Đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu căn hộ Lumiere Riverside - ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

Tài liệu đồ án tốt nghiệp ngành xây dựng về thiết kế kết cấu căn hộ Lumiere Riverside, bao gồm tính toán sàn, khung, móng cọc và tải trọng gió động đất.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả

Nguyễn Đăng Hiến

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2024

130
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan thiết kế kết cấu căn hộ Lumiere Riverside TP

Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng tại Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM tập trung giải quyết bài toán kỹ thuật cho dự án căn hộ Lumiere Riverside. Công trình tọa lạc tại khu vực phát triển năng động thuộc thành phố Thủ Đức. Quy mô dự án bao gồm khối tháp cao tầng kết hợp tầng hầm phục vụ đỗ xe và kỹ thuật. Mục tiêu chính là thiết lập hệ kết cấu bê tông cốt thép an toàn và tối ưu kinh tế. Quá trình tính toán tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn xây dựng hiện hành tại Việt Nam. Tiêu chuẩn thiết kế bao gồm TCVN 5574:2018 cho kết cấu bê tông và TCVN 2737 cho tải trọng. Vật liệu sử dụng chủ yếu là bê tông cấp độ bền cao và cốt thép cường độ chuẩn. Hồ sơ thiết kế phân tích chi tiết từ mặt bằng kiến trúc đến giải pháp chịu lực tổng thể. Đồ án tạo tiền đề vững chắc cho việc mô phỏng ứng xử công trình dưới tác động môi trường thực tế.

1.1. Bối cảnh kiến trúc và vị trí dự án

Công trình chung cư Lumiere Riverside xây dựng tại Quận 2 cũ, hiện là trung tâm thành phố Thủ Đức. Vị trí này nằm sát bờ sông Sài Gòn và trục giao thông huyết mạch Xa Lộ Hà Nội. Yếu tố địa lý đòi hỏi giải pháp không gian kiến trúc thông thoáng và sang trọng. Chiều cao công trình cùng mật độ xây dựng đặt ra yêu cầu khắt khe về công năng. Các căn hộ bố trí hợp lý nhằm đón ánh sáng tự nhiên và gió trời. Khu vực tầng hầm rộng lớn đáp ứng nhu cầu đỗ xe và bố trí thiết bị kỹ thuật đồng bộ. Quy hoạch tổng thể tạo nên tổ hợp căn hộ hiện đại ven sông. Dự án là điểm nhấn đô thị tiêu biểu của thành phố.

1.2. Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật

Nội dung đồ án bám sát hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng Việt Nam. Tiêu chuẩn TCVN 2737 xác lập giá trị tính toán tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn TCVN 5574:2018 định hướng thiết kế cấu kiện bê tông cốt thép theo trạng thái giới hạn. Tiêu chuẩn TCVN 9386:2012 quy định chỉ tiêu thiết kế công trình kháng chấn. Ngoài ra, việc bố trí kết cấu nền móng tuân thủ theo TCVN 10304:2014. Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn bảo đảm tính pháp lý và độ tin cậy của mô hình tính. Kỹ sư xây dựng dễ dàng kiểm soát các hệ số an toàn trong từng cấu kiện. Các văn bản quy chuẩn này tạo cơ sở vững chắc cho toàn bộ hồ sơ thuyết minh kỹ thuật.

II. Phân tích tải trọng thiết kế kết cấu căn hộ Lumiere Riverside

Xác định và phân tích tải trọng là bước then chốt trong thiết kế nhà cao tầng. Dự án Lumiere Riverside chịu tác động kết hợp của tải trọng đứng và tải trọng ngang. Tải trọng đứng bao gồm trọng lượng bản thân kết cấu, các lớp hoàn thiện sàn và tường xây. Hoạt tải sử dụng được phân loại cụ thể theo từng công năng căn hộ, hành lang và phòng kỹ thuật. Nguy cơ biến dạng và rung lắc xuất hiện khi công trình chịu tải trọng ngang lớn. Tác động của gió bão vùng ven sông đòi hỏi mô hình khí động học chuẩn xác. Đồng thời, lực động đất gây ra ứng suất cắt nguy hiểm tại chân công trình. Khu vực Quận 2 có đỉnh gia tốc nền agR = 0.0856g, thuộc cấp động đất mạnh theo tiêu chuẩn. Nếu không phân tích kỹ lưỡng, dao động uốn xoắn sẽ gây phá hoại cục bộ tại các vị trí xung yếu. Việc tính toán tải trọng yêu cầu sự chuẩn xác cao từ từng con số đầu vào.

2.1. Phân loại và tổng hợp tải trọng đứng

Tải trọng đứng tác dụng liên tục trong suốt vòng đời công trình. Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân sàn bê tông, gạch ceramic, vữa trát và trần thạch cao. Mỗi lớp cấu tạo đều có khối lượng thể tích và hệ số vượt tải riêng biệt. Các bức tường xây chèn phân bố tải trọng trực tiếp lên dầm đỡ. Hoạt tải căn hộ được thiết lập theo quy phạm nhằm đảm bảo an toàn chịu lực. Khu vực phòng kỹ thuật có tải trọng thiết bị tập trung giá trị lớn. Việc dồn tải trọng đứng truyền từ sàn về dầm, cột và vách được lập bảng chi tiết. Dữ liệu này là cơ sở chính xác để chọn sơ bộ kích thước tiết diện.

2.2. Tác động của gió bão và động đất mạnh

Tải trọng ngang quyết định giải pháp cấu tạo không gian chịu lực của tòa nhà. Tải trọng gió được tính toán với thành phần tĩnh và thành phần động. Chu kỳ dao động riêng thứ nhất T1 = 1.2s chứng minh độ mềm tương đối của khung nhà cao tầng. Gia tốc nền thiết kế xác định cấp độ chấn động mạnh tại địa bàn xây dựng. Đồ án áp dụng phương pháp phân tích tĩnh lực ngang tương đương theo TCVN 9386:2012. Hệ số ứng xử q = 3.9 thể hiện khả năng tiêu tán năng lượng của kết cấu bê tông. Toàn bộ tải trọng ngang phân bố vào tâm cứng của hệ lõi vách thang máy. Việc kiểm tra chuyển vị đỉnh giúp tránh hiện tượng biến dạng quá mức.

III. Giải pháp thiết kế kết cấu căn hộ Lumiere Riverside TP

Đồ án đề xuất giải pháp hệ kết cấu khung kết hợp vách và lõi cứng bê tông cốt thép. Hệ thống vách lõi thang máy tập trung chịu phần lớn tải trọng ngang do gió và động đất. Các khung cột và dầm đóng vai trò chịu tải trọng đứng và giữ ổn định không gian. Phần mềm ETABS được ứng dụng để mô hình hóa toàn bộ kết cấu không gian 3D. Các tổ hợp tải trọng cơ bản và đặc biệt được thiết lập theo đúng quy chuẩn. Sàn tầng điển hình được phân tích nội lực và kiểm tra biến dạng bằng phần mềm chuyên dụng. Cấu kiện dầm và cột tính toán diện tích cốt thép dọc, cốt đai chống cắt tỉ mỉ. Giải pháp móng cọc khoan nhồi sâu được lựa chọn để chịu tải trọng từ khối tháp truyền xuống. Kích thước đài móng và số lượng cọc được bố trí tối ưu theo sức chịu tải thiết kế. Hệ kết cấu đạt độ an toàn cao và tiết kiệm vật tư thi công.

3.1. Mô hình hóa kết cấu thân và sàn điển hình

Mô hình không gian 3D trên ETABS phản ánh trung thực hình học kiến trúc công trình. Tiết diện dầm, cột, vách lõi được khai báo chuẩn xác theo từng phân vị cao trình. Tải trọng bản thân và hoàn thiện được gán đều lên các ô sàn. Sàn tầng điển hình chịu uốn hai phương, tính toán cốt thép dựa trên biểu đồ mô men. Kỹ sư tiến hành kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai về độ võng và vết nứt. Bề rộng khe nứt giới hạn tuân thủ đúng chỉ dẫn của TCVN 5574:2018. Kết quả tính toán đảm bảo sàn hoạt động êm ái và không bị võng quá mức cho phép trong quá trình khai thác.

3.2. Tính toán thiết kế móng cọc và kháng chấn

Nền móng công trình thiết kế dựa trên số liệu khảo sát địa chất thực tế. Sức chịu tải của cọc khoan nhồi được tính toán theo vật liệu và chỉ tiêu cơ lý đất nền. Thí nghiệm SPT cung cấp thông số chính xác để xác định sức kháng mũi và ma sát thành bên. Đài cọc liên kết các đầu cọc thành một khối cứng vững chắc dưới chân cột vách. Các bài toán kiểm tra chọc thủng đài móng và ứng suất đáy đài đều thỏa mãn điều kiện an toàn. Cùng với đó, chi tiết cấu tạo kháng chấn cho khung và vách được bố trí nghiêm ngặt. Giải pháp móng đảm bảo triệt tiêu độ lún lệch và ổn định lật cho toàn tháp chung cư.

IV. Ứng dụng thực tiễn thiết kế kết cấu căn hộ Lumiere Riverside

Đồ án tốt nghiệp căn hộ Lumiere Riverside chứng minh tính khả thi cao qua các kết quả tính toán chi tiết. Toàn bộ thông số chuyển vị đỉnh và chuyển vị ngang lệch tầng đều nằm trong giới hạn cho phép. Kết cấu nhà giữ vững tính ổn định tổng thể trước tải trọng gió bão và động đất. Các giải pháp bố trí thép dầm, cột và vách lõi đáp ứng đầy đủ yêu cầu cường độ. Bản vẽ kỹ thuật thể hiện rõ ràng chi tiết mối nối cốt thép và biện pháp thi công thực tế. Đồ án không chỉ tổng hợp kiến thức chuyên môn của ngành xây dựng mà còn làm sáng tỏ quy trình thiết kế hiện đại. Sinh viên và kỹ sư trẻ có thể tham khảo tài liệu này như một cẩm nang thiết kế mẫu. Nghiên cứu đóng góp thiết thực cho công tác tính toán kết cấu nhà cao tầng tại vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ven sông.

4.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế và độ an toàn

Giải pháp kết cấu bê tông cốt thép toàn khối mang lại lợi ích lớn về mặt kinh tế kỹ thuật. Kích thước các cấu kiện dầm cột được tinh giảm tối đa nhằm tăng diện tích thông thủy cho căn hộ. Lượng cốt thép bố trí hợp lý giúp giảm chi phí vật liệu xây dựng mà vẫn bảo đảm hệ số an toàn. Khả năng chống chịu rung chấn và va đập gió mạnh đáp ứng tuổi thọ công trình trên 50 năm. Chi phí thi công phần thân và móng được kiểm soát chặt chẽ qua bảng tiên lượng dự toán. Thiết kế này tạo ra sự cân bằng hoàn hảo giữa tính bền vững kỹ thuật và hiệu quả đầu tư thương mại.

4.2. Giá trị tham khảo cho nghiên cứu học thuật

Hồ sơ đồ án tốt nghiệp cung cấp tư liệu tham khảo giá trị cho sinh viên chuyên ngành xây dựng dân dụng. Tài liệu hệ thống hóa toàn bộ chuỗi tính toán từ tải trọng gió động đất đến kết cấu móng phức tạp. Cách thức triển khai mô hình phần tử hữu hạn trên máy tính có tính chuẩn mực cao. Sinh viên dễ dàng tiếp cận phương pháp kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai theo tiêu chuẩn hiện hành. Ngoài ra, đồ án còn chỉ rõ kỹ thuật xử lý liên kết vách lõi thang máy trong nhà nhiều tầng. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các đề tài nghiên cứu kỹ thuật công trình tiếp theo.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/10/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1.1 Ví trí công trình Vị trí đắc địa, cách Mega Market An Phú 1.1km, tọa lạc tại 259 Xa Lộ Hà Nội, quận 2, Thành Phố Hồ Chí Minh. Giao thông thuận lợi, hạ tầng hoàn chỉnh, không gian thoáng mát trong lành, góc nhìn đẹp.2 Điều kiện tự nhiên Công trình nằm ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh nên chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền Nam. Đây là vùng khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm, mưa nhiều.3 Qui mô công trình Công trình cấp II (theo phụ lục II-TT 06/2021/TT-BXD) - Chiều cao: 28m < 53.4m < 75m - Số tầng: 8 < 15 < 24 Hình 1.

Mặt cắt kiến trúc tầng điển hình 2 GVHD: NGUYỄN THẾ TRƯỜNG PHONG – SVTH: NGUYỄN ĐĂNG HIẾN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ LUMIERE RIVERSIDE Hình 1. Mặt đứng trục 1-6 3 GVHD: NGUYỄN THẾ TRƯỜNG PHONG – SVTH: NGUYỄN ĐĂNG HIẾN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ LUMIERE RIVERSIDE Hình 1. Mặt bằng tầng hầm Hình 1. Mặt bằng tầng 1 4 GVHD: NGUYỄN THẾ TRƯỜNG PHONG – SVTH: NGUYỄN ĐĂNG HIẾN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ LUMIERE RIVERSIDE 1.4 Vật liệu sử dụng thiết kế Xem thông số trong TCVN 5574-2018.1 Thông số vật liệu cho từng cấu kiện STT Loại vật liệu Cấu kiện sử dụng 1 Bê tông cấp độ bền B30: Cầu thang, lanh tô, cột, Rb = 17MPa dầm, sàn, móng, trụ Rbt = 1.

Eb = 32500 MPa 2 Thép CB400-V: Cốt thép chịu lực chính Rs = Rsc = 350 MPa cho cột, móng, dầm,. Rsw = 280 MPa Es = 200000 MPa 3 Thép CB240-T: Thép đai Rs = Rsc = 210 MPa Rsw = 170 MPa Es = 200000 MPa 4 Gạch: Xây tường  = 18 KN/m3 5 Gạch lát nền: Lát sàn  = 18 KN/m3 1.5 Tiêu chuẩn sử dụng để thiết kế - TCVN 2737-2023: Tải trọng và tác động. - TCVN 9386-2012: Công trình chịu động đất. - TCVN 5574-2018: Kết cấu bê tông cốt thép - TCVN 10304-2014: Móng cọc- Tiêu chuẩn thiết kế.

- TCVN 9362-2012: Thiết kế nền nhà và công trình. 5 GVHD: NGUYỄN THẾ TRƯỜNG PHONG – SVTH: NGUYỄN ĐĂNG HIẾN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ LUMIERE RIVERSIDE CHƯƠNG 2. TẢI TRỌNG ĐỨNG 2.1 Chọn sơ bộ tiết diện Tính toán cho ô sàn làm việc 2 phương lớn nhất: 8.6m - Kích thước bề dày sàn tầng điển hình: Chiều dày bản sàn có thể tính theo công thức sau: 𝐷 0.4: là hệ số phụ thuộc vào tải trọng, chọn D = 0.8 m = 40 ÷ 45: Đối với sàn làm việc 2 phương (𝐿2⁄𝐿 ≤ 2 ) 1 L1 là chiều dài cạnh ngắn. - Kích thước sơ bộ dầm chính: 1 1 1 1 ℎ𝑑 = ( ÷ ) × 𝐿 = ( ÷ ) × 8600 = (716 ÷ 1075) (𝑚𝑚) 8 12 8 12 → Chọn ℎ𝑑 = 750 (𝑚𝑚).

→ Tiết diện dầm được chọn: 𝑏𝑑 × ℎ𝑑 = 750(𝑚𝑚) × 300 (𝑚𝑚). - Kích thước sơ bộ dầm phụ: 1 1 1 1 ℎ𝑑 = ( ÷ ) × 𝐿 = ( ÷ ) × 8600 = (430 ÷ 716) (𝑚𝑚) 12 20 12 20 → Chọn ℎ𝑑 = 500 (𝑚𝑚). → Tiết diện dầm được chọn: 𝑏𝑑 × ℎ𝑑 = 200(𝑚𝑚) × 500 (𝑚𝑚). 6 GVHD: NGUYỄN THẾ TRƯỜNG PHONG – SVTH: NGUYỄN ĐĂNG HIẾN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ LUMIERE RIVERSIDE Hình 2.

Mặt bằng bố trí dầm tầng 2-13 - Kích thước sơ bộ vách: Chiều dài vách của lõi cứng chọn đảm bảo các điều quy định theo ”điều 3.1 – TCXD 198:1997” Tổng diện tích mặt cắt ngang của vách (lõi) cứng có thể xác định theo công thức gần đúng như sau: Avl = 0.015Ast Trong đó: Ast - Diện tích sàn từng tầng Chiều dày vách được sơ bộ theo công thức: tv ≥ (150mm; hp/20) Trong đó: hp - Chiều cao vách (chiều cao thông thủy tầng) Chọn sơ bộ chiều dài của vách: lv ≥ 4 tv Chọn chiều dày vách 200mm (V200) - Kích thước sơ bộ cột: 𝑁 Sơ bộ tiết diện cột theo công thức: 𝐴𝑐 = 𝑘 × 𝑅𝑏 Trong đó: K = (1.5) 𝑅𝑏 : Cường độ chịu nén của bê tông, 𝑅𝑏 = 17𝑀𝑃𝑎 = 17000 𝑘𝑁/𝑚2 N : Tổng lực dọc tại chân cột, N = 𝑛 × 𝑆 × 𝑞 q : Tổng lực dọc tại chân cột, 𝑞 = (10 ÷ 16) 𝑘𝑁/𝑚2. Với nhà chung cư, thương mại lấy 𝑞 = 10 𝑘𝑁/𝑚2 n : Tổng số sàn bên trên sàn thiết kế. 7 GVHD: NGUYỄN THẾ TRƯỜNG PHONG – SVTH: NGUYỄN ĐĂNG HIẾN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ LUMIERE RIVERSIDE S : Diện tích truyền tải của 1 sàn vào cột Diện tích sàn truyền lên cột: + Vị trí cột biên chịu nhiều tải trọng sàn nhất: 8.6 𝑚2 2 2 2 + Vị trí cột giữa chịu nhiều tải trọng sàn nhất: 𝑆2 = 8.1 Sơ bộ tiết diện cột ngoài biên Tầng n S q N k Att Chọn Ac (m2) (KN) (cm2) b(cm) h(cm) (cm2) Thương 0 - - - - - 13 1 376 243,29 30 30 900 12 2 752 486,59 30 30 900 11 3 1128 729,88 30 30 900 10 4 1504 973,18 40 40 1600 9 5 1880 1216,47 40 40 1600 8 6 37.2 Sơ bộ tiết diện cột bên trong Tầng n S q N k Att Chọn Ac (m2) (KN) (cm2) b(cm) h(cm) (cm2) Thương 0 - - - - - 13 1 765,4 495,26 30 40 1200 12 2 1530,8 990,52 30 40 1200 11 3 2296,2 1485,78 30 40 1200 10 4 3061,6 1981,04 50 60 3000 9 5 3827 2476,29 50 60 3000 8 6 76.1 2971,55 50 60 3000 7 7 5357,8 3466,81 50 60 3000 6 8 6123,2 3962,07 70 80 5600 5 9 6888,6 4457,33 70 80 5600 4 10 7654 4952,59 70 80 5600 3 12 8419,4 5447,85 70 80 5600 2 12 9184,8 5943,11 80 90 7200 1 13 9950,2 6438,36 80 90 7200 Hầm 14 10715,6 6933,62 80 90 7200 8 GVHD: NGUYỄN THẾ TRƯỜNG PHONG – SVTH: NGUYỄN ĐĂNG HIẾN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ LUMIERE RIVERSIDE 2.2 Tĩnh tải tác dụng 2.1 Tĩnh tải các lớp cấu tạo sàn - Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn phân bố theo mét vuông: 𝑔𝑖 = ∑𝑦𝑖 × 𝑛𝑖 × 𝛿𝑖 (𝑘𝑁/𝑚2 ) Trong đó: + 𝑦𝑖 : Trọng lượng bản thân lớp cấu tạo thứ i (kN/m2) + 𝑛𝑖 : Hệ số tin cậy tải trọng lớp thứ i + 𝛿𝑖 ∶ Độ dày lớp thứ i (m) Bảng 2.3 Tĩnh tải sàn căn hộ, hành lang Chiều Trọng Hệ số Giá trị Tải tính toán Lớp cấu tạo dày lượng vượt tiêu STT riêng tải chuẩn sàn (mm) (KN/m3) n (KN/m2) (KN/m2) 1 Gạch ceramic 10 20 1.24 thiết bị 4 Trần thạch cao 10 15 1.18 Tổng tải trọng 0.96 Tải trọng với hệ số vượt tải trung bình 1.4 Tĩnh tải phòng kỹ thuật Chiều Trọng Hệ số Giá trị Tải tính toán Lớp cấu tạo dày lượng vượt tiêu STT riêng tải chuẩn sàn (mm) (KN/m3) n (KN/m2) (KN/m2) 1 Gạch ceramic 10 20 1.32 3 Lớp vữa trót 15 18 1.6 thiết bị Tổng tải trọng 1.46 Tải trọng với hệ số vượt tải trung bình 1.46 9 GVHD: NGUYỄN THẾ TRƯỜNG PHONG – SVTH: NGUYỄN ĐĂNG HIẾN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ LUMIERE RIVERSIDE Bảng 2.5 Tĩnh tải sàn vệ sinh, logia Chiều Trọng Hệ số Giá trị Tải tính Lớp cấu tạo sàn dày lượng vượt tiêu toán STT riêng tải chuẩn (mm) (KN/m3) n (KN/m2) (KN/m2) 1 Gạch ceramic 10 20 1.32 dốc 3 Chống thấm 5 17 1.1 4 Trần thạch cao 10 15 1.18 5 Đường ống thiết - - 1.36 bị Tổng tải trọng 1.18 Tổng tải trọng với hệ số vượt tải trung bình 1.6 Tĩnh tải sàn thượng, mái Chiều Trọng Hệ số Giá trị Tải tính Lớp cấu tạo dày lượng vượt tiêu toán STT riêng tải chuẩn sàn (mm) (KN/m3) n (KN/m2) (KN/m2) 1 Gạch Ceramic 10 20 1.43 dốc 3 Chống thấm 5 17 1.1 4 Lớp vữa trát 15 18 1.24 thiết bị Tổng tải trọng 0.31 Tổng tải trọng với hệ số vượt tải trung bình 1.31 10 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ LUMIERE RIVERSIDE Bảng 2.7 Tĩnh tải sàn hầm Chiều Trọng Hệ số Giá trị Tải tính Lớp cấu tạo dày lượng vượt tiêu toán STT riêng tải chuẩn sàn (mm) (KN/m3) n (KN/m2) (KN/m2) 1 Vữa lót 30 18 1.24 thiết bị Tổng tải trọng 1.31 Tổng tải trọng với hệ số vượt tải trung bình 1.8 Tĩnh tải sàn cầu thang và lối thoát hiểm Chiều Trọng Hệ số Giá trị Tải tính Lớp cấu tạo dày lượng vượt tiêu toán STT riêng tải chuẩn sàn (mm) (KN/m3) n (KN/m2) (KN/m2) 1 Đá Granite 20 30 1.32 Tổng tải trọng 1.3 Tổng tải trọng với hệ số vượt tải trung bình 1. Tĩnh tải tường xây Tường 100mm là tường ngăn giữa các phòng sẽ được khai báo trực tiếp lên sàn dưới dạng phân bố đều.

Tường 200mm là tường bao che xung quanh công trình được khai báo dưới dạng tải phân bố đều lên dầm biên. Công thức tính toán tải tường lên dầm: 𝑔𝑡𝑡𝑡 = 𝑛 × ℎ𝑡 × 𝑡𝑡 × 𝑡 (𝑘𝑁/𝑚) Trong đó: n : Hệ số tin cậy, n = 1.2 ℎ𝑡 : Chiều cao tường, ℎ𝑡 = ℎ𝑡ầ𝑛𝑔 − ℎ𝑑ầ𝑚 = 3.05𝑚 11 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ LUMIERE RIVERSIDE 𝑡𝑡 : Chiều dày tường 𝑡 : Trọng lượng riêng của tường 𝑡 = 18 𝑘𝑁/𝑚3 Công thức tính toán tải tường lên sàn: 𝑛 × ℎ𝑡 × 𝑡𝑡 × 𝑡 × 𝑙𝑡 𝑔𝑡𝑡𝑡 = (k𝑁/𝑚2) 𝐴 Trong đó: A: diện tích ô sàn: 𝐴 = 8.9 Tĩnh tải tường Chiều Trọng Chiều Hệ số Giá trị Tải tính Các loại dày lượng cao vượt tiêu toán STT riêng tải chuẩn tường (mm) (KN/m3) m n 1 T200 tường biên 200 18 3.18 2 T200 sân thượng 200 18 1.5 Tĩnh tải tiêu chuẩn phần hoàn thiện được phân bố lên sàn gồm tải tường xây và tải hoàn thiện sàn căn hộ là: 𝑞 = 0.08 𝐾𝑁/𝑚2 Hệ số tin cậy phần hoàn thiện được lấy trung bình giữa hệ số tin cậy tải tường và tải hoàn thiện sàn: 𝑛 = (1.3 Hoạt tải Hoạt tải được xác định theo bảng 4 TCVN 2737:2023 12 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ LUMIERE RIVERSIDE Bảng 2.10 Hoạt tải tác dụng lên sàn Giá trị tiêu Hệ số vượt tải chuẩn Tải tính toán STT Loại phòng (KN/m2) n (KN/m2) 1 Căn hộ, vệ sinh 1.9 5 Thương mại 5 1.5 6 Sinh hoạt cộng đồng 4 1.2 9 Tầng kỹ thuật 0.26 13 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ LUMIERE RIVERSIDE CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ SÀN ĐIỂN HÌNH 3.1 Mô hình sàn điển hình Mô hình sàn tầng điển hình được xuất từ phần mềm ETABS sang SAFE để tính toán tầng điển hình như sau: Hình 3.1 Mô hình trên phần mềm SAFE 3.2 Tải trọng tác dụng Bảng 3.1 Bảng khai báo các loại tải trọng Kí hiệu Loại Ý NGHĨA TTBT DEAD Tải bản thân TTHT SUPER DEAD Tải hoàn thiện tường và sàn HT LIVE Hoạt tải 14 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ LUMIERE RIVERSIDE Hình 3.2 Hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên sàn Hình 3.3 Tĩnh tải tiêu chuẩn tác dụng lên sàn 15 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ LUMIERE RIVERSIDE Hình 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Đăng Hiến (2024), Căn hộ Lumiere Riverside, Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh.
APA 7
Nguyễn, Đ. H. (2024). Căn hộ Lumiere Riverside [Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/do-an-thiet-ke-ket-cau-can-ho-lumiere-riverside/9646568666
IEEE
Đ. H. Nguyễn, "Căn hộ Lumiere Riverside," Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/do-an-thiet-ke-ket-cau-can-ho-lumiere-riverside/9646568666

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác