Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình đô thị hóa và hoàn thiện mạng lưới hạ tầng kỹ thuật tại tỉnh Bình Dương, thành phố Thủ Dầu Một giữ vai trò tâm điểm kết nối các tuyến giao thông huyết mạch của khu vực. Việc đầu tư xây dựng các tổ hợp nhà ở cao tầng tích hợp thương mại - dịch vụ là nhu cầu thực tiễn nhằm tối ưu hóa quỹ đất và đáp ứng nhu cầu nhà ở tiện nghi cho người dân đô thị. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư ngành Công nghệ kỹ thuật Công trình xây dựng của sinh viên Trần Trọng Khang (MSSV: 19149031, Khóa 2019, Khoa Đào tạo chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh) thực hiện đề tài "Chung cư The Maison" dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Tổng.

Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế kỹ thuật của đề tài được quy định cụ thể theo các phần việc chính sau:

  1. Phần Kiến trúc: Thể hiện các bản vẽ mặt bằng, mặt đứng và giải pháp kỹ thuật tổng thể của công trình.
  2. Phần Kết cấu:
    • Mô hình hóa, phân tích nội lực, tính toán và thiết kế cốt thép sàn tầng điển hình theo phương án sàn dầm toàn khối.
    • Mô hình hóa, tính toán và thiết kế kết cấu cầu thang bộ điển hình dạng bản chịu lực.
    • Mô hình hóa không gian 3D, phân tích và thiết kế hệ khung chịu lực gồm dầm, cột, vách phẳng và vách lõi thang máy.
    • Tính toán và thiết kế hệ thống nền móng công trình theo phương án móng cọc khoan nhồi kết hợp giải pháp hố đào tường vây.
    • Tính toán và kiểm tra khả năng chịu lực của kết cấu bê tông cốt thép trong điều kiện cháy và đánh giá khả năng bảo toàn sau cháy.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối của công trình Chung cư The Maison.
  • Phạm vi không gian: Tọa lạc tại số 94 đường Phan Bội Châu, phường Phú Thọ, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Quy mô công trình gồm 1 tầng hầm và 24 tầng nổi (tổng chiều cao đỉnh mái 78.6 m), thuộc công trình dân dụng Cấp I.
  • Phạm vi thời gian: Đồ án được thực hiện từ ngày 07/08/2023 đến ngày 10/01/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án áp dụng hệ thống quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn thiết kế hiện hành của Việt Nam kết hợp tiêu chuẩn chuyên ngành quốc tế:

  • Quy chuẩn và tiêu chuẩn phân cấp, tải trọng: QCVN 03:2022/BXD (Phân cấp công trình), QCVN 02:2022/BXD (Số liệu điều kiện tự nhiên), TCVN 2737:2023 (Tải trọng và tác động), TCVN 9386:2012 (Thiết kế công trình chịu động đất).
  • Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu và nền móng: TCVN 5574:2018 (Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép), TCVN 9362:2012 (Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình), TCVN 10304:2014 (Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế), TCVN 9395:2012 (Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu), TCVN 9351:2012 (Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT).
  • Quy chuẩn và tiêu chuẩn an toàn chịu lửa: QCVN 06:2021/BXD (An toàn cháy cho nhà và công trình), SP 468.2019 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Nguyên tắc đảm bảo khả năng chịu lửa và bảo toàn sau cháy).

Phương pháp nghiên cứu và tính toán:

  • Sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) để rời rạc hóa hệ kết cấu không gian 3D, phân tích động lực học công trình và xác định nội lực thông qua các phần mềm chuyên dụng.
  • Sử dụng phương pháp giải tích theo lý thuyết trạng thái giới hạn (TTGH I - cường độ; TTGH II - biến dạng, độ võng, vết nứt) để tính toán cốt thép cấu kiện và kiểm tra ổn định móng.
  • Nguồn dữ liệu đầu vào: Hồ sơ thiết kế kiến trúc và báo cáo kết quả khảo sát địa chất hiện trường được cung cấp bởi giảng viên hướng dẫn.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống kết cấu của công trình được lựa chọn và triển khai đồng bộ qua các giải pháp kỹ thuật:

  • Phương án chịu tải trọng đứng: Sử dụng hệ kết cấu sàn dầm bê tông cốt thép đổ toàn khối. Tại khu vực chuyển tiếp giữa khối đế thương mại và khối tháp căn hộ, giải pháp dầm chuyển kích thước 1500 x 2000 mm được bố trí để tiếp nhận và truyền tải trọng từ hệ vách phía trên về các cột đỡ tầng dưới.
  • Phương án chịu tải trọng ngang: Hệ kết cấu hỗn hợp khung - vách - lõi cứng bê tông cốt thép, đảm bảo độ cứng tổng thể chống lại chuyển vị ngang và xoắn do tải trọng gió và động đất.
  • Phương án kết cấu móng và tầng hầm: Móng sâu sử dụng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép tựa vào tầng địa chất tốt. Thi công phần ngầm với chiều sâu hố đào từ -4.8 m đến -8.8 m bằng giải pháp tường vây cọc khoan nhồi tiết diện nhỏ kết hợp hệ giằng chống đỡ.
  • Vật liệu xây dựng sử dụng:
    • Bê tông: Cấp độ bền B30 (mô đun đàn hồi $E_b = 32.5 \times 10^3 \text{ MPa}$) cho cọc khoan nhồi, đài móng, tường vây, cột, vách, dầm, sàn; cấp độ bền B15 cho bê tông lót. Bê tông phần ngầm có cấp chống thấm W12.
    • Cốt thép: Cốt thép dọc chịu lực dùng nhóm CB400V ($R_s = R_{sc} = 350 \text{ MPa}$, đường kính $\Phi > 10\text{ mm}$); cốt thép đai và cấu tạo dùng nhóm CB300T ($R_s = R_{sc} = 260 \text{ MPa}, R_{sw} = 210 \text{ MPa}$, đường kính $\Phi \le 10\text{ mm}$).
  • Công cụ phần mềm triển khai: ETABS 2019 (mô hình khung không gian, dao động, tải trọng ngang), SAFE 2020 (phân tích nội lực bản sàn và đài móng cọc), SAFIR (mô phỏng truyền nhiệt phi tuyến trên mặt cắt cấu kiện bê tông cốt thép), Autodesk AutoCAD 2020 (triển khai 28 bản vẽ kỹ thuật khổ A1 gồm 7 bản vẽ kiến trúc và 21 bản vẽ kết cấu).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan kiến trúc công trình

Chương này trình bày vị trí địa lý, quy mô và giải pháp công năng của dự án Chung cư The Maison. Tòa nhà gồm 1 tầng hầm (bãi đỗ xe ô tô), tầng 1 (thương mại - dịch vụ), tầng 3-4 (bãi đỗ xe máy), tầng 5 (khu tiện ích hồ bơi vô cực, sảnh sinh hoạt, căn hộ), tầng 6-22 (căn hộ ở điển hình), tầng 22-23 (căn hộ Penthouse), tầng tum và mái. Công trình được trang bị hệ thống kỹ thuật hoàn chỉnh: cấp điện âm sàn kết hợp máy phát dự phòng, cấp - thoát nước phân khu với bể tự hoại tại tầng hầm, thông gió chiếu sáng tự nhiên kết hợp nhân tạo, hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động, họng nước vách tường lưu lượng 2.5 l/s tại độ cao 1.25 m và 2 buồng thang bộ thoát hiểm không nhiễm khói loại N1.

Chương 2: Cơ sở thiết kế

Tổng hợp hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật, vật liệu sử dụng, các giả thiết tính toán kết cấu (sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng, ngàm chân cột và vách tại mặt đài móng). Xác định chiều dài đoạn neo cốt thép (neo kéo $L_{an} = 35d$, neo nén $L_{an} = 25d$) và đoạn nối chồng ($L_{lap} = 40d$ khi kéo, $L_{lap} = 30d$ khi nén). Sơ bộ kích thước tiết diện: sàn căn hộ dày 180 mm, sàn hầm dày 300 mm, sàn khu vệ sinh/ban công dày 150 mm; vách dày từ 200 mm đến 500 mm; dầm chính 300x600 mm, 400x600 mm; dầm chuyển 1500x2000 mm; cột chịu lực 1200x700 mm, 1200x600 mm.

Cấu kiện Chiều dày / Kích thước tiết diện Lớp bê tông bảo vệ
Bản sàn tầng điển hình $h_s = 180 \text{ mm}$ $20 \text{ mm}$
Bản sàn tầng hầm $h_s = 300 \text{ mm}$ $20 \text{ mm}$
Sàn vệ sinh, ban công, bản thang $h_s = 150 \text{ mm}$ $20 \text{ mm}$
Dầm khung điển hình $300 \times 600 \text{ mm}^2, 400 \times 600 \text{ mm}^2$ $30 \text{ mm}$
Dầm chuyển $1500 \times 2000 \text{ mm}^2$ $30 \text{ mm}$
Cột chịu lực $1200 \times 700 \text{ mm}^2, 1200 \times 600 \text{ mm}^2$ $25 \text{ mm}$
Vách phẳng và vách lõi Bề dày từ $200 \text{ mm}$ đến $500 \text{ mm}$ $25 \text{ mm}$
Móng cọc khoan nhồi Đài móng bê tông B30 $50 \text{ mm}$

Chương 3: Tải trọng và tổ hợp tải trọng

Tính toán chi tiết các thành phần tải trọng tác dụng lên công trình:

  • Tĩnh tải: Trọng lượng bản thân kết cấu và tải trọng các lớp hoàn thiện sàn (sàn hầm $0.47 \text{ kN/m}^2$, sàn căn hộ $1.15 \text{ kN/m}^2$, sàn vệ sinh $1.76 \text{ kN/m}^2$, sàn mái $1.86 \text{ kN/m}^2$); tải trọng tường xây gạch dày 110 mm và 210 mm phân bố lên dầm và sàn.
  • Hoạt tải: Tra theo TCVN 2737:2023 (phòng ở $1.5 \text{ kN/m}^2$, thương mại dịch vụ $4.0 \text{ kN/m}^2$, bãi đỗ xe $3.0 \text{ kN/m}^2$, thang bộ và sảnh $3.0 \text{ kN/m}^2$).
  • Tải trọng gió: Tính toán theo TCVN 2737:2023 với địa hình dạng B tại Thủ Dầu Một (Vùng gió I, áp lực gió cơ sở $W_0 = 65 \text{ daN/m}^2$, vận tốc gió $V_{3s,50} = 36 \text{ m/s}$). Xác định áp lực gió 3s chu kỳ lặp 10 năm ($W_{3s,10} = 0.5538 \text{ kN/m}^2$), hệ số khí động ($c_x = 1.27, c_y = 1.37$) và hệ số hiệu ứng giật $G_f$ thông qua chu kỳ dao động riêng cơ bản từ ETABS ($T_1 = 2.353 \text{ s}$).
  • Tải trọng động đất: Tính toán theo TCVN 9386:2012. Gia tốc nền tham chiếu $a_{gR} = 0.0813g$, hệ số tầm quan trọng $\gamma_I = 1.25$ (công trình cấp I), gia tốc nền thiết kế $a_g = 1.01625 \text{ m/s}^2$ (cấp động đất VII theo thang MSK-64, đất nền loại C). Do chu kỳ dao động cơ bản $T_1 > 2.0 \text{ s}$, công trình áp dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động (RSA) với hệ số ứng xử $q = 1.6$. Các mode dao động được chọn tính toán gồm mode 1, 2, 3, 5, 6 đảm bảo tổng khối lượng tham gia dao động đạt trên 90%.

Chương 4: Kiểm tra trạng thái giới hạn II

Thực hiện các bước kiểm tra an toàn chuyển vị và ổn định tổng thể của tòa nhà 24 tầng:

  • Kiểm tra hệ số ổn định chống lật dưới tác dụng của tổ hợp tải trọng ngang bất lợi.
  • Kiểm tra gia tốc đỉnh công trình nhằm đảm bảo điều kiện tiện nghi cho người sử dụng theo tiêu chuẩn.
  • Kiểm tra chuyển vị ngang tại đỉnh công trình và độ lệch tầng tương đối giữa các tầng liền kề ($\Delta/h \le 1/500$).
  • Đánh giá hiệu ứng hình học phi tuyến bậc hai P-Delta theo hai phương X và Y, kết luận kết cấu nằm trong giới hạn kiểm soát an toàn.

Chương 5: Thiết kế kết cấu cầu thang

Thiết kế cầu thang bộ 2 vế dạng bản dốc bê tông cốt thép, nhịp bản tựa lên dầm chiếu nghỉ và ngàm vào vách bê tông cốt thép. Bản dốc dày 150 mm, góc nghiêng $34^\circ$, bậc thang kích thước $178 \times 260 \text{ mm}$. Tải trọng tính toán gồm tĩnh tải bản thân, lớp hoàn thiện đá hoa cương và hoạt tải sử dụng $3.0 \text{ kN/m}^2$. Phân tích nội lực vế thang, tính toán cốt thép chịu uốn lớp dưới tại nhịp, cốt thép mũ chịu mô men âm tại gối, kiểm tra khả năng chống cắt của bản thang và tính toán dầm chiếu nghỉ kích thước 200 x 300 mm.

Chương 6: Thiết kế kết cấu sàn điển hình

Mô hình hóa toàn bộ mặt bằng sàn tầng 21 bằng phần mềm SAFE 2020. Tải trọng tác dụng gồm tĩnh tải hoàn thiện, tĩnh tải tường phân bố và hoạt tải sử dụng. Sử dụng công cụ Design Strip theo hai phương X và Y để trích xuất biểu đồ mô men uốn. Tiến hành tính toán diện tích cốt thép yêu cầu, bố trí cốt thép lớp trên và lớp dưới cho từng dải dầm/bản sàn. Kiểm tra độ võng đàn hồi tức thời và độ võng dài hạn có xét đến hiện tượng nứt bê tông theo TCVN 5574:2018, đảm bảo độ võng tổng thể nằm trong giới hạn cho phép ($f \le L/250$).

Chương 7: Thiết kế khung

Triển khai thiết kế chi tiết các cấu kiện chịu lực chính trong mô hình khung không gian ETABS:

  • Thiết kế dầm: Trích xuất tổ hợp bao nội lực (mô men uốn và lực cắt) cho các dầm tầng điển hình (như dầm DX15, DX17). Tính toán diện tích cốt thép dọc chịu mô men dương tại nhịp, mô men âm tại nút khung và bố trí cốt đai CB300T chịu lực cắt.
  • Thiết kế cột: Trích xuất lực nén uốn lệch tâm xiên ($N, M_x, M_y$) từ các tổ hợp tải trọng. Xây dựng biểu đồ tương tác không gian cho các tiết diện cột điển hình (cột C16 tầng tum, cột C4), xác định hàm lượng cốt thép hợp lý và kiểm tra khả năng chịu lực nén lệch tâm.
  • Thiết kế vách và lõi thang máy: Tính toán vách phẳng đơn (vách V1 tầng hầm) và hệ vách lõi thang máy không gian. Xác định đặc trưng hình học tiết diện, tính toán cốt thép phân bố thân vách và cốt thép tập trung tại các vùng biên chịu ứng suất nén/kéo lớn.

Chương 8: Thiết kế móng

Dựa trên kết quả khảo sát địa chất công trình và chỉ số SPT của các lớp đất nền:

  • Tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi đường kính lớn theo 3 phương pháp: chỉ tiêu cơ lý đất nền, chỉ tiêu cường độ đất nền và kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT, kết hợp kiểm tra sức chịu tải theo vật liệu bê tông B30.
  • Xác định độ cứng lò xo chuyển vị cọc để mô hình hóa liên kết đàn hồi trong phần mềm SAFE.
  • Thiết kế đài móng cọc đơn M1 và móng cụm vách lõi thang máy MLT1: kiểm tra phản lực đầu cọc lớn nhất/nhỏ nhất ($P_{max} \le 1.2 R_{tk}, P_{tb} \le R_{tk}$), xác định kích thước khối móng quy ước, kiểm tra ứng suất tiêu chuẩn đáy móng quy ước ($P_{tc} \le R_{II}$), tính lún móng quy ước ($S \le S_{gh} = 8 \text{ cm}$), kiểm tra điều kiện chọc thủng đài móng, kiểm tra khả năng chịu cắt theo các tiết diện nghiêng và tính toán cốt thép đài móng.

Chương 9: Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép chịu lửa

Ứng dụng tiêu chuẩn SP 468.2019 và phần mềm SAFIR để kiểm tra an toàn cháy cho công trình có bậc chịu lửa Bậc I (yêu cầu giới hạn chịu lửa cấu kiện chịu lực đạt R120 hoặc REI120):

  • Thiết lập kịch bản đám cháy tiêu chuẩn với đường cong nhiệt độ - thời gian ISO 834 tác động liên tục trong 120 phút.
  • Mô phỏng trường nhiệt phi tuyến trên tiết diện ngang của bản sàn, dầm (DX17) và cột (C4) bằng phần mềm SAFIR nhằm xác định gradien nhiệt độ từ bề mặt vào trong lõi bê tông và tại vị trí các thanh cốt thép.
  • Xác định hệ số suy giảm cường độ chịu nén/kéo của bê tông ($\gamma_{b,T}, \gamma_{bt,T}$), hệ số giảm mô đun đàn hồi ($\beta_b$) và hệ số suy giảm cường độ chảy của cốt thép ($\gamma_{s,T}$) theo nhiệt độ.
  • Tính toán khả năng chịu tải của cấu kiện dưới tổ hợp tải trọng đặc biệt khi cháy.
  • Đánh giá khả năng bảo toàn sau cháy: kiểm tra độ bền dư và khả năng làm việc của kết cấu ở trạng thái nguội sau khi đám cháy kết thúc.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã giải quyết hoàn chỉnh các bài toán kỹ thuật từ thiết kế kiến trúc đến mô hình hóa, phân tích kết cấu và nền móng công trình cao tầng:

  • Hoàn thiện mô hình kết cấu không gian 3D cho công trình cao 78.6 m chịu đồng thời các tải trọng tĩnh tải, hoạt tải, gió động giật (theo TCVN 2737:2023) và động đất phổ phản ứng RSA (theo TCVN 9386:2012).
  • Hoàn thành đầy đủ hồ sơ thiết kế chi tiết các cấu kiện bê tông cốt thép (sàn dầm, dầm chuyển, cột nén lệch tâm xiên, vách cứng, lõi thang máy, móng cọc khoan nhồi) đáp ứng các điều kiện trạng thái giới hạn I và II.
  • Điểm đóng góp nổi bật của đồ án là việc tiên phong ứng dụng tiêu chuẩn tải trọng gió mới TCVN 2737:2023 (tính toán hệ số hiệu ứng giật $G_f$ và vận tốc gió $V_{3s,50}$) cùng việc ứng dụng phần mềm SAFIR và tiêu chuẩn SP 468.2019 để tính toán định lượng khả năng chịu lửa và độ bền dư sau cháy của kết cấu bê tông cốt thép.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do khối lượng của đồ án tốt nghiệp đại học tập trung vào các cấu kiện đại diện (sàn điển hình tầng 21, dầm DX15/DX17, cột C16 tum/C4, vách V1 hầm, móng M1 và MLT1), chưa thể triển khai chi tiết toàn bộ các nút khung và liên kết phi điển hình trên toàn bộ 24 tầng.
  • Hướng phát triển: Mở rộng phân tích phi tuyến tĩnh (Pushover Analysis) hoặc phân tích phi tuyến theo lịch sử thời gian (Time-History Analysis) để đánh giá khả năng tiêu tán năng lượng của khung vách khi chịu động đất mạnh; mô phỏng tương tác động học đất - kết cấu (Soil-Structure Interaction - SSI) chuyên sâu cho hệ móng cọc trong môi trường đất phân tầng phức tạp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ kỹ thuật Công trình xây dựng làm đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Nhà cao tầng, Bê tông cốt thép, Nền móng.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu tham khảo quy trình thực hành tính toán tải trọng gió theo tiêu chuẩn mới TCVN 2737:2023 và phương pháp kiểm tra kết cấu bê tông cốt thép chịu lửa theo tiêu chuẩn SP 468.2019 kết hợp phần mềm SAFIR.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Chung cư The Maison áp dụng tiêu chuẩn nào để tính toán tải trọng gió và các thông số gió đầu vào là gì?
Công trình áp dụng tiêu chuẩn TCVN 2737:2023. Địa điểm xây dựng tại TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương thuộc Vùng áp lực gió I ($W_0 = 65 \text{ daN/m}^2$, $V_{3s,50} = 36 \text{ m/s}$), dạng địa hình B. Giá trị áp lực gió tính toán có xét đến áp lực gió 3s chu kỳ lặp 10 năm ($W_{3s,10} = 0.5538 \text{ kN/m}^2$) kết hợp hệ số hiệu ứng giật $G_f$.

2. Phương pháp nào được sử dụng để phân tích và tính toán tải trọng động đất cho công trình?
Do chu kỳ dao động cơ bản $T_1 = 2.353 \text{ s} > 2.0 \text{ s}$, công trình không thỏa mãn điều kiện phân tích tĩnh lực ngang tương đương mà phải sử dụng phương pháp Phổ phản ứng dao động (RSA) theo TCVN 9386:2012. Đỉnh gia tốc nền tham chiếu $a_{gR} = 0.0813g$, hệ số tầm quan trọng công trình cấp I $\gamma_I = 1.25$, nền đất loại C và hệ số ứng xử $q = 1.6$.

3. Giải pháp kết cấu chịu tải đứng và tải ngang của tòa nhà được lựa chọn như thế nào?
Công trình sử dụng phương án kết cấu chịu tải đứng là hệ sàn dầm bê tông cốt thép toàn khối (chiều dày sàn điển hình 180 mm) kết hợp dầm chuyển kích thước 1500 x 2000 mm tại tầng chuyển. Phương án chịu tải ngang là hệ hỗn hợp khung - vách phẳng - lõi thang máy bê tông cốt thép.

4. Nội dung kiểm tra kết cấu chịu lửa trong đồ án được thực hiện bằng công cụ và tiêu chuẩn nào?
Nội dung tính toán chịu lửa được thực hiện theo nguyên tắc của tiêu chuẩn SP 468.2019 và QCVN 06:2021/BXD cho công trình Bậc chịu lửa Bậc I (yêu cầu chịu lửa 120 phút). Trường nhiệt độ trên mặt cắt ngang cấu kiện sàn, dầm DX17 và cột C4 được phân tích bằng phần mềm chuyên dụng SAFIR dưới kịch bản đám cháy tiêu chuẩn ISO 834, sau đó kiểm tra khả năng chịu lực khi cháy và độ bền dư ở trạng thái nguội.

5. Sản phẩm giao nộp hoàn thành của đồ án tốt nghiệp này bao gồm những gì?
Sản phẩm hoàn thành gồm 01 tập Thuyết minh tính toán, 01 tập Phụ lục dữ liệu và 28 bản vẽ kỹ thuật khổ A1 (gồm 7 bản vẽ kiến trúc và 21 bản vẽ kết cấu chi tiết).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Chung cư The Maison" của sinh viên Trần Trọng Khang là một công trình thiết kế kỹ thuật công phu, chuẩn mực và bám sát thực tiễn ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp. Bản thuyết minh đã giải quyết trọn vẹn chuỗi bài toán từ mô hình kiến trúc, tính toán kết cấu không gian 3D, thiết kế chi tiết sàn - khung - móng cọc khoan nhồi đến kiểm toán chuyên sâu khả năng chịu lửa theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn mới nhất. Toàn bộ hồ sơ thuyết minh và hệ thống bản vẽ kỹ thuật thể hiện tính đồng bộ cao, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của một đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng công trình cao tầng.