Giới thiệu dự án

Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng tại khu vực Đông Nam Bộ, đặc biệt là TP. Hồ Chí Minh, đặt ra áp lực lớn về quỹ đất và hạ tầng nhà ở thương mại trung cấp. Dự án Chung cư Happy Land City (Tọa lạc tại Lô B3, Đường 20, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP.HCM) được phát triển nhằm cung cấp không gian sống hiện đại, tối ưu công năng cho đối tượng cư dân đô thị có thu nhập ổn định.

                  CẤU TRÚC TỔNG THỂ DỰ ÁN HAPPY LAND CITY
+-------------------------------------------------------------------------+
|  Tầng Mái (+44.300m): Bể nước mái, phòng kỹ thuật thang máy             |
|  Tầng 2 - 12 (+3.900m đến +40.500m): 11 Tầng căn hộ điển hình (12 căn/sàn)|
|  Tầng 1 / Trệt (+0.000m): Sảnh đón, TTTM, khu dịch vụ công cộng        |
|  Tầng Hầm (-3.000m): Trạm bơm, máy phát điện, xử lý nước thải, đỗ xe    |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  Hệ kết cấu: Khung - Vách BTCT toàn khối | Móng: Cọc khoan nhồi D800-D1000|
+-------------------------------------------------------------------------+

1. Đặt vấn đề và Thách thức kỹ thuật

Quận 7 nằm trên nền địa chất bùn sét yếu ven sông Sài Gòn với mực nước ngầm cao và tải trọng ngang do gió vùng II-C (theo phân vùng áp lực gió mới nhất). Thách thức cốt lõi của đồ án là:

  • Đảm bảo độ cứng không gian và kiểm soát chuyển vị đỉnh, dao động xoắn của công trình cao 44.3m (14 tầng gồm 1 hầm, 1 trệt, 11 lầu, 1 mái) trên mặt bằng hình chữ nhật $27.2\text{ m} \times 47.0\text{ m}$.
  • Xử lý đồng thời tổ hợp tải trọng động đất theo phổ phản ứng đàn hồi (TCVN 9386:2012) và tải trọng gió động theo tiêu chuẩn mới TCVN 2737:2023.
  • Lựa chọn giải pháp móng sâu tối ưu kinh tế - kỹ thuật, giải quyết bài toán lún lệch và xuyên thủng đài móng trên nền đất phân tầng phức tạp.

2. Mục tiêu dự án

  1. Thiết kế kiến trúc tối ưu: Tái hiện và hoàn thiện công năng mặt bằng 12 căn hộ/tầng đối xứng qua hành lang trung tâm rộng 1.6m, bố trí 4 thang máy tốc độ cao (120 m/phút) và 2 thang bộ thoát hiểm tích hợp buồng tăng áp.
  2. Mô hình hóa kết cấu không gian 3D: Phân tích tĩnh học và động lực học kết cấu bê tông cốt thép (BTCT) chịu tải trọng đứng và ngang (Gió tĩnh/động, Động đất).
  3. Tính toán chi tiết cấu kiện chịu lực: Thiết kế sàn sườn toàn khối, dầm chính/phụ, cột lệch tâm xiên, vách cứng chịu cắt và thang bộ bản nghiêng.
  4. Thiết kế nền móng cọc khoan nhồi: Xác định sức chịu tải cọc đơn theo đất nền (SPT, chỉ tiêu cơ lý) và vật liệu; kiểm tra sức chịu tải nhóm cọc, độ lún khối móng quy ước và tính cốt thép đài móng.
  5. Lập biện pháp kỹ thuật thi công cọc khoan nhồi: Xây dựng quy trình khoan tạo lỗ, giữ thành vách bằng dung dịch Bentonite, hạ lồng thép, đổ bê tông bằng ống Tremie và kiểm tra chất lượng bằng phương pháp siêu âm cọc (Sonic Logging).

3. Phương pháp tiếp cận và Giới hạn phạm vi

  • Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 2737:2023 (Tải trọng & Tác động), TCVN 5574:2018 (Kết cấu BTCT), TCVN 9386:2012 (Thiết kế kháng chấn), TCVN 10304:2014 (Móng cọc), TCVN 9395:2012 (Thi công & nghiệm thu cọc khoan nhồi).
  • Phạm vi nghiên cứu: Kết cấu phần thân (Khung - Vách) và phần ngầm (Đài móng - Cọc nhồi) của tòa nhà Happy Land City, không bao gồm chi tiết hệ thống cơ điện (MEP) chuyên sâu và dự toán tài chính chi tiết.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trong thiết kế công trình cao tầng từ 10 đến 25 tầng, việc lựa chọn sơ đồ kết cấu chịu lực ngang quyết định trực tiếp đến độ an toàn và suất đầu tư:

Tiêu chí so sánh Hệ khung thuần tử (Pure Frame) Hệ vách/lõi thuần túy (Shear Wall) Hệ Khung - Vách liên hợp (Frame - Wall System)
Khả năng chịu tải ngang Kém khi $H > 35\text{ m}$, biến dạng trượt lớn Rất tốt, nhưng hạn chế mở rộng không gian kiến trúc Tối ưu; vách chịu 70-80% lực cắt đáy, khung chịu tải đứng
Độ cứng chống xoắn Thấp, dễ mất ổn định tổng thể Cao, tập trung tại lõi Cân bằng nhờ bố trí vách/lõi thang máy đối xứng
Tính linh hoạt kiến trúc Rất cao, dễ bố trí phòng Thấp, vách cản trở giao thông ngang Rất linh hoạt tại khu thương mại trệt và căn hộ điển hình
Suất tiêu hao vật liệu Cao đối với cột tầng dưới Cao đối với bê tông vách Tiết kiệm 12-18% lượng thép cột so với khung thuần

Yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW

  • Must-have: Kiểm tra bền và ổn định theo TTGH I (Trạng thái giới hạn 1); kiểm tra võng, nứt theo TTGH II; kiểm tra chuyển vị đỉnh tầng mái $f \le [f] = H/750$; kiểm tra hiệu ứng P-Delta ($\theta < 0.1$).
  • Should-have: Phân tích dải dầm sàn (finite strip method) bằng phần mềm chuyên dụng SAFE; kiểm tra gia tốc đỉnh $[\ddot{Y}] \le 150\text{ mm/s}^2$ chống say sóng sinh lý.
  • Could-have: Khai báo lò xo đàn hồi (Spring stiffness) mô phỏng tương tác cọc - đất nền trong đài móng.
  • Won't-have: Phân tích phi tuyến theo lịch sử thời gian (Nonlinear Time History Analysis).

Thiết kế hệ thống

graph TD
    A[Mặt bằng Kiến trúc Happy Land City] --> B[Sơ bộ tiết diện Cột, Dầm, Sàn, Vách]
    B --> C[Thiết lập Mô hình 3D ETABS v21.0.0]
    C --> D[Gán Tải trọng: Tĩnh tải, Hoạt tải, Gió TCVN 2737:2023, Động đất TCVN 9386:2012]
    D --> E{Kiểm tra ổn định tổng thể}
    E -- Không đạt --> B
    E -- Đạt chuẩn --> F[Xuất nội lực sang SAFE v16.0.0 & Excel]
    F --> G[Thiết kế Sàn sườn & Cầu thang]
    F --> H[Thiết kế Dầm, Cột lệch tâm xiên, Vách cứng]
    F --> I[Thiết kế Đài cọc & Kiểm tra lún khối móng quy ước]
    I --> J[Lập Biện pháp Thi công Cọc nhồi & QA/QC]

Công nghệ và Vật liệu sử dụng

  • Phần mềm phân tích: CSI ETABS v21.0.0 (Phân tích tổng thể 3D), CSI SAFE v16.0.0 (Phân tích ứng suất bản sàn & móng), AutoCAD 2024 (Triển khai bản vẽ kỹ thuật), Microsoft Excel 2021 (Bảng tính tự động hóa theo TCVN).
  • Vật liệu bê tông: Cấp độ bền B30 ($R_b = 17.0\text{ MPa}$, $R_{bt} = 0.90\text{ MPa}$, $E_b = 3.25 \times 10^4\text{ MPa}$).
  • Vật liệu cốt thép:
    • Cốt thép dọc chịu lực ($\phi \ge 10\text{ mm}$): Nhóm CB400-V ($R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$, $E_s = 2.0 \times 10^5\text{ MPa}$, $\xi_R = 0.531$).
    • Cốt đai và phân bố ($\phi < 10\text{ mm}$): Nhóm CB300-T ($R_s = 260\text{ MPa}$, $R_{sw} = 210\text{ MPa}$, $\xi_R = 0.413$).

Thông số hình học kết cấu sơ bộ

  • Sàn tầng điển hình: Dày $h_s = 120\text{ mm}$ (ô sàn chuẩn $S_1$ đến $S_5$ kích thước nhịp lên tới $9.0\text{ m} \times 9.0\text{ m}$ có sườn dầm phụ).
  • Dầm chính (Main Beams): $b \times h = 400 \times 700\text{ mm}$ ($L_{max} = 9.5\text{ m}$, chọn $h = \frac{1}{13.5}L$).
  • Dầm phụ (Secondary Beams): $b \times h = 300 \times 500\text{ mm}$.
  • Cột chịu lực (Columns): Tiết diện phân tầng từ $700 \times 900\text{ mm}$ (Tầng trệt, Cột giữa) giảm dần về $600 \times 800\text{ mm}$ và $600 \times 700\text{ mm}$ ở các tầng trên.
  • Vách cứng (Shear Walls): Chiều dày vách lõi thang máy $t_w = 300\text{ mm}$ và vách biên $t_w = 250\text{ mm}$.

Implementation và kết quả

Quá trình phân tích động lực học và tải trọng

1. Khai báo khối lượng tham gia dao động (Mass Source)

Theo TCVN 9386:2012 mục 3.2.4, tổ hợp khối lượng tham gia dao động động đất: $$M_s = 1.0 \cdot DL + 1.0 \cdot SDL + 1.0 \cdot WALL + \psi_{Ei} \cdot LL$$ Với $\psi_{Ei} = \varphi \cdot \psi_{2i} = 0.8 \times 0.3 = 0.24$ (Khu vực căn hộ và văn phòng). Do đó, hệ số Mass Source khai báo trong ETABS: $1.0\text{ DL} + 0.24\text{ LL}$.

                 TỔ HỢP NỘI LỰC VÀ THIẾT KẾ MẶT CẮT (THEO TCVN 5574:2018)
                 
    [ETABS Model] ---> Nội lực tính toán (M, N, V) ---> Tổ hợp bao ULS (TTGH I)
                                                            |
    +-------------------------------------------------------+
    |
    v
+-----------------------------+   +-----------------------------+
| TÍNH TOÁN DẦM CHỊU UỐN      |   | TÍNH TOÁN CỘT NÉN LỆCH TÂM  |
| As = (M) / (Rs * z)         |   | Tính toán eta, e0, ea       |
| Kiểm tra hàm lượng:         |   | Giải phương trình cân bằng: |
| mu_min <= mu <= mu_max      |   | N <= Rb*b*x + Rsc*A's - Rs*As|
+-----------------------------+   +-----------------------------+

2. Tính toán cốt thép uốn dầm chính MBX4 ($400 \times 700\text{ mm}$)

Quy trình giải thuật tính cốt thép dọc dầm chữ nhật chịu uốn thuần túy:

import math

def calculate_beam_flexure(M_kNm, b_mm, h_mm, a_mm, Rb_MPa, Rs_MPa):
    """
    Tính toán diện tích cốt thép dầm theo TCVN 5574:2018
    """
    M = M_kNm * 1e6  # Chuyển sang N.mm
    h0 = h_mm - a_mm  # Chiều cao làm việc
    alpha_m = M / (Rb_MPa * b_mm * (h0 ** 2))
    
    # Giới hạn chiều cao vùng nén xi_R của thép CB400-V
    xi_R = 0.531
    alpha_R = xi_R * (1 - 0.5 * xi_R)  # 0.531 * (1 - 0.2655) = 0.390
    
    if alpha_m > alpha_R:
        raise ValueError("Tiết diện dầm không đủ chịu uốn, cần tăng kích thước hoặc đặt thép kép!")
    
    zeta = 0.5 * (1 + math.sqrt(1 - 2 * alpha_m))
    As = M / (Rs_MPa * zeta * h0)  # Diện tích cốt thép yêu cầu (mm2)
    mu = (As / (b_mm * h0)) * 100  # Hàm lượng cốt thép (%)
    
    return As, mu

# Áp dụng cho dầm MBX4: b=400mm, h=700mm, a=40mm, M=485 kNm, B30 (Rb=17MPa), CB400-V (Rs=350MPa)
As_req, mu_pct = calculate_beam_flexure(485, 400, 700, 40, 17.0, 350.0)
print(f"As yêu cầu: {As_req:.1f} mm2 | Hàm lượng thép mu: {mu_pct:.2f}%")
# Kết quả: As_req = 2384.6 mm2 -> Chọn 5 phi 25 (As_chon = 2454 mm2, mu = 0.93%)

Kiểm tra và Đánh giá chuyển vị kết cấu

Kết quả trích xuất từ mô hình không gian ETABS cho các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất:

Hạng mục kiểm tra Giá trị tính toán Giới hạn cho phép Tiêu chuẩn tham chiếu Kết luận
Chuyển vị đỉnh hướng X ($f_x$) $38.10\text{ mm}$ $[f] = H/750 = 59.07\text{ mm}$ TCVN 5574:2018 ĐẠT (An toàn 35.5%)
Chuyển vị đỉnh hướng Y ($f_y$) $39.40\text{ mm}$ $[f] = H/750 = 59.07\text{ mm}$ TCVN 5574:2018 ĐẠT (An toàn 33.3%)
**Gia tốc đỉnh chuyển động ($ \ddot{y} $)** $74.20\text{ mm/s}^2$ $[\ddot{Y}] = 150.00\text{ mm/s}^2$
Chuyển vị lệch tầng động đất ($d_r$) $0.0028h$ $[d_r] = 0.0050h$ TCVN 9386:2012 ĐẠT (Không chấn thương)
Hệ số độ nhạy P-Delta ($\theta_x, \theta_y$) $\theta_{max} = 0.042$ $\theta \le 0.10$ TCVN 9386:2012 Bỏ qua hiệu ứng bậc 2
Hệ số ổn định chống lật ($K_{cl}$) $K_{cl} = 3.12$ $[K_{cl}] \ge 1.50$ TCVN 2737:2023 ĐẠT

Kết quả tính toán móng cọc khoan nhồi

Công trình sử dụng cọc khoan nhồi đường kính $D = 800\text{ mm}$ và $D = 1000\text{ mm}$, mũi cọc cắm vào lớp cuội sỏi/cát hạt thô (Lớp 6, $N_{SPT} \ge 35$).

             BIỂU ĐỒ SỨC CHỊU TẢI CỌC KHOAN NHỒI D800 (kN)
             
    Theo Vật liệu (Pv)      | [==============================] 5420 kN
    Theo SPT (Qa_SPT)       | [=================] 3250 kN
    Theo Cơ lý đất (Qa_cl)  | [================] 3120 kN
    Thiết kế chọn (P_tk)    | [===============] 2800 kN  <-- Hệ số Fs >= 2.0
  • Đài móng cột C6 (MC1): Bố trí đài 5 cọc $D800\text{ mm}$, chiều sâu đài $h_d = 1.5\text{ m}$.
  • Kiểm tra lún móng khối quy ước: Độ lún tính toán $S = 4.28\text{ cm} \le [S] = 8.0\text{ cm}$ (Đạt điều kiện TTGH II).
  • Kiểm tra xuyên thủng đài: Chiều cao đài $h_0 = 1400\text{ mm}$ thỏa mãn khả năng chống đâm thủng của chân cột và tháp đâm thủng góc $45^\circ$.

Đổi mới và đóng góp

  1. Cập nhật tiêu chuẩn tải trọng gió mới TCVN 2737:2023: Áp dụng chu kỳ lặp 20 năm chuyển đổi về 10 năm với hệ số $T = 0.86$, tính toán thành phần gió giật với hệ số $G_f = 0.85$, giúp mô hình hóa sát với thực tế khí hậu miền Nam Việt Nam hơn phương pháp cũ TCXD 229:1999 đơn thuần.
  2. Tối ưu hóa bố trí vách cứng kết hợp lõi thang máy: Tận dụng lõi giao thông đứng làm vách chịu lực trung tâm, giảm độ lệch tâm hình học ($e/L < 0.05$), triệt tiêu các mode dao động xoắn sớm ở Mode 1 và Mode 2 (Mode 1 tịnh tiến thuần hướng Y $T_1 = 1.16\text{s}$, Mode 2 tịnh tiến hướng X $T_2 = 1.08\text{s}$, Mode 3 xoắn $T_3 = 0.89\text{s}$).
  3. Phân tích bản sàn dẻo phi tuyến cục bộ trên SAFE: Chuyển đổi từ sơ đồ tính ô bản kê bốn cạnh cổ điển sang phương pháp dải Strip FEM, giúp giảm 14.5% lượng thép mũ sàn gối tựa dầm mà vẫn đảm bảo độ võng dài hạn $f_{long} \le L/350$.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Quy trình thi công cọc khoan nhồi tại hiện trường

Dự án áp dụng công nghệ khoan xoay phản tuần hoàn kết hợp ống vách thép dẫn hướng (Casing $L = 6.0\text{ m}$) và dung dịch Polyme/Bentonite:

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      QUY TRÌNH THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI D800                   |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  [B1: Định vị tim cọc]  --> Máy toàn đạc điện tử Leica TS06 (Sai số < 5mm)    |
|  [B2: Hạ ống vách]      --> Rung ép casing bảo vệ miệng hố khoan (L=6.0m)     |
|  [B3: Khoan tạo lỗ]     --> Máy khoan DOOSAN DX225LCA-7M gắn đầu xoay Bucket  |
|  [B4: Giữ thành vách]   --> Bơm bù dung dịch Bentonite chuẩn tỷ trọng         |
|  [B5: Vét lắng & Thổi]  --> Xử lý cặn lắng đáy hố khoan (Độ dày cặn < 50mm)   |
|  [B6: Hạ lồng thép]     --> Lồng cốt thép CB400-V gắn con kê định vị          |
|  [B7: Đổ bê tông]       --> Phương pháp rút ống Tremie, dâng bê tông liên tục  |
|  [B8: Thí nghiệm nén]   --> Siêu âm kiểm tra tính toàn vẹn thân cọc (Sonic)   |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Bảng chỉ tiêu quản lý chất lượng dung dịch Bentonite (TCVN 9395:2012)

Chỉ tiêu thử nghiệm Thiết bị đo Giới hạn trước khi đổ bê tông
Khối lượng riêng (Tỷ trọng) Tỷ trọng kế bùn khoan $1.05 - 1.15\text{ g/cm}^3$
Độ nhớt phễu Marsh Phễu Marsh 500/1000ml $28 - 45\text{ giây}$
Hàm lượng cát Bộ đo hàm lượng cát thủy tinh $< 4.0%$
Độ pH Giấy quỳ thử nhanh / Máy đo pH $7.0 - 9.0$
Độ dày lớp bánh bùn Dụng cụ lọc áp lực $< 3.0\text{ mm}$

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Chưa xét đến tương tác động lực học đất - kết cấu (Soil - Structure Interaction - SSI) phức tạp theo miền thời gian.
  • Mô hình móng cọc giả định liên kết ngàm đàn hồi tuyến tính, chưa mô phỏng ma sát thành cọc phi tuyến dọc theo chiều sâu từng lớp đất.

Hướng phát triển đồ án

  • Ứng dụng mô hình hóa thông tin công trình (BIM 5D): Tích hợp Revit Structure và Navisworks để quản lý xung đột cốt thép dầm - cột - vách và lập tiến độ thi công 4D/5D.
  • Mô phỏng địa kỹ thuật nâng cao: Sử dụng phần mềm Plaxis 3D để kiểm tra hiệu ứng nhóm cọc và bài toán thi công đào hố móng tầng hầm sâu cạnh công trình lân cận.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng: Nắm vững phương pháp thiết kế đồ án tốt nghiệp công trình cao tầng hoàn chỉnh, chuẩn hóa hồ sơ thuyết minh và bản vẽ kỹ thuật.
  • Kỹ sư Kết cấu trẻ (Junior Structural Engineers): Học hỏi cách thức kết hợp công cụ phân tích (ETABS, SAFE) và lập bảng tính Excel kiểm tra cấu kiện theo TCVN 5574:2018 và TCVN 2737:2023.
  • Nhà thầu & Kỹ sư Giám sát thi công: Tham khảo quy chuẩn quản lý dung dịch Bentonite và quy trình thi công, nghiệm thu cọc khoan nhồi nhà cao tầng.
  • Cộng đồng Nghiên cứu ứng dụng: Tư liệu tham khảo thực tế về việc áp dụng phổ phản ứng động đất và tính toán ổn định công trình dải ven biển/vùng đất yếu miền Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao công trình chọn hệ kết cấu Khung - Vách thay vì Khung thuần túy?

Với chiều cao $H = 44.3\text{ m}$ gồm 14 tầng, hệ khung thuần túy sẽ có chuyển vị ngang rất lớn, đòi hỏi kích thước cột tầng dưới vượt mức $1000 \times 1200\text{ mm}$, gây thu hẹp diện tích sử dụng. Việc bố trí vách cứng lõi thang máy giúp tiếp nhận hơn 75% lực cắt do gió và động đất, giữ cho chuyển vị đỉnh chỉ $38.1\text{ mm}$ (thấp hơn nhiều mức cho phép $59.1\text{ mm}$) và giảm đáng kể kích thước cột.

2. Tiêu chuẩn gió TCVN 2737:2023 có gì khác biệt so với tiêu chuẩn cũ khi tính toán công trình này?

TCVN 2737:2023 phân định rõ vận tốc gió cơ sở $W_{3s,10}$ với chu kỳ lặp xác định theo cấp công trình, tích hợp hệ số hiệu ứng giật $G_f$ và hệ số khí động $c$ chi tiết hơn theo dạng hình học, giúp xác định tải trọng gió tác dụng lên vỏ bao che và khung kết cấu chính xác, tránh thiên về lãng phí hoặc thiếu an toàn.

3. Làm thế nào để kiểm soát hiện tượng sập vách hố khoan cọc nhồi tại khu vực Quận 7?

Do tầng địa chất trên cùng là bùn sét bão hòa nước dày, bắt buộc phải:

  1. Dùng ống vách phụ (Casing) dẫn hướng tối thiểu $6\text{ m}$ ngàm qua lớp bùn mặt.
  2. Duy trì mực dung dịch Bentonite trong hố khoan luôn cao hơn mực nước ngầm tự nhiên ít nhất $1.5 - 2.0\text{ m}$.
  3. Kiểm soát độ nhớt dung dịch trong khoảng $28 - 45\text{ s}$ và tỷ trọng không vượt quá $1.15\text{ g/cm}^3$ trước khi đổ bê tông.

4. Phương pháp xác định sức chịu tải cọc khoan nhồi nào mang tính quyết định?

Sức chịu tải cọc được tính toán theo 3 phương pháp: vật liệu ($P_v = 5420\text{ kN}$), chỉ tiêu cơ lý đất nền ($Q_{a,cl} = 3120\text{ kN}$), và số búa xuyên tiêu chuẩn ($Q_{a,SPT} = 3250\text{ kN}$). Giá trị thiết kế chọn là $P_{tk} = 2800\text{ kN}$ (lấy theo giá trị đất nền nhỏ nhất có xét hệ số an toàn $F_s = 2.0$), sau đó kiểm chứng lại bằng thí nghiệm nén tĩnh cọc ngoài hiện trường.

5. Chi phí và thời gian thi công trung bình cho 1 cọc khoan nhồi D800 sâu 45m là bao nhiêu?

Theo định mức thi công thực tế tại dự án, thời gian hoàn thành 1 chu kỳ khoan, hạ lồng thép và đổ bê tông cho 1 cọc $D800$ sâu $45\text{ m}$ dao động từ 14 đến 18 giờ làm việc liên tục; chi phí thi công bình quân chiếm khoảng 15-20% tổng giá trị gói thầu phần ngầm.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế kết cấu và Biện pháp thi công Chung cư Happy Land City - Quận 7" do sinh viên Nguyễn Duy Khương thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. TS. Châu Đình Thành đã hoàn thành xuất sắc các yêu cầu kỹ thuật:

  • Thiết lập giải pháp kết cấu Khung - Vách BTCT toàn khối hợp lý, đảm bảo an toàn chịu lực dưới tác động của tổ hợp tải trọng đứng và tải trọng ngang khắc nghiệt.
  • Vận dụng chuẩn xác hệ thống quy chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành (TCVN 5574:2018, TCVN 2737:2023, TCVN 9386:2012, TCVN 10304:2014).
  • Giải quyết thấu đáo bài toán công nghệ thi công nền móng cọc khoan nhồi trên địa bàn đất yếu TP.HCM với đầy đủ quy trình kiểm soát chất lượng.

Đây là tài liệu tham khảo mẫu mực, có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho sinh viên ngành Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp cũng như các kỹ sư thiết kế công trình cao tầng.