CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. Thông tin tổng quan Hình 1. The Maison Bình Dương 1. Mục đích xây dựng Với sức bậc từ phát triển hạ tầng: Trong bức tranh hoàn thiện hạ tầng của Bình Dương, các tuyến giao thông huyết mạch đều đi qua TP.Thủ Dầu Một, biến nơi đây trở thành tâm điểm kết nối.
Vì thế The Maison được xây dựng nhằm tận dụng các lợi thế trên, góp phần cho sự phát triển khu vực. Vị trí Vị trí The Maison toạ lạc tại địa chỉ mặt tiền đường số 94 Phan Bội Châu, phường Phú Thọ, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương. Vị trí này đắc địa và giáp nhiều trục đường chính như: Đại Lộ Bình Dương, Hoàng Văn Thụ, Ngô Gia Tự, đường 30/4, dễ dàng di chuyển đến các phường khác. Vị trí công trình trên google maps 1 1.
Quy mô công trình Hình 1. Mặt đứng X1 – X15 chung cư The Maison Cơ cấu gồm: 1 tầng hầm, 24 tầng nổi Công năng công trình: • Tầng hầm: Bãi đậu xe hơi • Tầng 1: Thương mại • Tầng 3 – 4: Bãi đậu xe máy • Tầng 5: Căn hộ, sảnh mở rộng, hồ bơi • Tầng 6 – 22: Căn hộ • Tầng 22 – 23: Căn hộ PENTHOUSE • Tầng tum • Tầng mái Tiện ích Dự án Căn hộ The Maison Thủ Dầu Một mang đến sự tiện nghi cho phong cách sống toàn diện, bao gồm giải trí trong nhà, ngoài trời và rèn luyện sức khỏe. Trong đó, điểm nhấn nổi bật là hồ bơi vô cực trên cao, mang đến tầm nhìn toàn cảnh thành phố sôi động Phân cấp công trình: công trình cấp I theo bảng 2, phụ lục II phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu 2 Hình 1. Mặt bằng kiến trúc tầng 1 1.
Giải pháp kĩ thuật 1. Hệ thống điện Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệ thống điện dự phòng. Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công). Hệ thống cấp – thoát nước Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước sạch của thành phố rồi cung cấp trực tiếp cho các căn hộ.
Nước mưa từ mái sẽ theo các lỗ thu nước trên các tầng chảy vào các ống thoát nước mưa đi xuống dưới. Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng. Nước thải từ các tầng được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại đặt ở tầng hầm. Hệ thống thông gió và chiếu sáng Các căn hộ và các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua hệ thống cửa sổ lắp kiến, các ban công.
Ngoài ra các hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp một cách tốt nhất cho những vị trí cần ánh sáng như trong buồng thang bộ, thang máy, hành lang… 1. Hệ thống an toàn phòng cháy, chữa cháy và lối thoát hiểm Có niêm yết nội quy phòng cháy, chữa cháy, biển cấm lửa, cấm hút thuốc ở những nơi có nguy cơ xảy cháy. Lối ra thoát nạn và lối ra khẩn cấp: 3 Các cửa của lối ra thoát nạn và các cửa khác trên đường thoát nạn phải được mở theo chiều lối thoát từ trong nhà ra ngoài. Các cửa của lối ra thoát nạn từ các khu vực (gian phòng hay các hành lang) được bảo vệ chống khói cưỡng bức phải là cửa đặc được trang bị cơ cấu tự đóng và khe cửa phải được chèn kín.
Có sơ đồ chỉ dẫn thoát nạn cho toàn bộ công trình, từng khu vực, từng tầng. Có hệ thống đèn chiếu sáng sự cố, đèn chỉ dẫn hướng và đường thoát nạn. Các đường thoát nạn phải đủ rộng, có tính đến dạng hình học của chúng, để không cản trở việc vận chuyển các cáng tải thương có người nằm trên. Bố trí buồng thang bộ không nhiễm khói loại N1.
Bố trí lối thoát hiểm thông qua cầu thang bộ Hệ thống báo cháy tự động: hệ thống này phải đảm bảo các yêu cầu sau: Phát hiện cháy nhanh, chuyển tín hiệu rõ ràng và đảm bảo độ tin cậy. Trường hợp hệ thống báo cháy tự động có liên kết với hệ thống chữa cháy thì ngoài chức năng báo cháy còn phải điều khiển hệ thống chữa cháy hoạt động ngay để kịp thời dập tắt đám cháy. Tất cả các khu vực trong tòa nhà có nguy hiểm về cháy, kể cả những nơi đã được trang bị hệ thống chữa cháy đều phải trang bị bình chữa cháy xách tay hoặc bình chữa cháy có bánh xe. Các tòa chung cư phải bố trí từ 01 – 02 họng nước chữa cháy cho mỗi điểm bên trong nhà với lượng nước tính cho mỗi họng là 2,5 lít/giây.
Các họng chữa cháy bên trong tòa nhà phải bố trí cạnh lối ra vào, trên chiếu nghỉ buồng thang, ở sảnh, hành lang và những nơi dễ thấy, dễ sử dụng. Tâm của họng chữa cháy phải đặt ở độ cao 1,25m so với mặt sàn; Mỗi họng chữa cháy trong tòa nhà phải có đặt van khóa, lăng phun nước và cuộn vòi mềm có đủ độ dài theo tính toán. 4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THIẾT KẾ 2. Tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng Căn cứ Nghị Định số 12/2009/NĐ – CP, ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng Căn cứ Nghị Định số 15/2013/NĐ – CP, ngày 03/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng Bảng 2.
Quy chuẩn và tiêu chuẩn dùng trong thiết kế công trình STT Quy chuẩn, tiêu chuẩn Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp công trình 1 QCVN 03:2022/BXD phục vụ thiết kế xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự 2 QCVN 02:2022/BXD nhiên dùng trong xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và 3 QCVN 06:2021/BXD công trình 4 TCVN 2737:2023 Tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế 5 TCVN 9386:2012 Thiết kế công trình chịu động đất Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết 6 TCVN 5574:2018 kế 7 TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình 8 TCVN 10304:2014 Móng cọc – tiêu chuẩn thiết kế 9 TCVN 9395:2012 Cọc khoan nhồi – thi công và nghiệm thu Đất xây dựng – phương pháp thí nghiệm hiện trường – 10 TCVN 9351:2012 thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – nguyên tắc đảm 11 SP468.2019 bảo khả năng chịu lửa và khả năng bảo toàn sau cháy 2. Phần mềm sử dụng Phần mềm phân tích kết cấu: • ETABS 2019: Hệ khung dầm, vách, cầu thang 2D • SAFE 2020: Phân tích sàn, móng • SAFIR: Phân tích nhiệt độ mặt cắt ngang cấu kiện Phần mềm triển khai bản vẽ, thuyết minh: • Autodesk: Autocad 2020 • Microsoft office 2019 2. Quan điểm kết cấu 2. Các giả thuyết tính toán Sàn tuyệt đối cứng trên mặt phẳng của nó, liên kết giữa sàn vào cột, vách được tính là liên kết ngàm (xét cùng cao trình).
Không kể đến biến dạng cong ngoài mặt phẳng sàn lên các phần tử liên kết. 5 Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều chuyển vị ngang như nhau. Các cột, vách cứng thang máy đều được ngàm ở vị trí chân cột và chân vách cứng ngay ở đài móng. Các tải trọng ngang tác dụng lên sàn dưới dạng lực tập trung tại các vị trí cứng của từng tầng, từ đó sàn sẽ truyền vào cột, vách chuyển đến đất nền.
Phương pháp xác định nội lực Bảng 2. Các phương pháp xác định nội lực Phương pháp giải tích Phương pháp số - phần tử hữu hạn Xem toàn bộ hệ chịu lực là Rời rạc hóa toàn bộ hệ chịu lực của tòa các bậc siêu tĩnh → trực tiếp nhà, chia các hình dạng phức tạp thành Ưu điểm giải phương trình vi phân → đơn giản → thông qua các phần mềm tìm nội lực và tính thép. → tìm nội lực gián tiếp và tính thép. Đòi hỏi người dùng phải hiểu và sử Hệ phương trình có rất nhiều dụng tốt phần mềm để có thể nhìn nhận Nhược điểm biến và ẩn phức tạp → Việc đúng nội lực và biến dạng vì phần mềm tìm kiếm nội lực khó khăn.
không mô tả chính xác thực tế. Ở đồ án, sinh viên lựa chọn phương pháp phần tử hữu hạn (thông qua sự hỗ trợ của các phần mềm) để thực hiện tính toán thiết kế. Một số cấu kiện sinh viên sử dụng phương pháp giải tích để tính toán. Kiểm tra theo trạng thái giới hạn Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo độ bền (TTGH I) và đáp ứng điều kiện sử dụng bình thường (TTGH II).
Trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH I (về cường độ) nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu: • Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động; • Không bị mất ổn định về hình dạng và vị trí; Trạng thái giới hạn thứ hai TTGH II (về điều kiện sử dụng) nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế: • Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt; • Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động. Phân cấp công trình Bảng 2. Phân cấp công trình Thông số Giá trị Ghi chú Phân cấp công trình theo mức độ quan Phụ lục I, II - Thông tư số 06 Cấp I trọng, quy mô kết cấu /2021/TT- BXD Cấp hậu quả công trình xây dựng Cấp III Phụ lục A, QC 03:2022/BXD Bậc chịu lửa của nhà Bậc I Bảng 4, QC 06:2022/BXD 6 2. Vật liệu sử dụng 2.
Bê tông Các giá trị lấy theo bảng 7 mục 6. Cấp độ bền dùng cho thiết kế các cấu kiện theo TCVN 5574 – 2018 Cấp Loại xi măng/ Hàm Tỷ lệ xi Cấp chống Tên hạng mục độ lượng xi măng tối măng/ thấm TCVN bền thiểu (kg/m3) Nước tối đa 5574 - 2018 Cọc khoan nhồi B30 PCB40/450 0.4 W12 Đài móng, tường vây B30 PCB40/450 0.4 W12 Vách, lõi thang B30 PCB40/450 0.4 - Sàn, dầm B30 PCB40/450 0.4 - Bê tông lót B15 PCB40/275 0. Cốt thép Các giá trị lấy theo bảng 13, bảng 14 mục 6. Cốt thép sử dụng cho công trình theo TCVN 5574 – 2018 Cốt thép Thông số Tên cấu kiện Rs = 260 MPa; Rsc = 260 MPa CB300T Ø ≤ 10 Đai dầm, đai cột Rsw = 210 MPa; Es = 200000MPa Rs = 350 MPa; Rsc = 350 MPa Cọc, móng, sàn, CB400V Ø > 10 Rsw = 300 MPa; Es = 200000 MPa dầm, cột, vách 2.
Lớp bê tông bảo vệ Theo mục 10.1 TCVN 5574:2018, lớp bê tông bảo vệ tối thiểu Bảng 2.