Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Chung cư Thái Bình" được thực hiện bởi sinh viên Moungkhoun Vongphed (MSSV: 11149L02), dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Đức Hùng tại Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (khóa học 2011–2015). Đề tài xuất phát từ yêu cầu đào tạo kỹ sư ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật toàn diện cho một công trình nhà ở cao tầng bê tông cốt thép trong bối cảnh phát triển hạ tầng đô thị hiện đại.

Mục tiêu chính của đề tài là hoàn thành hồ sơ thiết kế kỹ thuật từ kiến trúc, kết cấu thân đến nền móng dựa trên hồ sơ kiến trúc điều chỉnh và hồ sơ khảo sát địa chất thực tế. Các nhiệm vụ nghiên cứu và tính toán cụ thể được đánh số theo văn bản nhiệm vụ đồ án gồm:

  1. Kiến trúc: Thể hiện lại các bản vẽ theo hồ sơ kiến trúc đã được điều chỉnh kích thước theo hướng dẫn.
  2. Kết cấu: Tính toán và thiết kế sàn tầng điển hình; tính toán và thiết kế cầu thang bộ (CT1) và bể nước mái; mô hình hóa, phân tích nội lực và thiết kế hệ khung trục 1 và khung trục B.
  3. Nền móng: Tổng hợp số liệu địa chất công trình; lập và thiết kế chi tiết 02 phương án móng khả thi (phương án móng cọc ép bê tông cốt thép và phương án móng cọc khoan nhồi).
  4. Khối lượng sản phẩm bàn giao: 01 tập thuyết minh tính toán và 01 tập phụ lục (gồm 214 trang), cùng 26 bản vẽ kỹ thuật khổ A1 (03 bản vẽ kiến trúc, 19 bản vẽ kết cấu và 04 bản vẽ nền móng).

Đối tượng nghiên cứu là kết cấu công trình Chung cư cao ốc Thái Bình. Phạm vi không gian của công trình tọa lạc tại Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Quy mô xây dựng bao gồm 22 tầng: 1 tầng hầm, 1 tầng dịch vụ, 19 tầng căn hộ điển hình và 1 tầng mái. Chiều cao đỉnh khối nhà là 73.0 m tính từ mặt đất tự nhiên (cao trình đỉnh nắp bể nước mái đạt +76.0 m). Diện tích mặt bằng sàn tầng điển hình là 25 m × 28 m (khoảng cách lưới trục chính 25 m × 22 m). Thời gian thực hiện đồ án từ ngày giao nhiệm vụ 23/09/2015 đến ngày hoàn thành 07/01/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án căn cứ trên hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam để thiết lập mô hình tính toán:

  • TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động — Tiêu chuẩn thiết kế (xác định tĩnh tải cấu tạo, hoạt tải sử dụng, áp lực gió tĩnh và gió động).
  • TCVN 5574:2012: Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép (tính toán cấu kiện chịu uốn, chịu nén lệch tâm, kiểm tra biến dạng, võng và bề rộng khe nứt).
  • TCXD 205:1998: Móng cọc — Tiêu chuẩn thiết kế (tính toán sức chịu tải cọc đơn theo chỉ tiêu cơ lý đất nền tại Phụ lục A và chỉ tiêu cường độ đất nền tại Phụ lục B).
  • TCVN 33:2006: Cấp nước — Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế (xác định tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt và chữa cháy).

Thông số vật liệu sử dụng trong tính toán kết cấu công trình được tổng hợp như sau:

Loại vật liệu Cấp độ bền / Nhóm thép Cường độ tính toán chịu nén (MPa) Cường độ tính toán chịu kéo (MPa) Mô đun đàn hồi (MPa)
Bê tông B25 $R_b = 14.5$ $R_{bt} = 1.05$ $E_b = 30000$
Thép dọc/đai ($\le 10$ mm) AI $R_{sc} = 225$ $R_s = 225$ ($R_{sw} = 175$) $E_s = 210000$
Thép dọc chịu lực ($> 10$ mm) AIII $R_{sc} = 365$ $R_s = 365$ $E_s = 200000$

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa mô hình hóa phần tử hữu hạn và bảng tính tự động hóa:

  • Mô hình không gian 3D khung — vách chịu lực trên phần mềm ETABS nhằm phân tích dao động riêng (12 mode), tính toán gió động và tác động động đất theo phương pháp phổ phản ứng.
  • Phân tích tấm sàn dải và đài móng phức hợp trên phần mềm SAFE theo phương pháp phần tử hữu hạn.
  • Sử dụng bảng tính Excel kết hợp lập trình VBA để xử lý nội lực, tính toán diện tích cốt thép dầm, cột, vách và kiểm tra võng, nứt.
  • Phương pháp biểu đồ tương tác ($N-M$) để kiểm tra khả năng chịu lực nén — uốn đồng thời của cấu kiện vách cứng bê tông cốt thép qua các đoạn tầng.

Nguồn dữ liệu đầu vào phục vụ thiết kế gồm hồ sơ bản vẽ kiến trúc đã tinh chỉnh kích thước hình học và hồ sơ báo cáo khảo sát địa chất công trình tại khu đất xây dựng thuộc Quận 10, TP. Hồ Chí Minh.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

Chương này trình bày các nét tổng quan về quy mô công trình, giải pháp kiến trúc — kết cấu, quy chuẩn tải trọng và vật liệu. Công trình có quy mô 22 tầng, chiều cao 73.0 m, diện tích sàn điển hình 25 m × 28 m. Hệ kết cấu chịu lực chính được lựa chọn là hệ sàn dầm kết hợp hệ khung — vách bê tông cốt thép đổ toàn khối; giải pháp móng là móng cọc ép và móng cọc khoan nhồi.

Tải trọng tác dụng bao gồm tĩnh tải bản thân, trọng lượng hoàn thiện và tường xây; hoạt tải phân bố đều trên sàn và cầu thang xác định theo công năng (phòng ngủ, phòng ăn, phòng khách, vệ sinh căn hộ lấy $1.5\text{ kN/m}^2$; phòng ăn nhà mẫu giáo lấy $2.0\text{ kN/m}^2$; phòng giặt mẫu giáo lấy $3.0\text{ kN/m}^2$; sảnh, hành lang, cầu thang lấy $3.0\text{ kN/m}^2$; ban công, lô gia lấy $2.0\text{ kN/m}^2$; gara ô tô lấy $5.0\text{ kN/m}^2$; phòng máy thang máy lấy $7.0\text{ kN/m}^2$). Do công trình có chiều cao trên 40 m và chịu tác động động đất nên tải trọng gió được tính toán bao gồm cả thành phần tĩnh và thành phần động với áp lực gió tiêu chuẩn $W_0$.

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ SÀN

Tác giả tiến hành chọn sơ bộ kích thước các cấu kiện chịu lực chính trên mặt bằng tầng điển hình: chiều dày bản sàn $h_s = 150\text{ mm}$; kích thước dầm chính $300 \times 600\text{ mm}$ (với nhịp $L = 8.5\text{ m}$); dầm phụ $200 \times 400\text{ mm}$ (với nhịp $\le 6\text{ m}$); chiều dày vách cứng chọn đồng nhất $t_w = 300\text{ mm}$ (0.3 m). Tiết diện cột được chọn sơ bộ giảm dần theo độ cao để tối ưu hóa tải trọng:

  • Tầng 1 đến 4: Cột C1, C2 kích thước $1000 \times 1000\text{ mm}$; C3, C4 kích thước $900 \times 900\text{ mm}$.
  • Tầng 5 đến 8: Cột C1, C2 kích thước $900 \times 900\text{ mm}$; C3, C4 kích thước $800 \times 800\text{ mm}$.
  • Tầng 9 đến 12: Cột C1, C2 kích thước $800 \times 800\text{ mm}$; C3, C4 kích thước $700 \times 700\text{ mm}$.
  • Tầng 13 đến 16: Cột C1, C2 kích thước $700 \times 700\text{ mm}$; C3, C4 kích thước $600 \times 600\text{ mm}$.
  • Tầng 17 đến 22: Cột C1, C2 kích thước $600 \times 600\text{ mm}$; C3, C4 kích thước $500 \times 500\text{ mm}$.

Tĩnh tải hoàn thiện được phân tích chi tiết: sàn thường gồm gạch ceramic 10 mm, vữa lót, tải thiết bị $0.55\text{ kN/m}^2$, vữa trát trần 15 mm; sàn vệ sinh bổ sung lớp chống thấm 5 mm và vữa tạo dốc 35 mm; tải trọng tường gạch ống 100 mm và 200 mm phân bố lên dầm hoặc sàn. Tác giả sử dụng phần mềm SAFE để mô hình hóa toàn bộ mặt bằng sàn tầng điển hình, chia các dải Strip theo phương X và phương Y để trích xuất biểu đồ mômen.

Kết quả kiểm tra chuyển vị võng lớn nhất xuất từ SAFE đạt $f_{max} = 10.3\text{ mm}$, nhỏ hơn độ võng giới hạn cho phép $[f] = 25\text{ mm}$ theo TCVN 5574:2012 đối với nhịp $5\text{ m} \le L \le 10\text{ m}$. Cốt thép sàn được tính toán cho từng dải dầm ảo: cốt thép chịu mômen dương bố trí chủ đạo $\varnothing12a200$; cốt thép chịu mômen âm bố trí $\varnothing12a200$ và tăng cường $\varnothing12a100$ tại dải SB18 ($A_s = 281.77\text{ mm}^2$).

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ CẦU THANG

Chương 3 giải quyết thiết kế cầu thang bộ thoát hiểm CT1. Cầu thang có dạng 3 vế bản chịu lực: vế 1 và vế 3 có 7 bậc, vế 2 có 6 bậc; kích thước bậc $L \times H = 300 \times 170\text{ mm}$. Góc nghiêng bản thang xác định là $\alpha = 29^\circ33'$ ($\cos\alpha = 0.87$). Bản thang nghiêng và bản chiếu nghỉ đều có bề dày $h_b = 150\text{ mm}$.

Tải trọng tĩnh của bản thang nghiêng quy đổi theo phương đứng có kể đến lan can là $q_{đứng} = 7.633\text{ kN/m}$. Tổng tải trọng tính toán trên 1 m bề rộng bản: bản thang nghiêng đạt $q_{tt} = 7.035\text{ kN/m}$, bản chiếu nghỉ đạt $5.120\text{ kN/m}$, bản chiếu tới đạt $5.734\text{ kN/m}$. Từ sơ đồ tính toán dầm đơn giản chịu uốn, phản lực gối tựa của vế 2 xác định là $R_A = R_B = 9.51\text{ kN}$, truyền vào bản chiếu nghỉ tải trọng phân bố $q_{31} = 9.94\text{ kN/m}$. Cốt thép bản thang được tính toán cho tiết diện chữ nhật $b = 1000\text{ mm}$, $h_0 = 130\text{ mm}$ (lớp bảo vệ $a = 20\text{ mm}$), xác định diện tích thép yêu cầu và hàm lượng $\mu%$ đảm bảo khả năng chịu lực.

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI

Chương 4 tính toán hệ thống cấp nước và kết cấu bể chứa đặt trên sàn mái công trình:

  • Nhu cầu dùng nước: Tính cho 704 cư dân (22 tầng × 8 căn hộ × 4 người). Tiêu chuẩn nước sinh hoạt nội đô $q_{sh} = 200\text{ l/người.ngày đêm}$ (TCVN 33:2006) kết hợp hệ số không điều hòa $k_{ngày} = 1.2$, xác định $Q_{sh} = 168.96\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$. Nước chữa cháy dự phòng $Q_{cc} = 72\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ ($10\text{ l/s}$ trong 2 giờ). Tổng lưu lượng cần cấp là $Q = 240.96\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
  • Phân chia bể: Chọn 2 hồ nước độc lập trên sân thượng với chu kỳ bơm 1 lần/ngày; dung tích mỗi hồ là $V = 120.48\text{ m}^3$. Kích thước mặt bằng mỗi hồ $L \times B = 8.5\text{ m} \times 8.0\text{ m}$; chiều cao bể $H = 2.0\text{ m}$ (thuộc loại bể thấp). Đáy bể tôn cao cách sàn tầng thượng 1000 mm, cao trình đỉnh nắp bể là +76.0 m. Nắp bể khoét lỗ thăm kích thước $600 \times 600\text{ mm}$.
  • Sơ bộ tiết diện cấu kiện bể: Bản nắp dày 150 mm, bản thành dày 150 mm, bản đáy dày 200 mm; hệ dầm nắp kích thước $200 \times 400\text{ mm}$, hệ dầm đáy $300 \times 700\text{ mm}$, hệ cột đỡ bể $500 \times 300\text{ mm}$.
  • Mô hình hóa nội lực: Thiết lập mô hình bể nước trong phần mềm ETABS, phân tích áp lực thủy tĩnh của nước tác dụng lên thành và bản đáy; kiểm tra độ võng bản nắp, bản đáy; kiểm tra nứt và tính toán bề rộng khe nứt cho bản đáy nhằm đáp ứng yêu cầu chống thấm.

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ HỆ KHUNG

Chương 5 mô hình hóa không gian 3D toàn bộ công trình trong ETABS để phân tích ứng xử tĩnh học và động lực học dưới các tổ hợp tải trọng:

  • Tải trọng ngang: Tính toán thành phần tĩnh và động của tải gió theo TCVN 2737:1995. Quá trình tính toán trích xuất 12 mode dao động riêng biệt của công trình, xác định các tham số $\rho$, $\chi$, hệ số động lực $\xi$ và hệ số tương quan không gian $\nu_1$ cho phương X và phương Y. Tải trọng động đất được xác định theo phương pháp phân tích phổ phản ứng, kiểm tra tổng phần trăm trọng lượng hữu hiệu của các mode theo phương X và phương Y.
  • Kiểm tra trạng thái giới hạn: Tổ hợp nội lực theo các trường hợp tải trọng cơ bản và tải trọng đặc biệt; kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình dưới tác động tải ngang thỏa mãn tiêu chuẩn cho phép.
  • Thiết kế khung phẳng trục 1 và khung trục B: Tính toán cốt thép dọc và cốt đai chịu cắt cho dầm; bố trí cốt đai gia cường chống động đất trong vùng tới hạn; tính toán neo và nối cốt thép. Đối với cột, tác giả tính toán cốt thép chịu nén uốn hai phương và xét đến hiệu ứng bó lõi bê tông.
  • Thiết kế vách cứng chịu lực: Áp dụng phương pháp biểu đồ tương tác ($N-M$) để kiểm tra khả năng chịu lực nén — uốn phẳng cho các phân đoạn vách 1–A (tầng hầm – tầng 3; tầng 4 – tầng 6; tầng 7 – tầng 22) và các vách B–1, B–2, B–3 (từ tầng hầm đến tầng 22); bố trí cốt thép phân bố thân vách và cốt thép đầu vách.

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ MÓNG

Chương 6 phân tích tài liệu địa chất và lập thiết kế chi tiết cho 02 phương án móng sâu:

  • Phương án móng cọc ép bê tông cốt thép: Xác định sức chịu tải của cọc đơn theo chỉ tiêu cơ lý đất nền (Phụ lục A TCXD 205:1998), theo chỉ tiêu cường độ đất nền (Phụ lục B TCXD 205:1998) và theo cường độ vật liệu làm cọc; kiểm tra ứng suất cọc trong giai đoạn cẩu lắp và dựng cọc. Thiết kế chi tiết móng chân vách M1, móng chân cột M2, M3 và móng lõi thang MLT; kiểm tra ứng suất gây lún, độ lún công trình và điều kiện xuyên thủng đài cọc. Đài móng chân vách M1 và móng lõi thang MLT được mô hình hóa và phân tích nội lực bằng phần mềm SAFE.
  • Phương án móng cọc khoan nhồi: Xác định đường kính và chiều dài chôn cọc; tính toán sức chịu tải cọc đơn theo Phụ lục A, Phụ lục B của TCXD 205:1998 và theo vật liệu cọc. Tiến hành thiết kế kết cấu đài móng chân vách M1, đài móng chân cột M2 và đài móng lõi thang MLT; sử dụng SAFE để kiểm tra phản lực đầu cọc ($P_{max}$, $P_{min}$), biểu đồ mômen uốn theo hai phương và tính toán diện tích cốt thép đài móng.

Kết quả và đóng góp

Đồ án hoàn thành toàn diện nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật công trình nhà cao tầng quy mô 22 tầng với các kết quả cụ thể:

  • Hoàn thiện hệ thống kích thước tiết diện và bố trí cốt thép cho kết cấu sàn tầng điển hình, đảm bảo độ võng lớn nhất $f_{max} = 10.3\text{ mm} < [f] = 25\text{ mm}$.
  • Xác định đầy đủ kích thước và bố trí cốt thép cho cầu thang bộ 3 vế CT1 và cụm 2 bể nước mái dung tích $240.96\text{ m}^3$ (mỗi hồ $120.48\text{ m}^3$), kiểm tra đạt điều kiện nứt và biến dạng bản đáy.
  • Hoàn thành mô hình phân tích không gian 3D trên ETABS với 12 mode dao động, phân tích đầy đủ tải trọng gió động và động đất phổ phản ứng; kiểm tra an toàn chuyển vị đỉnh công trình.
  • Thiết kế chi tiết hệ dầm, cột kháng chấn và vách cứng chịu lực theo biểu đồ tương tác cho khung trục 1 và khung trục B.
  • Lập bảng tính toán so sánh sức chịu tải và thiết kế kết cấu đài móng chi tiết (M1, M2, M3, MLT) cho cả 2 phương án: móng cọc ép và móng cọc khoan nhồi, sử dụng SAFE giải bài toán đài móng phức tạp.

Đóng góp của tác giả thể hiện ở việc làm chủ và kết hợp quy trình thiết kế kỹ thuật từ mô hình phần tử hữu hạn hiện đại (ETABS, SAFE) đến công cụ tự động hóa bảng tính Excel-VBA, tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản đồ án thể hiện một số hạn chế gắn liền với phạm vi khối lượng thực hiện:

  • Phần tính toán thiết kế kết cấu thân chỉ tập trung giải quyết chi tiết cho hai hệ khung phẳng đại diện (khung trục 1 và khung trục B), chưa thể hiện chi tiết toàn bộ các khung còn lại của tòa nhà.
  • Việc so sánh hai phương án móng (cọc ép và cọc khoan nhồi) mới dừng lại ở khía cạnh sức chịu tải cơ học và thiết kế nội lực đài móng; chưa có bảng phân tích định lượng chi tiết về dự toán kinh tế, chi phí vật tư và biện pháp tổ chức thi công tại hiện trường.

Hướng mở rộng tiếp theo từ phạm vi nghiên cứu bao gồm việc hoàn thiện tính toán chi tiết cho toàn bộ các trục khung không gian còn lại; phân tích xét đến sự làm việc đồng thời giữa nền móng và công trình phần thân (tương tác Soil-Structure Interaction); lập dự toán kinh tế — kỹ thuật chi tiết để tối ưu hóa quyết định chọn phương án móng khi triển khai thi công thực tế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo trực tiếp cho sinh viên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Nhà cao tầng, Bê tông cốt thép, Nền móng. Các kỹ sư thiết kế kết cấu công trình dân dụng cũng có thể sử dụng tài liệu làm mẫu quy trình tính toán:

  • Phần tính toán tải trọng gió động (12 mode dao động) và động đất phổ phản ứng trong ETABS (Chương 5).
  • Phương pháp kiểm tra khả năng chịu lực của vách cứng bê tông cốt thép bằng biểu đồ tương tác $N-M$ (Chương 5).
  • Quy trình tính toán bể nước mái dung tích lớn từ việc xác định lưu lượng cấp đến kiểm tra nứt bản đáy (Chương 4).
  • Phương pháp mô hình hóa sàn dải và đài cọc phức tạp chịu tải chân vách bằng phần mềm SAFE (Chương 2 và Chương 6).

Câu hỏi thường gặp

Công trình Chung cư Thái Bình có quy mô chiều cao và số tầng cụ thể như thế nào?
Công trình gồm 22 tầng (1 tầng hầm, 1 tầng dịch vụ, 19 tầng căn hộ điển hình và 1 tầng mái), tổng chiều cao công trình tính từ mặt đất tự nhiên là 73.0 m (đỉnh nắp bể nước mái đạt cao trình +76.0 m), diện tích mặt bằng sàn tầng điển hình là 25 m × 28 m.

Hệ kết cấu chịu lực của công trình được lựa chọn theo giải pháp nào?
Công trình sử dụng hệ kết cấu sàn dầm kết hợp hệ khung — vách bê tông cốt thép đổ toàn khối. Chiều dày bản sàn tầng điển hình là 150 mm, chiều dày vách cứng bê tông cốt thép chọn đồng nhất 300 mm qua các tầng.

Dung tích và kích thước hình học của cụm bể nước mái được thiết kế ra sao?
Bể nước mái phục vụ cho 704 cư dân với tổng lưu lượng tính toán là $240.96\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ (sinh hoạt $168.96\text{ m}^3$ và chữa cháy $72.0\text{ m}^3$). Hệ thống gồm 2 hồ chứa độc lập đặt trên sân thượng, dung tích mỗi hồ là $120.48\text{ m}^3$, kích thước mỗi hồ $L \times B \times H = 8.5\text{ m} \times 8.0\text{ m} \times 2.0\text{ m}$ (loại bể thấp), đáy bể cách sàn mái 1000 mm.

Tại sao công trình phải tính toán cả thành phần tĩnh và thành phần động của tải trọng gió?
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995, do công trình Chung cư Thái Bình có chiều cao 73.0 m (vượt quá ngưỡng quy định 40 m) và chịu ảnh hưởng dao động của kết cấu nhà cao tầng, nên bắt buộc phải tính toán bao gồm cả thành phần tĩnh và thành phần động của tải trọng gió dựa trên 12 mode dao động riêng.

Hai phương án móng nào được tác giả đưa ra tính toán thiết kế trong đồ án?
Tác giả đã lập và thiết kế chi tiết 02 phương án móng cọc sâu dựa trên số liệu khảo sát địa chất thực tế: Phương án móng cọc ép bê tông cốt thép và Phương án móng cọc khoan nhồi, thực hiện tính toán cho móng chân vách M1, móng chân cột M2, M3 và móng lõi thang MLT.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Chung cư Thái Bình" của sinh viên Moungkhoun Vongphed là một tài liệu thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho công trình nhà ở cao tầng quy mô 22 tầng, cao 73 m tại TP. Hồ Chí Minh. Tập thuyết minh 214 trang và 26 bản vẽ A1 đã giải quyết đầy đủ từ kiến trúc, kết cấu thân (sàn, thang, bể nước, khung, vách) đến hai phương án nền móng sâu theo đúng các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam. Công trình thể hiện năng lực kết hợp hiệu quả giữa các phần mềm tính toán kết cấu chuyên dụng ETABS, SAFE với công cụ tự động hóa lập trình VBA, mang lại giá trị tham khảo kỹ thuật rõ ràng cho sinh viên và kỹ sư xây dựng.