: cách sàn $80 - 90\text{ cm}$ và cách trần $30 - 40\text{ cm}$.
  • Hệ thống hóa quy trình 6 bước thi công hoàn thiện công trình dân dụng gắn liền với kỹ thuật lắp đặt điện nước âm tường.
  • Đóng góp của tài liệu thể hiện ở việc kết nối giữa tri thức kiến trúc bản địa thích ứng khí hậu vùng miền với các nguyên lý cấu tạo kỹ thuật công trình hiện đại, phục vụ cho quá trình học tập đồ án chuyên ngành Quy hoạch Vùng và Đô thị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nội dung đồ án chủ yếu dừng lại ở mức độ khảo cứu lý thuyết tổng quan và phân loại định tính các mô hình kiến trúc dân gian; danh mục hồ sơ bản vẽ kỹ thuật (Nội dung II) và phối cảnh nội thất (Nội dung III) mới chỉ nêu tên các hạng mục thành phần mà chưa tích hợp trực tiếp các bảng thông số kích thước chi tiết hoặc thuyết minh cấu tạo mặt cắt sâu trong văn bản.
  • Hướng phát triển: Triển khai hoàn thiện hồ sơ bản vẽ thi công chi tiết với đầy đủ mặt cắt cấu tạo công trình; ứng dụng các giải pháp kiến trúc thích ứng (nhà phao, nhà nâng nền, thông gió tự nhiên) vào các đồ án quy hoạch điểm dân cư nông thôn và khu đô thị mới chịu tác động của biến đổi khí hậu.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Kiến trúc, Quy hoạch Vùng và Đô thị, Kỹ thuật Công trình Xây dựng khi học tập môn học Nguyên lý thiết kế kiến trúc dân dụng và Cấu tạo kiến trúc. Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  • Bảng phân loại chi tiết các giải pháp móng, cột, tường, sàn và mái che dân dụng.
  • Tư liệu nghiên cứu hình thái kiến trúc thích ứng thời tiết và bão lũ của nhà ở truyền thống ba miền Bắc - Trung - Nam.
  • Trình tự các bước tổ chức thi công hoàn thiện công trình dân dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở vật lý kiến trúc của quy tắc dân gian "trước cau, sau chuối" ở Bắc Bộ được giải thích như thế nào?
Quy tắc này dựa trên đặc tính sinh học của cây và hướng bức xạ mặt trời: Cây cau thân thẳng, tán cao không chắn gió mát hướng Nam/Đông Nam, thân cau hấp thụ bức xạ nắng gắt hướng Tây giúp giảm nhiệt; trong khi cây chuối có tán lá lớn, mọc thành bụi dày giúp chắn gió lạnh hướng Bắc/Đông Bắc vào mùa đông và che mát nắng chiều hướng Tây.

2. Các mô hình nhà ở thích ứng với bão lũ tại miền Trung được thiết kế với những thông số kỹ thuật nào?
Miền Trung có ba mô hình chính: Nhà phao nổi (sử dụng khung nhẹ đặt trên hệ thùng phuy nổi theo nước dâng); Nhà kê nền (cột nâng sàn cao 500mm hoặc 3m, có thể tách rời móng); Nhà ống có gác xép chống lũ cho vùng ngập 1,5m - 2m với cao độ gác xép tối thiểu đạt 2,1m tính theo đỉnh lũ lịch sử.

3. Đặc điểm kết cấu của hệ "kèo chống" (nhà kèo) truyền thống ở miền Trung là gì?
Hệ kèo chống có các thanh kèo đặt nằm nghiêng theo chiều dốc của mái nhà để liên kết các đầu cột, trong đó đầu của thanh kèo nằm phía dưới được gác trực tiếp lên đuôi của thanh kèo nằm phía trên.

4. Cửa sổ nhà ở dân dụng tại Việt Nam thường có cấu tạo và vị trí lắp đặt như thế nào?
Cửa sổ gồm khuôn và cánh, vị trí đặt cách mặt sàn $80 - 90\text{ cm}$ và cách trần $30 - 40\text{ cm}$. Tại Việt Nam, cửa sổ thường làm 2 lớp: lớp cửa chớp bên ngoài để che nắng, thông gió và lớp cửa kính bên trong để lấy sáng và ngăn mưa gió lạnh.

5. Quy trình thi công hoàn thiện ngôi nhà gồm những bước cụ thể nào?
Quy trình gồm 6 bước tuần tự: (1) Trát bả tường; (2) Láng sàn; (3) Ốp lát gạch; (4) Sơn, vôi tường; (5) Lắp đặt hệ thống điện nước âm tường; (6) Lắp đặt hoàn thiện nội thất và thiết bị vệ sinh.

Kết luận

Đồ án "Nguyên lý thiết kế kiến trúc dân dụng" của sinh viên Nguyễn Thị Diễm Thi đã hệ thống hóa toàn diện các đặc trưng kiến trúc nhà ở truyền thống ba miền Bắc Bộ, Trung Bộ và Tây Nam Bộ trong mối liên hệ mật thiết với điều kiện địa hình, khí hậu bản địa. Đồng thời, công trình phân tích chi tiết nguyên lý cấu tạo của các phân hệ kết cấu, bao che, kỹ thuật và quy trình hoàn thiện công trình dân dụng. Đây là tài liệu học thuật cơ sở có giá trị thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kiến trúc và quy hoạch đô thị trong việc nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp thiết kế thích ứng môi trường.