Hoàn thiện công tác quản trị chất lượng công trình xây dựng tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ Thừa Thiên Huế

Khóa luận quản trị chất lượng công trình tại Công ty CP Quản lý và Xây dựng đường bộ Thừa Thiên Huế

Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị chất lượng công trình xây dựng tại Công ty CP Quản lý và Xây dựng Đường bộ Thừa Thiên Huế giúp tối ưu hóa thi công.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Nguyễn Lê Thanh Hà

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

78
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quản trị chất lượng công trình đường bộ Thừa Thiên Huế

Quản trị chất lượng công trình là nhiệm vụ sống còn trong ngành xây dựng giao thông. Doanh nghiệp phụ trách duy tu, xây dựng hệ thống đường bộ cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật. Tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ Thừa Thiên Huế, công tác này đóng vai trò quyết định đối với độ an toàn của từng tuyến đường. Quy trình quản trị bao quát toàn diện từ chuẩn bị hồ sơ thiết kế, lựa chọn vật tư đến kiểm tra hiện trường. Căn cứ pháp lý chủ chốt áp dụng hiện nay là Luật Xây dựng cùng Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản trị chất lượng công trình. Mục tiêu xuyên suốt là ngăn ngừa hư hỏng sớm, kéo dài vòng đời khai thác và bảo đảm an toàn giao thông. Bên cạnh đó, quản lý tốt giúp giảm chi phí sửa chữa phát sinh. Công ty xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa ban điều hành, đội ngũ kỹ sư giám sát và các tổ đội thi công. Mỗi khâu đều có biên bản nghiệm thu độc lập. Việc kiểm soát minh bạch tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển dài hạn của hạ tầng khu vực.

1.1. Khái niệm và vai trò quản trị chất lượng đường bộ

Quản trị chất lượng đường bộ bao gồm các hoạt động hoạch định, kiểm soát, bảo đảm và cải tiến kỹ thuật. Quá trình này diễn ra liên tục từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến bảo hành công trình. Công trình giao thông chịu tải trọng động lớn cùng sự khắc nghiệt của thời tiết miền Trung. Vì vậy, chất lượng công trình ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn tính mạng người dân. Việc kiểm soát chặt chẽ giúp kết cấu mặt đường duy trì độ chịu lực tốt. Mặt khác, quy trình chuẩn mực giúp hạn chế sai lệch kích thước hình học và rạn nứt bề mặt. Doanh nghiệp nhờ đó giữ vững uy tín đối với chủ đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước.

1.2. Khung pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật là thước đo chuẩn xác cho hoạt động xây dựng công trình. Nghị định số 46/2015/NĐ-CP phân định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, tư vấn thiết kế và nhà thầu. Quy định nêu rõ trình tự nghiệm thu vật liệu đầu vào và nghiệm thu từng bộ phận kết cấu. Tiêu chuẩn quốc gia về thảm bê tông nhựa và móng cấp phối đá dăm đặt ra các chỉ số kỹ thuật khắt khe. Công ty đường bộ Thừa Thiên Huế phải thực hiện đầy đủ thí nghiệm đối chứng trước khi triển khai đại trà. Việc tuân thủ pháp luật giúp giảm thiểu rủi ro tranh chấp pháp lý. Đồng thời, hồ sơ nghiệm thu hợp lệ tạo tiền đề thuận lợi cho công tác thanh quyết toán nguồn vốn ngân sách.

II. Thực trạng quản trị chất lượng công trình xây dựng đường bộ Huế

Thực tiễn quản trị chất lượng tại Công ty Quản lý và Xây dựng đường bộ Thừa Thiên Huế ghi nhận nhiều nỗ lực song hành cùng thách thức. Doanh nghiệp áp dụng quy chế giao khoán nội bộ cho từng tổ đội thi công. Ban chỉ huy công trường trực tiếp giám sát khối lượng và kỹ thuật thực địa. Tuy nhiên, một số vấn đề tồn tại làm giảm hiệu quả chung. Khâu tư vấn thiết kế ban đầu đôi khi chưa sát với điều kiện địa chất và thủy văn địa phương. Điều này dẫn đến sự cố sạt lở hoặc ngập úng cục bộ khi có mưa bão lớn. Bên cạnh đó, áp lực tài chính do chậm giải ngân vốn đầu tư công gây khó khăn cho nhà thầu. Doanh nghiệp phải chịu lãi vay ngân hàng kéo dài. Tình trạng này dễ kéo theo nguy cơ cắt giảm chi phí kiểm tra chất lượng để bù đắp thâm hụt. Việc quản lý hồ sơ hoàn công cũng đối mặt với khối lượng giấy tờ đồ sộ. Nhiều tài liệu thiếu tính đồng bộ, gây chậm trễ trong khâu thanh quyết toán công trình.

2.1. Hạn chế từ công tác tư vấn thiết kế và khảo sát hiện trường

Khâu tư vấn thiết kế bộc lộ nhiều điểm nghẽn kỹ thuật chưa được xử lý dứt điểm. Khảo sát địa hình và lưu lượng phương tiện thực tế chưa đạt độ chuẩn xác cao. Bản vẽ thiết kế phải điều chỉnh nhiều lần trong quá trình thi công. Sự thay đổi đột ngột làm xáo trộn tiến độ và đội chi phí dự toán. Đơn vị thi công gặp lúng túng khi xử lý các nền đất yếu ven đầm phá hoặc triền núi dốc. Việc thiếu hụt dữ liệu thủy văn chính xác khiến hệ thống thoát nước dọc đường hoạt động kém hiệu quả. Nước mặt ứ đọng phá vỡ kết cấu bê tông nhựa vào mùa mưa lụt. Đây là nguyên nhân trực tiếp làm giảm độ bền của mặt đường.

2.2. Bất cập trong lập hồ sơ hoàn công và chậm thanh quyết toán

Chậm trễ trong lập hồ sơ hoàn công là thách thức lớn đối với doanh nghiệp đường bộ. Khối lượng tài liệu cần hoàn thiện rất đồ sộ và phức tạp. Cán bộ kỹ thuật hiện trường thường chú trọng tiến độ thi công hơn việc lưu trữ biên bản nghiệm thu. Dữ liệu thí nghiệm vật liệu và nhật ký công trình bị phân tán, thiếu liên kết. Sai lệch thông tin giữa hiện trường và bản vẽ hoàn công kéo dài thời gian thẩm định. Hậu quả là nguồn vốn thanh toán từ ngân sách nhà nước bị ách tắc kéo dài nhiều tháng. Doanh nghiệp phải gánh chịu lãi suất vay ngân hàng lớn. Nguồn lực tái đầu tư máy móc và kiểm tra kỹ thuật bị co hẹp nghiêm trọng.

III. Giải pháp quản trị chất lượng công trình xây dựng đường bộ Huế

Để khắc phục các bất cập hiện hữu, công ty cần triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp quản trị chiến lược. Doanh nghiệp cần thành lập bộ phận thẩm định chuyên trách nội bộ trước khi gửi hồ sơ thanh toán. Bộ phận này chịu trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của khối lượng và các biên bản thí nghiệm vật tư. Việc chuẩn hóa quy trình giám sát vật tư đầu vào là yêu cầu tiên quyết. Mọi lô nhựa đường, cốt liệu đá và xi măng đều phải có chứng chỉ xuất xưởng cùng kết quả thí nghiệm độc lập. Công ty cần siết chặt giám sát kỹ thuật trong suốt quá trình rải thảm và lu lèn mặt đường. Nhiệt độ hỗn hợp bê tông nhựa phải được đo đạc liên tục bằng thiết bị chuyên dụng. Ngoài ra, việc đào tạo nâng cao tay nghề cho đội ngũ kỹ sư và công nhân trực tiếp thi công cần được tổ chức định kỳ. Sự minh bạch về trách nhiệm cá nhân giúp giảm thiểu sai sót kỹ thuật. Mỗi cán bộ phải gắn liền trách nhiệm với tuổi thọ từng đoạn tuyến bàn giao.

3.1. Thiết lập bộ phận thẩm định nội bộ và chuẩn hóa vật liệu

Thành lập tổ thẩm định kỹ thuật nội bộ là bước đi đột phá nhằm nâng cao chất lượng công trình. Đơn vị này hoạt động độc lập với các ban chỉ huy công trường. Nhiệm vụ chính là rà soát sự đồng bộ của hồ sơ nghiệm thu, bản vẽ hoàn công và nhật ký thi công. Song song đó, công tác quản lý nguồn vật tư đầu vào cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình chuẩn. Doanh nghiệp chỉ hợp tác với các nhà cung cấp đá, cát và nhựa đường đạt chuẩn quốc gia. Mỗi đợt vật tư tập kết đều phải lấy mẫu ngẫu nhiên đi kiểm định nén mẫu. Việc loại bỏ vật liệu kém phẩm chất ngay tại cửa ngõ giúp ngăn ngừa hỏng hóc kết cấu về sau.

3.2. Đổi mới công nghệ thi công và nâng cao năng lực nhân sự

Đổi mới trang thiết bị công nghệ là chìa khóa then chốt để duy trì độ phẳng và độ nhám mặt đường. Công ty cần đầu tư đồng bộ xe rải bê tông nhựa hiện đại tích hợp cảm biến cao độ tự động. Hệ thống lu rung đa tầng giúp bảo đảm độ chặt K theo đúng đồ án thiết kế. Bên cạnh công nghệ cơ giới, nhân lực đóng vai trò quyết định sự thành bại của dự án. Ban lãnh đạo cần tổ chức các khóa bồi dưỡng định kỳ về tiêu chuẩn TCVN mới cho kỹ sư hiện trường. Cơ chế khen thưởng gắn liền với chất lượng đoạn đường bàn giao sẽ kích thích tinh thần trách nhiệm. Người lao động làm việc kỷ luật sẽ tạo nên những tuyến đường bền đẹp.

IV. Kết luận về quản trị chất lượng công trình giao thông tại đơn vị

Quản trị chất lượng công trình là nền tảng cốt lõi định hình năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ Thừa Thiên Huế. Việc hoàn thiện bộ máy kiểm soát kỹ thuật mang lại giá trị bền vững cho hạ tầng giao thông khu vực. Quy trình quản lý khoa học giúp giảm thiểu hư hỏng mặt đường, hạn chế hiện tượng lún nứt cục bộ và chống chịu tốt trước bão lũ. Hiệu quả tài chính của doanh nghiệp cũng được cải thiện rõ rệt nhờ rút ngắn thời gian quyết toán vốn đầu tư công. Khi dòng tiền được giải phóng nhanh chóng, doanh nghiệp chủ động giảm tải áp lực lãi vay ngân hàng. Mối liên kết hài hòa giữa con người, công nghệ và tiêu chuẩn pháp lý tạo ra sức mạnh tổng hợp. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để doanh nghiệp tiếp tục hoàn thiện chiến lược quản trị giai đoạn mới. Các đơn vị xây dựng hạ tầng khác cũng có thể ứng dụng mô hình này vào thực tiễn thi công giao thông. Công trình đạt chuẩn góp phần thúc đẩy kinh tế và bảo đảm an toàn giao thông cho cộng đồng xã hội.

4.1. Lợi ích kinh tế và tính bền vững của mạng lưới giao thông

Đầu tư cho chất lượng công trình mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội trong dài hạn. Tuyến đường có kết cấu mặt đường vững chắc giúp phương tiện lưu thông êm thuận, giảm hao mòn động cơ. Tỷ lệ tai nạn giao thông giảm thiểu rõ rệt khi mặt đường không xuất hiện ổ gà hay trơn trượt. Về mặt vận hành, chi phí duy tu thường xuyên hàng năm của công ty giảm đáng kể. Ngân sách nhà nước tiết kiệm được nguồn kinh phí lớn dùng cho sửa chữa định kỳ. Mạng lưới giao thông thông suốt tại Thừa Thiên Huế tạo động lực kết nối giao thương giữa các vùng kinh tế trọng điểm. Sự bền vững của công trình giao thông bảo đảm tiền đề phát triển du lịch và kinh tế biển địa phương.

4.2. Khả năng nhân rộng mô hình quản trị cho các doanh nghiệp xây dựng

Kinh nghiệm quản trị chất lượng tại đơn vị đường bộ Thừa Thiên Huế có giá trị tham khảo sâu sắc. Mô hình thành lập bộ phận thẩm định độc lập hoàn toàn có thể áp dụng cho các nhà thầu thi công hạ tầng khác. Quy trình số hóa tài liệu nghiệm thu và quản lý kho vật tư giúp tinh gọn bộ máy vận hành. Các doanh nghiệp xây dựng giao thông cần sớm tiếp cận các giải pháp quản lý rủi ro pháp lý và kỹ thuật tương tự. Việc chủ động kiểm soát quy trình từ khâu thiết kế đến bảo hành giúp xây dựng thương hiệu uy tín. Đây là hướng đi tất yếu cho các doanh nghiệp xây dựng trong thời kỳ hội nhập.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

12/10/2026
Hoàn thiện công tác quản trị chất lượng công trình xây dựng tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1. Tổng quan về chất lượng công trình xây dựng 1. Khái niệm công trình xây dựng Theo Luật xây dựng, Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đăt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới măt đất, phần trên măt đất, phần dưới măt nước và phần trên măt nước, được xây dựng theo thiết kế. [10] Theo Bùi Ngọc Toàn, sản phẩm của xây lắp có đăc điểm riêng biệt khác với các nghành sản xuất khác cụ thể khác như sau:  Sản phẩm xây lắp có quy mô đa dạng, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất lâu dài.

 Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoắc giá thỏa thuận với chủ đầu tư, do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ.  Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện để sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm.  Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài. Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc này thường diễn ra ngoài trời nên chịu tác động lớn của nhân tố môi trường.

 Các đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát một cách chăt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán.  Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác. Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng Theo nghị định 06/2021/NĐ-CP, chất lượng công trình (CLCT) xây dựng, xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng, chất lượng công trình xây dựng được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế.[5] SVTH: Nguyễn Lê Thanh Hà 5 Khóa Luận Cuối Khóa GVHD: PGS. Hoàng Hữu Hòa Theo cách nhìn rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng được hiểu không chỉ từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà bao gồm cả quá trình hình thành sản phẩm xây dựng cùng với các vấn đề liên quan khác.

Theo Bùi Ngọc Toàn, một số vấn đề cơ bản liên quan đến chất lượng công trình xây dựng là:  Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát thiết kế, thi công. cho đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dở bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ.  Chất lượng công trình xây dựng thể hiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản vẽ thiết kế…  Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị đưa vào công trình mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng.  Chất lượng luôn gắn với vấn đề an toàn công trình.

An toàn không chỉ là trong khâu khai thác sử dụng mà phải đảm bảo an toàn trong giai đoạn thi công xây dựng đối với bản thân công trình, với đội ngũ công nhân kỹ sư cùng các thiết bị xây dựng và khu vực công trình.[2] Tóm lại, CLCT xây thể hiện sự phù hợp về quy hoạch, đạt được độ tin cậy trong khâu thiết kế, thi công, vận hành theo tiêu chuẩn quy định, có tính xã hội, thẩm mỹ và hiệu quả đầu tư cao và tính đồng bộ trong công trình, thời gian xây dựng đúng tiến độ. An toàn Quy chuẩn Chất lượng công trình Bền vững Tiêu chuẩn = + Kỹ thuật Quy phạm pháp luật Mỹ thuật Hợp đồng Hình 1. Mô hình chất lượng công trình xây dựng (Nguồn: Nghị định 06/2021/NĐ-CP) 1. Quản trị chất lượng công trình xây dựng 1.

Khái niệm quản trị chất lượng công trình xây dựng Theo Phó Đức Trù, chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau. Muốn đạt được chất lượng SVTH: Nguyễn Lê Thanh Hà 6 Khóa Luận Cuối Khóa GVHD: PGS. Hoàng Hữu Hòa mong muốn cần phải quản trị một cách đúng đắn các yếu tố này. Quản trị chất lượng công trình xây dựng là một khía cạnh của chức năng quản trị và thực hiện chính sách chất lượng.

Hoạt động quản trị chất lượng trong lĩnh vực xây dựng được gọi là quản trị chất lượng xây dựng.[8] Nói cách khác: Quản trị CLCT xây dựng là tập hợp các hoạt động của cơ quan, đơn vị có chức năng quản trị thông qua kiểm tra, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong các giai đoạn từ chuẩn bị, thực hiện, kết thúc công trình xây dựng và đưa vào sử dụng. Quản trị chất lượng công trình xây dựng sẽ xuyên suốt từ khảo sát, thiết kế, lựa chọn nhà thầu, thi công và bảo trì công trình xây dựng. Công tác Công tác Công tác quản trị chất quản trị chất quản trị chất Công tác bảo lượng khảo lượng thiết lượng thi trì công trình sát xây dựng kế công Hình 1. Quy trình QTCL công trình xây dựng (Nguồn: Nghị định 46/2015/NĐ-CP) 1.

Sự cần thiết của quản trị chất lượng công trình xây dựng Bùi Ngọc Toàn cho rằng chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ trong khi hình thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát, thiết kế, thi công. đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ. Chất lượng công trình xây dựng thể hiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng , chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản vẽ thiết kế… Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình.  Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng.

 Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởng công trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân, kỹ sư xây dựng. SVTH: Nguyễn Lê Thanh Hà 7 Khóa Luận Cuối Khóa GVHD: PGS. Hoàng Hữu Hòa  Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể phục vụ mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng.  Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng…[2] 1.

Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng Chất lượng công trình là tổng hợp của nhiều yếu tố, do đó để quản trị chất lượng công trình thì phải kiểm soát, quản trị được các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng bao gồm 2 nhân tố: khách quan và chủ quan. Nhân tố khách quan - Điều kiện tự nhiên: công trình xây dựng thường được tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện tự nhiên tới các hoạt động lao động. Các doanh nghiệp xây lắp khó lường trước những khó khăn phát sinh do điều kiện thời tiết, khí hậu. Ngoài ra, công trình xây dựng là lao động năng nhọc và dễ phát sinh bệnh nghề nghiệp.

- Trình độ phát triển của khoa học công nghệ: Các quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng luôn là cơ sở để quản trị chất lượng công trình xây dựng công trình. Cùng với sự thay đổi của tiến bộ khoa học, kỹ thuật nhóm nhân tố này cũng thường xuyên phải được hoàn thiện, thay đổi, bổ sung để phù hợp, theo kịp trình độ của các nước tiên tiến trên thế giới. Phải biết tiếp thu, học hỏi những công nghệ mới, đem áp dụng, triển khai một cách hợp lý ở Việt Nam ta. - Tình hình thị trường: Chất lượng sản phẩm gắn liền với sự vận động và biến đổi của thị trường (cung, cầu, giá cả, cạnh tranh, quy mô thị trường…) ảnh hưởng trực tiếp tới nhu cầu của khách hàng, từ đó ảnh hướng tới chất lượng sản phẩm.

Dựa vào việc nghiên cứu thị trường, các doanh nghiệp sẽ xác định được đối tượng khách hàng, quy mô nhu cầu từ đó sẽ đưa ra được những tiêu chí xây dựng nhằm đảm bảo đáp ứng được chất lượng sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng mà vẫn đem lại lợi ích lớn nhất cho doanh nghiệp. SVTH: Nguyễn Lê Thanh Hà 8 Khóa Luận Cuối Khóa GVHD: PGS. Nhân tố chủ quan - Con người: Yếu tố con người đóng vai trò cực kỳ quan trọng, trực tiếp ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng. Cán bộ cần phải là những chuyên gia có kinh nghiệm sâu rộng trong lĩnh vực, có phẩm chất đạo đức cao và ý thức trách nhiệm.

Còn công nhân, họ cần có kỹ năng chuyên môn cao, sức khỏe tốt và ý thức trách nhiệm. Tất cả đều phải được đào tạo cơ bản thông qua các khóa học chuyên ngành. Bằng cách kiểm soát chặt chẽ chất lượng của cán bộ và công nhân, chúng ta sẽ đảm bảo được chất lượng của công trình, đồng thời cũng nâng cao được hiệu quả của quản lý chất lượng công trình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Lê Thanh Hà (2024), Hoàn thiện công tác quản trị chất lượng công trình xây dựng tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ Thừa Thiên Huế, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế.
APA 7
Nguyễn, L. T. H. (2024). Hoàn thiện công tác quản trị chất lượng công trình xây dựng tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ Thừa Thiên Huế [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/hoan-thien-cong-tac-quan-tri-chat-luong-cong-trinh-xay-dung-tai-cong-ty-co-phan-quan-ly-va-xay-dung-duong-bo-thua-thien-hue/9768588676
IEEE
L. T. H. Nguyễn, "Hoàn thiện công tác quản trị chất lượng công trình xây dựng tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ Thừa Thiên Huế," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/hoan-thien-cong-tac-quan-tri-chat-luong-cong-trinh-xay-dung-tai-cong-ty-co-phan-quan-ly-va-xay-dung-duong-bo-thua-thien-hue/9768588676

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác