Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh tại các trung tâm kinh tế lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu xây dựng các tổ hợp công trình đa năng có chiều cao lớn kết hợp chức năng thương mại và dịch vụ ngày càng gia tăng. Việc thiết kế các công trình nhà cao tầng đòi hỏi kỹ sư xây dựng phải xử lý đồng thời bài toán chịu tải trọng thẳng đứng lớn, các tác động ngang phức tạp từ tải trọng gió động và động đất, cũng như các rủi ro địa kỹ thuật khi thi công hố đào sâu trong khu vực đô thị mật độ cao.

Đồ án tốt nghiệp "Trung tâm thương mại hải quân TP.HCM" do sinh viên Trần Thành Duy thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Ngọc Dương tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh (chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng) giải quyết trọn vẹn bài toán thiết kế kỹ thuật từ kết cấu phần thân đến giải pháp móng và biện pháp thi công phần ngầm.

Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế của đồ án được xác định cụ thể theo các nội dung sau:

  1. Mô hình hóa, phân tích nội lực, tính toán và thiết kế hệ sàn tầng điển hình theo phương án sàn dầm bê tông cốt thép.
  2. Mô hình hóa, phân tích nội lực, tính toán và thiết kế kết cấu cầu thang bộ điển hình dạng hai vế.
  3. Mô hình hóa không gian, phân tích tải trọng tĩnh và động, tính toán thiết kế hệ khung chịu lực gồm dầm và cột (điển hình khung trục 7).
  4. Phân tích điều kiện địa chất công trình, xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi và thiết kế các đài móng cọc chịu lực chính.
  5. Thiết lập giải pháp kỹ thuật và mô phỏng biện pháp thi công đào đất, lắp đặt hệ giằng chống shoring cho hố đào sâu tầng hầm bằng công cụ số.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp kết cấu chịu lực bê tông cốt thép toàn khối và biện pháp kỹ thuật thi công hố đào sâu cho công trình "Trung tâm thương mại hải quân TP.HCM".
  • Phạm vi không gian: Công trình có quy mô 2 tầng hầm và 19 tầng nổi, tổng chiều cao tính từ mặt đất tự nhiên đến đỉnh mái là 75,7 m; mặt bằng xây dựng có kích thước phương X là 33,2 m và phương Y là 60,7 m; vị trí xây dựng tại Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian và sản phẩm: Đồ án được hoàn thành vào tháng 12 năm 2024 (Học kỳ I, năm học 2024–2025). Sản phẩm bàn giao gồm tập thuyết minh kỹ thuật chi tiết cùng 23 bản vẽ chuyên ngành (12 bản vẽ kết cấu và 11 bản vẽ thi công).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung tiêu chuẩn và cơ sở lý thuyết thiết kế

Thiết kế kết cấu và nền móng trong đồ án được xây dựng dựa trên hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam:

  • Thiết kế bê tông và bê tông cốt thép: Áp dụng TCVN 5574:2018 cho tính toán cấu kiện chịu lực theo trạng thái giới hạn thứ nhất (khả năng chịu lực, cường độ, ổn định) và trạng thái giới hạn thứ hai (độ võng, biến dạng và bề rộng khe nứt).
  • Xác định tải trọng và tác động: Áp dụng TCVN 2737:2023 để xác định tĩnh tải bản thân, hoạt tải sử dụng theo chức năng phòng, và đặc biệt là phương pháp tính toán thành phần động của tải trọng gió có xét đến hệ số hiệu ứng giật ($G_f$) cho công trình cao trên 40 m. Số liệu khí hậu cơ sở tra cứu theo QCVN 02:2022/BXD.
  • Thiết kế công trình chịu động đất: Áp dụng TCVN 9386:2023 (kết hợp các nguyên lý của TCVN 9386:2012) để đánh giá gia tốc nền, phân loại tầm quan trọng công trình và thiết lập phổ phản ứng đàn hồi.
  • Thiết kế kết cấu nhà cao tầng toàn khối: Tuân thủ các quy định cấu tạo vách và lõi cứng chịu lực ngang theo TCXD 198:1997.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật

Tác giả kết hợp linh hoạt giữa phương pháp tính toán cơ học giải tích truyền thống và phương pháp phân tích số hiện đại:

  • Phân tích động lực học kết cấu: Sử dụng phần mềm Autodesk Robot Structural Analysis 2024 để mô hình hóa không gian 3D, phân tích các dạng dao động riêng (modes), dao động xoắn, tính toán phản ứng dao động do gió động và phổ phản ứng động đất (Response Spectrum Analysis).
  • Phân tích địa kỹ thuật và tương tác đất - kết cấu: Sử dụng phần mềm Plaxis 3D v24 để mô phỏng không gian quá trình đào đất từng giai đoạn, kích hoạt các thanh chống shoring, kingpost và hạ mực nước ngầm. Mô hình đất nền được khảo sát dựa trên ba mô hình cơ sở: đàn hồi tuyến tính (Linear Elastic), Mohr-Coulomb và mô hình đất hóa cứng (Hardening-Soil - HS) nhằm phản ánh đúng sự biến thiên độ cứng của đất theo ứng suất.
  • Phương pháp trạng thái giới hạn: Đánh giá an toàn cấu kiện thông qua việc phân chia các tổ hợp tải trọng cơ bản và tổ hợp tải trọng đặc biệt theo TTGH 1 và TTGH 2.

Nguồn dữ liệu sử dụng

Nghiên cứu sử dụng số liệu trực tiếp từ:

  1. Hồ sơ bản vẽ kiến trúc công trình Trung tâm thương mại hải quân TP.HCM.
  2. Báo cáo khảo sát địa chất công trình tại khu đất xây dựng thuộc Quận 1, TP. Hồ Chí Minh với số liệu chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất nền.
  3. Bản đồ phân vùng áp lực gió và phân vùng gia tốc nền lãnh thổ Việt Nam theo các quy chuẩn hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan kết cấu công trình

Nội dung chương tập trung phân tích đặc điểm kiến trúc và lựa chọn sơ đồ làm việc tối ưu cho toàn bộ công trình:

  • Giải pháp kết cấu phần thân: Công trình cao 75,7 m (19 tầng nổi, 2 tầng hầm) thuộc nhóm công trình chịu tải trọng ngang lớn. Tác giả phân tích ưu nhược điểm của các hệ kết cấu (khung, khung - vách, khung - lõi, ống) và quyết định lựa chọn hệ kết cấu chịu lực là hệ khung - lõi bê tông cốt thép toàn khối. Lõi cứng bố trí tại khu vực thang máy và thang bộ nhằm hấp thụ phần lớn lực cắt đáy do gió và động đất.
  • Giải pháp mặt sàn: Lựa chọn giải pháp hệ sàn sườn toàn khối (gồm bản sàn liên kết dầm chính, dầm phụ) để tăng cường độ cứng màng sàn theo phương ngang.
  • Giải pháp phần ngầm: Lựa chọn móng sâu cọc khoan nhồi để chịu tải trọng đứng lớn và lực nhổ, lực xô ngang phát sinh từ chân vách và cột.
  • Lựa chọn vật liệu: Toàn bộ kết cấu dầm, sàn, cột, vách sử dụng bê tông cấp độ bền B30; cốt thép dọc chịu lực dùng nhóm CB400-V, cốt thép đai và cấu tạo dùng nhóm CB240-T.
Loại vật liệu Cấp độ bền / Mác Trọng lượng riêng $\gamma$ ($kN/m^3$) Cường độ tính toán nén $R_b / R_{sc}$ (MPa) Cường độ tính toán kéo $R_{bt} / R_s$ (MPa) Modun đàn hồi $E_b / E_s$ (MPa)
Bê tông B30 25,0 17,0 1,15 $3,25 \times 10^4$
Cốt thép tròn trơn CB240-T ($\phi 6 - 8$) 78,5 210,0 210,0 $2,0 \times 10^5$
Cốt thép có gờ CB400-V ($\phi 10 - 50$) 78,5 350,0 350,0 $2,0 \times 10^5$
  • Sơ bộ tiết diện cấu kiện:
    • Bản sàn: Sàn tầng điển hình chọn chiều dày đồng bộ $h_s = 150\text{ mm}$ (sau khi tính toán sơ bộ 8 ô sàn từ S1 đến S8 có chiều dày yêu cầu từ 57,14 mm đến 182,50 mm); bản sàn tầng hầm chọn $h_s = 300\text{ mm}$.
    • Hệ dầm: Dầm chính phương ngang và phương dọc có nhịp $L = 9000 - 11000\text{ mm}$ chọn kích thước $800 \times 350\text{ mm}$; dầm phụ chọn kích thước $600 \times 300\text{ mm}$.
    • Cột khung: Tiết diện cột được giảm dần theo chiều cao; cột góc 1A thay đổi từ $1200 \times 1200\text{ mm}$ (tầng hầm) giảm về $600 \times 600\text{ mm}$ (các tầng trên); cột biên 2A thay đổi từ $1000 \times 1000\text{ mm}$ về $500 \times 600\text{ mm}$; cột giữa 2B thay đổi từ $1000 \times 1400\text{ mm}$ về $600 \times 700\text{ mm}$.
    • Vách lõi: Chiều dày vách lõi cứng chọn không đổi $400\text{ mm}$ suốt chiều cao công trình để đảm bảo tính đồng đều về độ cứng.

Chương 2: Tải trọng và tác động

Chương 2 trình bày chi tiết việc phân loại, xác định trị số tiêu chuẩn, hệ số tin cậy và tổ hợp các tải trọng tác dụng lên công trình:

  • Tĩnh tải: Xác định chính xác trọng lượng kết cấu chịu lực, các lớp hoàn thiện mặt sàn (vữa lát, gạch ceramic, hệ thống cơ điện MEP) với tĩnh tải hoàn thiện sàn điển hình là $1,64\text{ kN/m}^2$, sàn vệ sinh/logia/mái là $1,75\text{ kN/m}^2$; tĩnh tải tường gạch xây 200 mm cao 3,65 m có kể hệ số mở cửa là $11,56\text{ kN/m}$.
  • Hoạt tải sử dụng: Tra cứu theo TCVN 2737:2023, phân chia thành phần dài hạn và ngắn hạn: khu vực phòng ngủ/khách ($2,03\text{ kN/m}^2$), sảnh hành lang thang ($4,05\text{ kN/m}^2$), văn phòng ($2,7\text{ kN/m}^2$), phòng gym ($5,4\text{ kN/m}^2$), tầng hầm đậu xe ($5,6\text{ kN/m}^2$).
  • Tải trọng gió (TCVN 2737:2023): Địa điểm xây dựng tại Quận 1, TP.HCM thuộc vùng gió II ($W_0 = 95\text{ daN/m}^2$), dạng địa hình B. Với chiều cao $H = 75,7\text{ m}$, tác giả phân tích dao động công trình qua Robot Structural Analysis để tính thành phần động và hiệu ứng giật. Áp lực gió chu kỳ 10 năm đạt $W_{3s,10} = 0,8094\text{ kN/m}^2$; hệ số hiệu ứng giật phương X là $G_f = 0,87$, phương Y là $G_f = 0,86$; tần số dao động cơ bản thứ nhất đạt $n_1 = 0,83\text{ Hz}$. Tải trọng gió tác dụng lên tâm các tầng được tổng hợp chi tiết từ tầng 1 đến mái.
  • Tải trọng động đất: Công trình thuộc mức quan trọng II ($\gamma_I = 1,0$), xây dựng tại Quận 1 với đỉnh gia tốc nền tham chiếu $a_{gR} = 0,0848g$. Do $a_g = 0,0848g > 0,08g$, công trình bắt buộc phải thiết kế kháng chấn theo TCVN 9386:2023. Tác giả chọn phương pháp phân tích phổ phản ứng dạng dao động trên nền đất loại C ($S = 1,15; T_B = 0,20\text{s}; T_C = 0,60\text{s}; T_D = 2,00\text{s}$), hệ số ứng xử $q = 3,9$.
  • Tổ hợp tải trọng: Thiết lập hệ thống tổ hợp tải trọng theo trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH 1) và thứ hai (TTGH 2) bao gồm tải trọng thường xuyên, các trường hợp hoạt tải ngắn hạn/dài hạn, 4 trường hợp gió ($+Wx, -Wx, +Wy, -Wy$) và các tổ hợp động đất kết hợp hệ số $\psi_{2,i}$.

Chương 3: Thiết kế kết cấu cầu thang bộ

Chương này thực hiện thiết kế chi tiết kết cấu cầu thang bộ hai vế dạng bản đặt trong lõi công trình từ tầng 4 đến tầng thượng:

  • Thông số hình học: Chiều cao tầng $3,8\text{ m}$; tổng số 21 bậc (vế 1 gồm 11 bậc, vế 2 gồm 10 bậc); chiều cao bậc $h_b = 181\text{ mm}$, bề rộng mặt bậc $l_b = 280\text{ mm}$, góc nghiêng bản thang $\alpha = 32,87^\circ$. Chiều dày bản thang chọn $h_{bt} = 120\text{ mm}$, dầm chiếu tới kích thước $200 \times 350\text{ mm}$.
  • Tải trọng bản thang: Tổng tĩnh tải tính toán bản xiên đạt $7,55\text{ kN/m}^2$ (kể cả trọng lượng bậc xây và lớp ốp đá hoa cương). Hoạt tải tính toán lấy theo quy định đối với nhà cao trên 75 m: $q_{k,t} \ge 5,0\text{ kN/m}^2$, giá trị hoạt tải tính toán bản xiên là $3,67\text{ kN/m}^2$ (ngắn hạn) và $1,28\text{ kN/m}^2$ (dài hạn).
  • Sơ đồ tính toán: Để xét đến thực tế thi công bản thang đổ sau các vách lõi (khó đảm bảo ngàm cứng hoàn toàn), tác giả lựa chọn sơ đồ tính an toàn là dầm gãy khúc liên tục 1 đầu gối cố định, 1 đầu gối di động, khớp nối vào vách và tựa lên dầm chiếu tới, đồng thời bố trí thép tăng cường tại gối để chống nứt. Tính toán bố trí cốt thép chịu uốn và kiểm tra khả năng chịu cắt của bản thang.

Chương 4: Tính toán thiết kế sàn điển hình

  • Quy trình thiết kế: Tính toán chi tiết bản sàn sườn tầng 4 (tầng điển hình) chịu tải trọng phân bố.
  • Kiểm tra trạng thái giới hạn 1 & 2: Kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông bản sàn, tính toán kiểm tra sự hình thành vết nứt và độ mở rộng khe nứt theo TCVN 5574:2018.
  • Kiểm tra võng và chọc thủng: Xác định độ võng dài hạn của ô sàn có nhịp lớn nhất, đối chiếu với giới hạn cho phép; kiểm tra ứng suất cắt chọc thủng tại các liên kết bản - vách/cột.

Chương 5: Kiểm tra ổn định tổng thể công trình

Chương 5 đánh giá sự an toàn của toàn bộ khối công trình cao tầng dưới tác động đồng thời của tải trọng thẳng đứng và tải trọng ngang:

  • Ổn định chống lật: Kiểm tra mômen gây lật do tải trọng gió và động đất so với mômen giữ do tĩnh tải công trình.
  • Chuyển vị đỉnh và gia tốc đỉnh: Đảm bảo chuyển vị ngang tại đỉnh công trình ($f_{max}$) nằm trong giới hạn cho phép ($H/500$); gia tốc đỉnh nằm trong ngưỡng sinh lý cho phép của con người để chống say dao động.
  • Chuyển vị lệch tầng (Drift): Kiểm tra tỷ số chuyển vị lệch tầng giữa các tầng kề cận dưới tác động của gió và động đất theo TCVN 9386.
  • Hiệu ứng P - Delta: Đánh giá hệ số độ nhạy góc lệch tầng để kiểm soát hiệu ứng hình học bậc hai đối với hệ kết cấu khung - lõi.

Chương 6: Thiết kế kết cấu khung

  • Mô hình hóa khung: Sử dụng mô hình không gian 3D trên phần mềm Robot Structural Analysis 2024, trích xuất tổ hợp nội lực nguy hiểm nhất cho hệ khung phẳng trục 7.
  • Thiết kế dầm khung trục 7: Phân tích biểu đồ bao mômen $M$ và lực cắt $Q$; tính toán bố trí cốt thép dọc chịu mômen âm (tại nút khung) và mômen dương (giữa nhịp) cho phần tử thanh điển hình (thanh 310) và toàn bộ các dầm thuộc trục 7. Tính toán cốt đai chịu cắt và thiết kế cốt treo gia cường tại các vị trí dầm phụ gác lên dầm chính.
  • Thiết kế cột khung trục 7: Tính toán cốt thép dọc chịu nén uốn xiên ($N, M_x, M_y$) theo biểu đồ tương tác; bố trí cốt đai dày trong vùng nối thép và vùng uốn dẻo ở hai đầu cột nhằm đảm bảo khả năng kháng chấn.

Chương 7: Thiết kế kết cấu móng

  • Đánh giá địa chất: Phân tích địa tầng, mực nước ngầm và các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất tại vị trí xây dựng Quận 1; quy ước chiều nội lực từ chân cột truyền xuống đáy đài móng.
  • Tính toán sức chịu tải cọc: Sơ bộ kích thước cọc và đài móng; xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi theo cường độ vật liệu và theo chỉ tiêu đất nền (sức kháng mũi và ma sát thành bên).
  • Thiết kế các đài móng điển hình:
    • Móng M1 dưới cột trục 7-B và móng M1 dưới cột trục 1-B.
    • Móng M3 dưới cột trục 7-D.
    • Móng M4 dưới cột trục 8-C.
    • Móng cụm vách lõi thang máy F1: Xác định số lượng cọc khoan nhồi, bố trí cọc trong đài, kiểm tra lực tác dụng lên từng cọc, tính toán khả năng chống đâm thủng đài cọc và bố trí cốt thép đài móng hai phương.

Chương 8: Lập biện pháp thi công tầng hầm bằng phần mềm Plaxis 3D v24

  • Đánh giá giải pháp thi công ngầm: So sánh ba biện pháp thi công: đào mở thông thường từ dưới lên (Bottom-up), thi công từ trên xuống (Top-down) và bán Top-down (Semi Top-down).
  • Kết cấu chắn giữ: Lựa chọn phương án tường vây cọc nhồi liên tục kết hợp hệ thanh chống thép (shoring) nhiều tầng và hệ cột chống tạm (kingpost) nhằm bảo vệ an toàn cho các công trình lân cận.
  • Mô hình hóa trên Plaxis 3D v24: Áp dụng mô hình Hardening-Soil (HS) với các thông số độ cứng tham chiếu ($E_{50}^{ref}, E_{oed}^{ref}, E_{ur}^{ref}$) và số mũ m để mô phỏng chính xác ứng xử phi tuyến của các lớp đất nền.
  • Phân tích giai đoạn thi công: Mô phỏng toàn bộ quy trình: thi công tường vây, hạ mực nước ngầm từng đợt, đào đất lớp 1, lắp đặt tầng shoring 1, đào đất các lớp tiếp theo, lắp hệ shoring 2, đổ bê tông đài móng và sàn đáy. Trích xuất chuyển vị ngang của tường vây, độ lún bề mặt đất xung quanh hố đào và nội lực trong hệ thanh chống qua từng pha thi công.
  • Kỹ thuật thi công chi tiết: Quy định biện pháp thi công cọc khoan nhồi, dung dịch giữ thành vách, kiểm soát chất lượng đổ bê tông dưới nước, quy trình hạ mực nước ngầm bằng hệ thống giếng kim và an toàn lao động trong hố đào sâu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật cụ thể

  • Xác lập giải pháp kết cấu hoàn chỉnh cho công trình 19 tầng nổi và 2 tầng hầm cao 75,7 m: Hệ chịu lực chính là khung - lõi bê tông B30; kích thước dầm chính $800 \times 350\text{ mm}$, dầm phụ $600 \times 300\text{ mm}$, bản sàn dày 150 mm; chiều dày vách lõi cứng 400 mm đảm bảo các tiêu chí ổn định tổng thể (chống lật, gia tốc đỉnh và độ võng ngang).
  • Tính toán đầy đủ tải trọng gió động và tải trọng kháng chấn: Khai thác đúng quy định mới của TCVN 2737:2023 với áp lực gió cơ sở $W_0 = 95\text{ daN/m}^2$, hệ số hiệu ứng giật $G_f$ từ 0,86 đến 0,87; xác định mức gia tốc nền $a_g = 0,0848g$ và tính toán phổ phản ứng động đất đàn hồi tương ứng hệ số ứng xử $q = 3,9$.
  • Bản thang bộ được thiết kế an toàn: Chiều dày bản $h_{bt} = 120\text{ mm}$, góc dốc $32,87^\circ$, chịu hoạt tải lớn $5,0\text{ kN/m}^2$ theo tiêu chuẩn nhà trên 75 m.
  • Hệ thống nền móng và hố đào sâu được kiểm chứng: Xác định chi tiết bố trí cọc khoan nhồi cho các đài móng độc lập (M1, M3, M4) và đài lõi thang máy F1; hoàn thiện mô hình 3D kiểm tra chuyển vị tường vây cọc nhồi và hệ giằng shoring trên Plaxis 3D v24 đạt ngưỡng an toàn cho phép.

Đóng góp kỹ thuật và ứng dụng thực tiễn

  1. Cập nhật tiêu chuẩn thiết kế mới: Đồ án là một trong những tài liệu học thuật hoàn thành vào cuối năm 2024 áp dụng đồng bộ tiêu chuẩn tải trọng mới TCVN 2737:2023 (thay thế TCVN 2737:1995 cũ) vào việc xác định thành phần động của gió và hiệu ứng giật cho nhà cao tầng.
  2. Ứng dụng công cụ mô phỏng 3D chuyên sâu: Thay vì các mô hình phẳng 2D đơn giản, tác giả sử dụng phần mềm Robot Structural Analysis 2024 để phân tích dao động không gian và Plaxis 3D v24 với mô hình Hardening-Soil để kiểm soát chính xác bài toán thi công hố đào biến dạng phi tuyến.
  3. Bộ hồ sơ sản phẩm toàn diện: Cung cấp đầy đủ cơ sở lý thuyết tính toán đi kèm bộ bản vẽ kỹ thuật gồm 12 bản vẽ kết cấu và 11 bản vẽ thi công, có tính khả thi cao khi ứng dụng vào thi công thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án

  • Phạm vi thiết kế kết cấu phần thân tập trung giải quyết chi tiết hệ khung trục 7 điển hình và các cấu kiện tiêu biểu (sàn tầng 4, một vế cầu thang, các đài móng đại diện), chưa thể hiện chi tiết toàn bộ các khung còn lại của mặt bằng công trình.
  • Mô phỏng địa kỹ thuật hố đào trên Plaxis 3D v24 sử dụng các thông số đầu vào của mô hình Hardening-Soil được suy diễn từ báo cáo khảo sát địa chất tiêu chuẩn, chưa có điều kiện đối chứng với số liệu quan trắc thực tế (in-situ monitoring) về chuyển vị tường và mực nước ngầm ngoài hiện trường.

Hướng phát triển và mở rộng

  • Nghiên cứu phân tích ứng xử phi tuyến thời gian (Nonlinear Time-History Analysis) cho kết cấu dưới tác động của các trận động đất thực tế để kiểm tra mức độ tiêu tán năng lượng của các khớp dẻo trong khung và vách.
  • Đưa vào bài toán tương tác động lực học giữa đất nền - móng - công trình (Soil-Structure Interaction - SSI) nhằm đánh giá sự thay đổi chu kỳ dao động riêng và nội lực kết cấu khi đất nền bị biến dạng.
  • Bổ sung quy trình tự động hóa liên kết mô hình thông tin công trình (BIM) từ khâu tính toán kết cấu sang mô hình hóa cốt thép chi tiết và lập tiến độ thi công 4D/5D.

Giá trị tham khảo

Đồ án là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng tại các trường đại học kỹ thuật trong quá trình thực hiện đồ án môn học (Bê tông cốt thép, Nền móng, Thi công) và đồ án tốt nghiệp kỹ sư về công trình nhà nhiều tầng.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu mới vào nghề: Cung cấp tài liệu mẫu về các bước tính toán tải trọng gió động theo TCVN 2737:2023, quy trình khai báo phổ phản ứng động đất theo TCVN 9386 trong Robot Structural Analysis 2024.
  • Kỹ sư địa kỹ thuật và thi công công trình ngầm: Tham khảo trình tự thiết lập mô hình, lựa chọn thông số mô hình đất Hardening-Soil và phân tích các giai đoạn đào đất lắp hệ shoring trên Plaxis 3D.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô, chiều cao và vị trí xây dựng của công trình được xác định như thế nào?

Công trình "Trung tâm thương mại hải quân TP.HCM" được thiết kế xây dựng tại Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Quy mô bao gồm 2 tầng hầm và 19 tầng nổi, tổng chiều cao từ cốt mặt đất tự nhiên đến đỉnh mái là 75,7 m. Mặt bằng công trình có chiều rộng theo phương X là 33,2 m và chiều dài theo phương Y là 60,7 m.

2. Vì sao công trình bắt buộc phải tính toán thiết kế kháng chấn và phương pháp phân tích nào được áp dụng?

Theo TCVN 9386:2023, công trình thuộc nhóm công trình nhà ở, chung cư kết hợp thương mại (mức quan trọng II, $\gamma_I = 1,0$), xây dựng tại Quận 1 có đỉnh gia tốc nền tham chiếu $a_{gR} = 0,0848g$. Do gia tốc nền tính toán $a_g = a_{gR} \times \gamma_I = 0,0848g > 0,08g$, công trình bắt buộc phải tính toán và cấu tạo kháng chấn. Do độ cứng công trình thay đổi theo chiều cao (tiết diện cột giảm dần qua các tầng), tác giả sử dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng dạng dao động (Response Spectrum Analysis) trên nền đất loại C với hệ số ứng xử $q = 3,9$.

3. Giải pháp kết cấu phần thân và kích thước các cấu kiện chịu lực chính được lựa chọn ra sao?

Tác giả lựa chọn hệ kết cấu chịu lực là hệ khung - lõi bê tông cốt thép toàn khối, sử dụng bê tông B30 ($R_b = 17,0\text{ MPa}$) và thép CB400-V, CB240-T. Kích thước các bộ phận chính bao gồm:

  • Sàn sườn tầng điển hình dày $h_s = 150\text{ mm}$ (sàn tầng hầm dày 300 mm).
  • Dầm chính kích thước $800 \times 350\text{ mm}$, dầm phụ kích thước $600 \times 300\text{ mm}$.
  • Vách lõi thang cứng giữ chiều dày không đổi 400 mm suốt chiều cao nhà.
  • Cột khung giảm dần từ các tầng dưới lên trên, điển hình cột giữa 2B giảm từ $1000 \times 1400\text{ mm}$ (tầng hầm) xuống $600 \times 700\text{ mm}$ (các tầng đỉnh).

4. Hoạt tải sử dụng cho bản thang bộ được xác định dựa trên cơ sở nào?

Cầu thang bộ là loại thang 2 vế dạng bản nằm trong lõi cứng, chiều cao tầng 3,8 m gồm 21 bậc (kích thước bậc $181 \times 280\text{ mm}$, bản dày 120 mm). Căn cứ theo mục 8.3 và Bảng 4 của TCVN 2737:2023, đối với cầu thang bộ của nhà ở và tổ hợp công trình có chiều cao trên 75 m, giá trị tiêu chuẩn của tải trọng tạm thời ngắn hạn bắt buộc lấy không nhỏ hơn $q_{k,t} = 5,0\text{ kN/m}^2$.

5. Phần mềm và mô hình địa kỹ thuật nào được sử dụng để kiểm tra an toàn hố đào tầng hầm?

Biện pháp thi công hố đào sâu 2 tầng hầm sử dụng tường vây cọc khoan nhồi kết hợp hệ thanh chống shoring và cột chống kingpost. Quá trình đào đất và lắp đặt thanh chống được mô phỏng không gian 3D trên phần mềm Plaxis 3D v24. Tác giả áp dụng mô hình đất hóa cứng (Hardening-Soil Model) để mô phỏng chính xác sự phụ thuộc của độ cứng đất nền vào trạng thái ứng suất và biến dạng dẻo trong từng pha đào.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Trung tâm thương mại hải quân TP.HCM" của sinh viên Trần Thành Duy là một công trình học thuật chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng được thực hiện công phu, chuẩn mực và có độ tin cậy kỹ thuật cao. Nghiên cứu đã giải quyết đồng bộ và chặt chẽ chuỗi nhiệm vụ thiết kế từ sơ bộ tiết diện, phân tích tải trọng gió động và động đất theo các tiêu chuẩn mới nhất (TCVN 2737:2023, TCVN 9386:2023), cho đến tính toán chi tiết cấu kiện thân, móng cọc khoan nhồi và mô phỏng 3D hố đào sâu bằng Plaxis 3D. Với hệ thống số liệu minh bạch cùng 23 bản vẽ thiết kế thi công đi kèm, đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo kỹ sư xây dựng cũng như công tác thiết kế nhà cao tầng trong thực tế.