Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng với đề tài "THANH MY LOI APARTMENT" (Chung cư Thạnh Mỹ Lợi) do sinh viên Nguyễn Hoàng Phúc thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Lê Phương Bình tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (khoá 2016 - bảo vệ tháng 08/2020). Dự án xuất phát từ yêu cầu thực tiễn về phát triển nhà ở cao tầng kết hợp trung tâm thương mại dịch vụ tại khu vực đô thị Thành phố Hồ Chí Minh, đòi hỏi giải pháp thiết kế kiến trúc và kết cấu tối ưu nhằm đảm bảo an toàn chịu lực, độ ổn định động học dưới tác động của tải trọng ngang (gió động, động đất) và giải quyết bài toán móng trên nền địa chất phức tạp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu/thiết kế được xác lập cụ thể như sau:
- Thể hiện và hoàn thiện hồ sơ kiến trúc công trình nhà cao tầng.
- Lập mô hình không gian, phân tích động lực học công trình và thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cho sàn tầng điển hình, sàn sbox, cầu thang bộ và bể nước mái.
- Mô hình hóa, phân tích nội lực và tính toán cốt thép cho hệ khung không gian chịu lực chính (khung trục 3 và khung trục B/C) bao gồm hệ dầm, cột chịu nén uốn lệch tâm xiên và vách lõi thang máy.
- Thiết kế giải pháp nền móng (móng cọc/bè cọc), kiểm tra ổn định tổng thể, kiểm tra lún và mô phỏng tương tác đất - cọc - bè trên phần mềm địa kỹ thuật.
- Nghiên cứu mở rộng phương án kết cấu sàn dầm liên hợp thép - bê tông (composite deck).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết cấu chịu lực toàn khối công trình Chung cư Thạnh Mỹ Lợi.
- Phạm vi không gian: Địa điểm xây dựng tại Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh; quy mô công trình gồm 1 tầng hầm (-3.200m), 1 tầng trệt dịch vụ (+0.000m, cao 4.2m), 14 tầng căn hộ điển hình (cao 3.4m/tầng), 1 tầng sân thượng (+51.800m) và 1 tầng tum/mái; tổng chiều cao công trình đạt 55.200m tính từ cốt tự nhiên. Phân cấp công trình dân dụng cấp II theo Thông tư số 03/2016/TT-BXD.
- Phạm vi thời gian và tài liệu: Số liệu khí hậu, địa chất công trình do giảng viên hướng dẫn cung cấp; hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và quy chuẩn quốc gia hiện hành tại thời điểm năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án vận dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam kết hợp các phương pháp số trong cơ học kết cấu:
Khung pháp lý và tiêu chuẩn thiết kế áp dụng
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và Nghị định số 15/2013/NĐ-CP về quản lý dự án và chất lượng công trình xây dựng.
- TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCXD 229:1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió.
- TCVN 9386:2012: Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất.
- TCVN 5574:2018: Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
- TCVN 5575:2012: Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 9362:2012, TCVN 10304:2014, TCVN 9394:2012, TCVN 9395:2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền móng và thi công nghiệm thu cọc.
- TCXD 198:1997: Nhà cao tầng – Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối.
- QCVN 06:2010/BXD và QCXDVN 02:2009/BXD.
Cơ sở lý thuyết tính toán
- Nguyên lý tính toán hai trạng thái giới hạn: Trạng thái giới hạn I (khả năng chịu lực, độ bền, ổn định mỏi) và Trạng thái giới hạn II (điều kiện sử dụng bình thường, khống chế độ võng, biến dạng và bề rộng khe nứt).
- Phân tích động lực học kết cấu: Mô hình hóa công trình thành hệ thanh công son tập trung khối lượng qua 16 tầng; giải bài toán dao động riêng tìm tần số vòng $\omega_i$, chu kỳ $T_i$ và dạng dao động (mode shapes) theo phương trình vi phân thuần nhất $[K - \omega_i^2 M] = 0$.
- Tải trọng gió và động đất: Tính toán thành phần gió tĩnh theo vùng gió IIA ($W_0 = 83\text{ daN/m}^2$), dạng địa hình C với hệ số chu kỳ lặp 100 năm ($\alpha = 1.37$); tính toán thành phần gió động khi xét đến lực xung vận tốc gió và lực quán tính công trình; tính toán động đất bằng phương pháp phổ phản ứng đàn hồi dạng dao động (Response Spectrum Analysis).
- Lý thuyết tính toán cấu kiện: Cột chịu nén lệch tâm xiên theo phương pháp biểu đồ tương tác; vách lõi thang máy theo phương pháp vùng biên chịu mômen và phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi; sàn kiểm tra võng dài hạn có xét đến từ biến và co ngót của bê tông ($f = f_1 - f_2 + f_3$).
Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật
- Phương pháp phân tích phần tử hữu hạn (FEM): Ứng dụng CSI ETABS v16.3 để mô phỏng không gian 3D khung - vách - lõi; CSI SAFE v12.0 để phân tích dầm sàn và móng bè cọc; PLAXIS 2D v8.x để mô phỏng tương tác đất nền - móng theo mô hình Mohr-Coulomb và Hardening Soil.
- Phương pháp tự động hóa: Sử dụng ngôn ngữ lập trình VBA (Visual Basic for Applications) để liên kết xuất - nhập nội lực và tính toán tự động các bảng biểu cốt thép.
- Phương pháp đồ họa kỹ thuật: Thể hiện bản vẽ trên nền tảng AutoCAD 2016 và mô hình hóa Revit 2019.
| Hạng mục vật liệu |
Quy cách / Cấp độ bền |
Thông số kỹ thuật chính |
Kết cấu sử dụng |
| Bê tông |
Cấp độ bền B25 |
$R_b = 14.5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1.05\text{ MPa}$, $E_b = 30 \times 10^3\text{ MPa}$ |
Móng, cột, dầm, sàn, vách, bể nước, cầu thang |
| Cốt thép $(\varnothing < 10\text{ mm})$ |
Thép CB240-T |
$R_s = R_{sc} = 240\text{ MPa}$, $R_{sw} = 170\text{ MPa}$, $E_s = 21 \times 10^4\text{ MPa}$ |
Cốt đai, cốt phân bố, cốt cấu tạo |
| Cốt thép $(\varnothing \ge 10\text{ mm})$ |
Thép CB400-V |
$R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$, $R_{sw} = 280\text{ MPa}$, $E_s = 20 \times 10^4\text{ MPa}$ |
Cốt dọc chịu lực dầm, cột, sàn, vách, móng |
| Vữa xây trát |
Vữa xi măng - cát B5C |
Tiêu chuẩn cấp phối xây trát thông dụng |
Tường bao che và tường ngăn 100 - 200 mm |
Thiết kế và triển khai
Hệ thống kết cấu công trình được xây dựng theo mô hình khung - vách - lõi toàn khối, kết hợp các giải pháp kỹ thuật:
- Kết cấu phần thân: Hệ cột bê tông cốt thép tiết diện thay đổi theo chiều cao (cột biên $400 \times 600\text{ mm}$, $600 \times 800\text{ mm}$; cột giữa $300 \times 300\text{ mm}$) phối hợp cùng vách lõi buồng thang máy dày 300 mm đóng vai trò kháng tải trọng ngang. Hệ dầm chính tiết diện $300 \times 600\text{ mm}$, dầm phụ $300 \times 400\text{ mm}$, bản sàn bê tông cốt thép dày 150 mm (sàn hầm dày 200 mm, tường hầm dày 400 mm).
- Kết cấu móng: Giải pháp móng bè cọc (kết hợp cọc ly tâm D500) đặt trên nền địa chất có lớp bùn chảy dày 10.5 m, giúp phân phối đều ứng suất và triệt tiêu lún lệch giữa các nút cột - vách.
- Hệ thống cơ điện & PCCC: Tích hợp trạm biến áp và máy phát điện dự phòng công suất 150 kVA dưới tầng hầm; hệ thống cấp thoát nước phân vùng áp lực bằng ống thép tráng kẽm; hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động tại các hành lang và buồng thang theo hướng dẫn của Cảnh sát PCCC TP.HCM.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan kiến trúc công trình
Trình bày địa điểm xây dựng tại Quận 2, TP.HCM, quy mô 1 hầm, 1 trệt, 14 tầng căn hộ, 1 thượng và 1 mái. Phân tích giải pháp mặt bằng công năng: tầng hầm phục vụ đỗ xe và khu kỹ thuật cơ điện; tầng 1 làm siêu thị, sinh hoạt cộng đồng và phòng quản lý; tầng 2 đến 15 bố trí các căn hộ diện tích từ $64.0\text{ m}^2$ đến $74.7\text{ m}^2$ với hành lang rộng $\ge 2.0\text{ m}$. Thiết lập các giải pháp mặt cắt (chiều cao tầng điển hình 3.4 m, chiều cao thông thủy $\ge 2.8\text{ m}$), cầu thang bộ 2 vế và các hệ thống kỹ thuật phụ trợ (điện, cấp thoát nước, chiếu sáng tự nhiên qua giếng trời, phòng cháy chữa cháy).
Chương 2: Tổng quan về kết cấu công trình
Xác lập căn cứ pháp lý, hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, nguyên tắc tính toán theo hai trạng thái giới hạn và lựa chọn phần mềm thiết kế (ETABS, SAFE, PLAXIS, Revit, AutoCAD, VBA). Đánh giá ưu nhược điểm của 5 phương án sàn (sàn sườn, sàn ô cờ, sàn không dầm, sàn ứng lực trước, sàn bóng/hộp) để đi đến quyết định chọn hệ kết cấu chịu lực chính là khung - vách - lõi và sàn sườn toàn khối (nhịp lớn nhất khoảng 7.0 m). Xác định thông số vật liệu bê tông B25, cốt thép CB240-T, CB400-V, lớp bê tông bảo vệ theo QCVN 06:2010/BXD và kích thước sơ bộ các cấu kiện cột, dầm, sàn, vách.
Chương 3: Tải trọng và tác động
Xác định tĩnh tải sàn điển hình ($5.76\text{ kN/m}^2$, bao gồm gạch ceramic, vữa lót, bản BTCT 150 mm, vữa trát và trần thạch cao/M&E $0.6\text{ kN/m}^2$), tải tường xây $100\text{ mm}$ và $200\text{ mm}$ trên dầm và trên sàn; hoạt tải sử dụng theo TCVN 2737:1995 (căn hộ $1.95\text{ kN/m}^2$, hành lang $3.9\text{ kN/m}^2$, gara $6.5\text{ kN/m}^2$); tải trọng thang máy Thiên Nam P18-CO60 tải trọng 1200 kg. Khai báo Mass Source trong ETABS ($100%\text{ Tĩnh tải} + 50%\text{ Hoạt tải}$). Tính toán thành phần gió tĩnh và gió động cho 12 mode dao động theo TCXD 229:1999 (địa hình C, vùng IIA). Thiết lập phổ phản ứng thiết kế động đất theo TCVN 9386:2012 và tổng hợp hệ thống tổ hợp tải trọng tính toán (ULS) cùng tổ hợp tiêu chuẩn (SLS).
Chương 4: Kiểm tra ổn định tổng thể công trình
Kiểm tra các chỉ tiêu biến dạng và động học của mô hình không gian ETABS: chuyển vị ngang tại đỉnh công trình ($f_{max} \le H/500$), chuyển vị lệch tầng tương đối giữa các tầng liền kề ($\Delta/h \le 1/500$), kiểm tra hiệu ứng phi tuyến hình học P-Delta, kiểm tra hệ số chống lật công trình và gia tốc đỉnh dưới tác động của tải trọng gió và động đất nhằm đảm bảo tiện nghi sử dụng.
Chương 5: Thiết kế cầu thang
Tính toán bản thang bộ 2 vế tầng điển hình (chiều rộng vế thang 1.2 m, chiều dày bản thang 120 mm). Lập mô hình phần tử thanh và tấm 2D trong ETABS, gán tĩnh tải bản nghiêng, bản chiếu nghỉ và hoạt tải $3.6\text{ kN/m}^2$. Xác định biểu đồ mômen uốn, tính cốt thép dọc chịu lực cho bản thang và thiết kế cốt thép đai chịu lực cắt cho dầm chiếu tới.
Chương 6: Tính toán – thiết kế sàn điển hình
Mô phỏng sàn tầng điển hình trên phần mềm CSI SAFE v12.0. Thiết lập các trường hợp chất tải ngắn hạn và dài hạn kể đến hiện tượng từ biến, co ngót của bê tông ($f = f_1 - f_2 + f_3$). Kiểm tra vết nứt sàn theo TCVN 5574:2018. Thực hiện so sánh đối chứng độ võng và bề rộng vết nứt giữa kết quả phần mềm SAFE với phương pháp tính toán giải tích thủ công theo tiêu chuẩn.
| Phương pháp kiểm tra sàn |
Độ võng dài hạn $f\text{ (mm)}$ |
Bề rộng khe nứt $a_{crc}\text{ (mm)}$ |
Đánh giá theo TCVN 5574:2018 |
| Phần mềm CSI SAFE v12 |
Đạt giới hạn cho phép ($f \le L/250$) |
$a_{crc} < 0.3\text{ mm}$ (dài hạn) |
Thỏa mãn điều kiện sử dụng |
| Tính tay giải tích (TCVN 5574:2018) |
Phù hợp với sai số phân tích số |
$a_{crc} < 0.4\text{ mm}$ (ngắn hạn) |
Đảm bảo an toàn chịu lực |
Chương 7: Thiết kế dầm tầng điển hình
Lấy nội lực từ ETABS cho dầm B10 (DY07) tầng điển hình. Tính toán cốt thép dọc chịu mômen uốn dương ở nhịp và mômen âm tại gối; tính toán cốt đai chịu lực cắt theo tiết diện nghiêng. Kiểm tra khả năng chịu mômen xoắn thuần túy, chịu tác dụng đồng thời giữa xoắn và uốn, xoắn và lực cắt theo TCVN 5574:2018. Thiết lập quy cách chiều dài đoạn neo và đoạn nối cốt thép dầm.
Chương 8: Thiết kế khung trục 3
Trích xuất nội lực từ mô hình khung không gian 3D. Thiết kế cốt thép dầm khung chịu uốn, cắt. Tính toán cốt thép dọc cho hệ cột khung (C1, C9, C12, C15) theo bài toán nén uốn lệch tâm xiên, kiểm tra hệ số mảnh và kiểm tra khả năng chịu lực mặt cắt bằng phần mềm lập biểu đồ tương tác P-M-M. Thiết kế cốt đai kháng chấn dày đặc ở hai đầu cột. Tính toán cốt thép vách lõi thang máy theo hai phương pháp: phương pháp vùng biên chịu mômen cho từng mảng vách đơn và phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi cho toàn bộ tiết diện lõi thang.
Chương 9: Thiết kế khung trục C
Mô hình hóa và trích xuất nội lực hệ khung phẳng trục C đi qua khu vực vách lõi thang máy. Tổng hợp các tổ hợp nội lực bất lợi nhất (bao ULS) để phục vụ kiểm tra và bố trí cốt thép đồng bộ với hệ thống khung không gian tổng thể.
Chương 10: Tính toán thiết kế móng
Đánh giá trụ địa chất hố khoan, xác định lớp đất yếu (lớp 2 bùn chảy dày 10.5 m). Đánh giá tiềm năng hóa lỏng nền theo TCVN 9386:2012. Chọn phương án móng bè cọc ly tâm D500. Xác định sức chịu tải thiết kế của cọc đơn theo vật liệu, chỉ tiêu cơ lý đất nền và chỉ số SPT (theo công thức Meyerhof 1976). Tính toán số lượng cọc, bố trí mặt bằng cọc. Kiểm tra áp lực đáy móng, kiểm tra khả năng chống xuyên thủng của bản bè tại vị trí cột giữa C11, cột biên C15, vách góc P5 (chữ L), vách P6 (chữ T) và vách lõi thang PCORE1. Tính lún cọc đơn, lún nhóm cọc và lún khối móng quy ước. Mô phỏng bản bè trên SAFE v12 để tính toán cốt thép bản móng.
Chương 11: Mô phỏng kết cấu móng bè cọc trên phần mềm PLAXIS 2D
Xây dựng mô hình hình học móng bè cọc trên PLAXIS 2D v8. Khai báo các thông số đất nền theo mô hình Mohr-Coulomb (MC) và mô hình Hardening Soil (HS): môđun biến dạng $E_{ref}$, hệ số thấm $k_x, k_y$, lực dính $c'$, góc ma sát trong $\varphi'$, hệ số Poisson $\nu$, trọng lượng riêng tự nhiên $\gamma_{unsat}$ và bão hòa $\gamma_{sat}$, hệ số tương tác tiếp xúc $R_{inter}$. Quy đổi cọc thực tế sang phần tử tương đương trong bài toán phẳng. Phân tích các giai đoạn thi công, xác định hệ số an toàn ổn định tổng thể $\Sigma M_{sf}$ và xác định hệ số phân chia tải trọng $\alpha$ giữa bè và hệ cọc.
Chương 12: Kết cấu sàn dầm liên hợp thép – bê tông (Composite)
Nghiên cứu phương án sàn liên hợp dùng tôn sóng (steel deck) kết hợp bê tông cốt thép đổ tại chỗ và dầm thép hình. Kiểm tra sàn theo Trạng thái giới hạn I (giai đoạn thi công tôn đóng vai trò cốp pha chịu tải trọng bản thân và bê tông ướt; giai đoạn sử dụng liên hợp) và Trạng thái giới hạn II (độ võng, nứt, chọc thủng). Tính toán sức chịu cắt của bu lông liên kết (Stud Bolt $\varnothing 16 \times L100@150$). Kiểm tra khả năng chịu lửa của tấm sàn tôn sóng. Thiết kế dầm thép hình liên hợp trên phần mềm SAFE (xác định bề rộng làm việc hiệu quả $b_{eff}$, phân loại tiết diện dẻo, khả năng chịu mômen và lực cắt).
Kết quả và đóng góp
Đồ án hoàn thành trọn vẹn khối lượng thiết kế cho công trình nhà cao tầng cấp II:
- Thiết lập hoàn chỉnh hồ sơ kiến trúc và kết cấu cho công trình cao 55.200 m (16 tầng nổi + 1 tầng hầm), đáp ứng yêu cầu chịu lực và công năng.
- Xác định chính xác 12 mode dao động của công trình, phân tích đầy đủ thành phần gió động vùng IIA theo TCXD 229:1999 và phổ gia tốc động đất theo TCVN 9386:2012.
- Kiểm tra an toàn biến dạng tổng thể: chuyển vị đỉnh, chuyển vị lệch tầng, hiệu ứng P-Delta và gia tốc đỉnh đều nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn.
- Hoàn thiện giải pháp móng bè cọc ly tâm D500 xử lý triệt để nền địa chất có tầng bùn chảy dày 10.5 m; xác định độ lún và khả năng chống xuyên thủng của bản bè tại mọi vị trí cột - vách chịu lực phức tạp.
- So sánh đánh giá sự làm việc của móng bè cọc qua mô phỏng địa kỹ thuật chuyên sâu trên PLAXIS 2D, xác định hệ số phân chia tải trọng $\alpha$ giữa cọc và đáy bè.
- Mở rộng tính toán hoàn chỉnh phương án sàn dầm liên hợp thép - bê tông sử dụng Stud Bolt $\varnothing 16$, đưa ra phương pháp kiểm tra trạng thái chịu lực và khả năng chịu lửa theo tiêu chuẩn.
- Sản phẩm bàn giao gồm 01 tập thuyết minh tính toán, 01 tập phụ lục dữ liệu và 32 bản vẽ kỹ thuật khổ A1 (04 bản vẽ kiến trúc, 14 bản vẽ kết cấu, 01 bản vẽ đào đất, 05 bản vẽ móng, 02 bản vẽ tường hầm, 05 bản vẽ sàn Sbox bê tông, 01 ghi chú chung và 01 danh mục bản vẽ).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đồ án chỉ tập trung chi tiết vào một số cấu kiện đại diện (sàn tầng điển hình, dầm B10, khung trục 3, khung trục C, các vị trí cột C1, C9, C12, C15 và vách lõi); mô phỏng tương tác đất - móng mới dừng lại ở bài toán phẳng 2D trên PLAXIS 2D mà chưa mô phỏng không gian 3D hoàn chỉnh.
- Hướng mở: Mở rộng bài toán phân tích tương tác đất - cọc - kết cấu phần thân trong không gian 3D (PLAXIS 3D); nghiên cứu phân tích phi tuyến tĩnh (Pushover) hoặc phi tuyến động theo lịch sử thời gian (Time-history analysis) để đánh giá chi tiết hơn mức độ tổn thương của công trình dưới động đất cực hạn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo kỹ thuật cho sinh viên, kỹ sư ngành Kỹ thuật Xây dựng và Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng:
- Cung cấp quy trình mẫu về phân tích tải trọng gió động (TCXD 229:1999) và động đất (TCVN 9386:2012) cho công trình cao tầng bằng ETABS.
- Hướng dẫn chi tiết phương pháp tính toán cột nén lệch tâm xiên theo biểu đồ tương tác, tính vách lõi theo phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi và kiểm tra nứt/võng dài hạn của sàn theo TCVN 5574:2018.
- Cung cấp cơ sở lý thuyết và các bước triển khai tính toán sàn dầm liên hợp thép - bê tông (Decking composite) và phân tích móng bè cọc trên PLAXIS 2D.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình Chung cư Thạnh Mỹ Lợi thuộc cấp công trình nào và có chiều cao bao nhiêu?
Công trình thuộc loại công trình dân dụng cấp II (số tầng từ 8 đến 20 tầng) theo Phụ lục 2 - Thông tư số 03/2016/TT-BXD, với quy mô 1 tầng hầm, 1 tầng trệt và 14 tầng lầu, 1 tầng thượng và 1 tầng tum/mái. Tổng chiều cao công trình là 55.200 m tính từ cốt $\pm0.000$ m.
2. Công trình sử dụng loại vật liệu bê tông và cốt thép nào cho các cấu kiện chịu lực chính?
Kết cấu chính (móng, cột, dầm, sàn, vách) sử dụng bê tông cấp độ bền B25 ($R_b = 14.5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1.05\text{ MPa}$, $E_b = 30 \times 10^3\text{ MPa}$). Cốt thép dọc chịu lực ($\varnothing \ge 10\text{ mm}$) sử dụng nhóm thép CB400-V ($R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$); cốt thép phân bố, cốt đai ($\varnothing < 10\text{ mm}$) sử dụng nhóm thép CB240-T ($R_s = R_{sc} = 240\text{ MPa}$).
3. Vì sao công trình lựa chọn giải pháp nền móng là móng bè cọc?
Dựa trên hồ sơ khảo sát địa chất, lớp đất thứ 2 tại vị trí xây dựng là lớp bùn sét chảy có chiều dày lớn ($10.5\text{ m}$) với cường độ chịu lực rất yếu. Do đó, giải pháp móng bè kết hợp cọc ly tâm D500 được lựa chọn nhằm giảm thiểu độ lún tuyệt đối và triệt tiêu độ lún lệch giữa các móng đơn lẻ dưới chân cột và vách lõi.
4. Khi tính toán sàn tầng điển hình, tác giả đã kiểm tra độ võng dài hạn như thế nào?
Tác giả lập mô hình sàn trên phần mềm CSI SAFE v12, xét đến ảnh hưởng của hiện tượng co ngót và từ biến thông qua tổ hợp phi tuyến dài hạn $f = f_1 - f_2 + f_3$, đồng thời đối chứng với công thức giải tích kiểm tra điều kiện hình thành và mở rộng khe nứt theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018.
5. Đồ án đã sử dụng những phương pháp nào để tính toán cốt thép cho vách lõi thang máy?
Cốt thép vách lõi được tính toán bằng 2 phương pháp: Phương pháp vùng biên chịu mômen (tính toán cho từng phân đoạn vách đơn lẻ nằm trong tổng thể lồng thang máy) và Phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi (chia nhỏ tiết diện lõi phức tạp thành các phần tử, xác định trọng tâm và phân phối lại mômen uốn, lực cắt và lực dọc cho từng phần tử).
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "THANH MY LOI APARTMENT" của sinh viên Nguyễn Hoàng Phúc là công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho một tòa nhà chung cư cao tầng quy mô 16 tầng và 1 tầng hầm tại Thành phố Hồ Chí Minh. Toàn bộ quy trình tính toán từ kiến trúc, phân tích động học công trình chịu tải trọng gió động và động đất, thiết kế hệ khung - vách - lõi, sàn sườn, móng bè cọc đến phương án mở rộng sàn liên hợp composite đều tuân thủ chặt chẽ hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam. Kết quả tính toán kết hợp việc ứng dụng hiệu quả các phần mềm chuyên ngành (ETABS, SAFE, PLAXIS) đã chứng minh tính an toàn chịu lực, độ bền và tính khả thi thi công của công trình.