Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng nghiên cứu sử dụng tro bay thay thế xi măng trong thành phần bê tông xi măng để xây dựng mặt đường ô tô ở miền nam việt nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu kỹ thuật xây dựng nghiên cứu sử dụng tro bay thay thế xi măng trong thành phần bê tông xi măng để, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2012

85
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào việc sử dụng tro bay thay thế xi măng trong bê tông để xây dựng mặt đường ô tô tại miền Nam Việt Nam. Tro bay, một phụ phẩm từ nhà máy nhiệt điện, được xem là giải pháp thay thế bền vững cho xi măng, giúp giảm thiểu tác động môi trường. Nghiên cứu này nhằm tối ưu hóa vật liệu xây dựng, đảm bảo độ bền bê tông và thân thiện với môi trường xây dựng.

1.1. Sự cần thiết của đề tài

Ngành công nghiệp xi măng tiêu thụ nhiều tài nguyên và thải ra lượng lớn CO2, góp phần vào biến đổi khí hậu. Việc sử dụng tro bay thay thế xi măng không chỉ giảm thiểu khí thải mà còn tận dụng phế thải từ nhà máy nhiệt điện. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh miền Nam Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ hệ thống đường giao thông.

1.2. Tổng quan về tro bay

Tro bay được phân loại thành hai loại chính: loại C và loại F, dựa trên hàm lượng canxi oxit. Loại F, phổ biến tại Việt Nam, có tính chất pozzolan và không tự đóng rắn. Nghiên cứu này tập trung vào việc sử dụng tro bay loại F để tạo ra bê tông Geopolymer, một loại bê tông thân thiện với môi trường.

II. Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên cơ sở khoa học về quá trình hình thành bê tông Geopolymer từ tro bay. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thí nghiệm chế tạo bê tông Geopolymer, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện dưỡng hộ và chất kết dính đến độ bền bê tông. Kết quả thực nghiệm cho thấy bê tông Geopolymer đạt cường độ chịu nén cao, phù hợp với điều kiện thi công tại miền Nam Việt Nam.

2.1. Quá trình dưỡng hộ nhiệt

Quá trình dưỡng hộ nhiệt đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành cường độ của bê tông Geopolymer. Nghiên cứu chỉ ra rằng nhiệt độ dưỡng hộ càng cao, cường độ chịu nén của bê tông càng tăng. Ví dụ, ở nhiệt độ 50°C, cường độ đạt 21.57 MPa, trong khi ở 120°C, cường độ tăng lên 37.22 MPa.

2.2. Thực nghiệm điều kiện thi công

Thực nghiệm được tiến hành trong điều kiện thi công thực tế tại miền Nam Việt Nam. Kết quả cho thấy bê tông Geopolymer có khả năng đạt 60% cường độ so với mẫu dưỡng hộ trong phòng thí nghiệm, chứng minh tính khả thi của việc ứng dụng tro bay trong xây dựng mặt đường.

III. Kết quả và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã chứng minh rằng bê tông Geopolymer từ tro bay không chỉ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về độ bền bê tông mà còn thân thiện với môi trường. Việc sử dụng tro bay thay thế xi măng giúp giảm thiểu khí thải CO2 và tận dụng phế thải công nghiệp. Đây là giải pháp tiềm năng cho công nghệ xây dựng bền vững tại miền Nam Việt Nam.

3.1. Đánh giá cường độ bê tông

Kết quả thực nghiệm cho thấy bê tông Geopolymer đạt cường độ chịu nén từ 21.57 MPa đến 37.22 MPa, tùy thuộc vào điều kiện dưỡng hộ. Điều này chứng tỏ bê tông Geopolymer có khả năng chịu lực tốt, phù hợp với yêu cầu của mặt đường ô tô.

3.2. Ứng dụng trong xây dựng

Nghiên cứu đề xuất việc ứng dụng bê tông Geopolymer trong xây dựng mặt đường tại miền Nam Việt Nam. Giải pháp này không chỉ giảm chi phí vật liệu mà còn góp phần bảo vệ môi trường, phù hợp với xu hướng phát triển bền vững trong kỹ thuật xây dựng.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 : Tổng quan Chương 2 : Cơ sở khoa học Chương 3 : Nghiên cứu chế tạo Bê tông Geopolymer Chương 4 : Thực nghiệm và đánh giá kết quả Chương 5 : Thực nghiệm Bê tông Geopolymer theo điều kiện thi công ở Miền Nam Việt Nam Chương 6 : Kết luận và Hướng nghiên cứu phát triển của đề tài III. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : Ngày tháng năm 2012 IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : Ngày tháng năm 2012 V. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN : TS.

LÊ ANH TUẤN. HCM, ngày tháng năm 2012 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG TÓM TẮT LUẬN VĂN Ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu đang là những vấn đề đang được quan tâm nhiều và rất cấp bách hiện nay. Công nghiệp sản xuất ximăng để phục vụ xây dựng lại là ngành tiêu thụ rất lớn nguồn tài nguyên khoáng sản, năng lượng và cũng chính là một trong những tác nhân thải ra một lượng lớn khí CO2 vào khí quyển làm cho vấn đề ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu càng trở nên trầm trọng. Việc nghiên cứu chế tạo và sử dụng bêtông Geopolymer từ tro bay để thay thế cho bêtông ximăng vừa hạn chế được việc sử dụng nguyên liệu tự nhiên đồng thời giảm tối đa lượng khí thải CO2 vào không khí cũng như xử lý được lượng tro bay thải ra từ các nhà máy nhiệt điện đốt than.

Luận văn tập trung nghiên cứu đến thành phần cấp phối bêtông Geopolymer. Nghiên cứu ảnh hưởng của các điều kiện dưỡng hộ và chất kết dính đến sự hình thành và phát triển cường độ bêtông Geopolymer từ tro bay. Đồng thời, nghiên cứu thực nghiệm bêtông Geopolymer theo điều kiện thi công thực tế. Kết quả thực nghiệm cho thấy, bê tông Geopolymer từ tro bay có thể đạt cường độ chịu nén là 21.57 MPa ở nhiệt độ dưỡng hộ 500C và tăng lên đến 37.22 MPa khi được dưỡng hộ ở nhiệt độ 1200C.

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm bêtông Geopolymer theo điều kiện thi công bằng phương pháp gia công nhiệt cốt liệu đá cho thấy bêtông Geopolymer có khả năng đạt đến 60% cường độ so với mẫu dưỡng hộ trong 10 giờ ở 1200C trong phòng thí nghiệm. ABSTRACT Environmental pollution and climate change are one of the most urgent issues that are concerned now. Cement industry for construction is an industry that largely consumes mineral , energy resources and is also one of the agents that eliminates a large amount of CO2 gas into the atmosphere. That makes environmental pollution and climate change issues become more severe.

Reseaching , manufacturing and using Geopolymer concrete made from fly ash for cement concrete replacement not only limits using natural materials, minimizes a large amount of CO2 emission into the atmosphere, but also processes a large amount of fly ash eliminated from thermal power plants. This paper focuses on researching graded components of Geopolymer concrete, the impact of curing conditions and adhesives on the formation and development of Geopolymer concrete intensity from fly ash as well as study experimentally Geopolymer concrete under practical construction conditions. The experimental result shows that Geopolymer concrete made from fly ash can reach compressive strength 21.57 MPa at a curing temperature of 50 degrees Celsius and increase 37.22 MPa at a curing temperature of 120 degrees Celsius. The result of experimental study on Geopolymer concrete under construction condition by thermal processing method of stone aggregate shows that Geopolymer concrete can be able to reach 60% of strenght compared with curing sample within 10 hours at a temperature of 120 degrees Celsius in the laboratory.

MỤC LỤC Đề mục Trang MỤC LỤC i DANH MỤC HÌNH VẼ iii DANH MỤC BẢNG BIỂU v CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1 1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1 2. Tóm tắt nghiên cứu tổng quan 2 2. Nghiên cứu về tro bay 2 2.

Nghiên cứu về dung dịch hoạt hóa polymer 8 2. Nghiên cứu bêtông Geopolymer từ tro bay 10 3. Mục tiêu nghiên cứu 11 4. Phạm vi nghiên cứu 11 5.

Phương pháp nghiên cứu 12 6. Kết quả dự kiến 12 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC 14 2. Quá trình dưỡng hộ nhiệt bêtông Geopolymer từ tro bay 18 CHƢƠNG 3 NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO BÊTÔNG GEOPOLYMER 19 3. Thành phần nguyên vật liệu 19 3.

Thủy tinh lỏng 20 3. Cốt liệu lớn 21 3. Cốt liệu nhỏ 22 3. Phương pháp thí nghiệm 23 3.

Phương pháp thí nghiệm để xét ảnh hưởng điều kiện dưỡng hộ và chất kết dính đến cường độ bêtông Geopolymer 24 3. Thực nghiệm bêtông Geopolymer theo điều kiện thi công ở Miền Nam Việt Nam 28 CHƢƠNG 4 THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 35 4. Ảnh hưởng thời gian dưỡng hộ đến cường độ bêtông Geopolymer 35 4. Ảnh hưởng nhiệt độ dưỡng hộ đến cường độ bêtông Geopolymer 38 4.

Ảnh hưởng dung dịch hoạt hóa polymer – tro bay đến cường độ 41 bêtông Geopolymer 4. Trường hợp xét ảnh hưởng nhiệt độ dưỡng hộ 41 4. Trường hợp xét ảnh hưởng thời gian dưỡng hộ 42 4. Ảnh hưởng tỷ lệ Thủy tinh lỏng – NaOH đến cường độ bêtông 44 Geopolymer 4.

Trường hợp xét ảnh hưởng thời gian dưỡng hộ 44 4. Trường hợp xét ảnh hưởng nhiệt độ dưỡng hộ 48 4. Quan hệ giữa cường độ chịu nén và chịu uốn của bêtông Geopolymer 54 CHƢƠNG 5 56 THỰC NGHIỆM BÊTÔNG GEOPOLYMER THEO ĐIỀU KIỆN THI CÔNG Ở MIỀN NAM VIỆT NAM 5. Ảnh hưởng môi trường tự nhiên đến cường độ bêtông Geopolymer 56 5.

Ảnh hưởng nhiệt độ gia công cốt liệu đến cường độ bêtông Geopolymer 58 5. Ảnh hưởng nhiệt độ gia công đá đến đến cường độ bêtông Geopolymer 60 5. Ảnh hưởng của gia công nhiệt ẩm đá đến cường độ bêtông Geopolymer 62 CHƢƠNG 6 65 KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 6. Hướng nghiên cứu phát triển đề tài 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Phế thải tro bay tại Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại 5 Hình 1.2 Cấu trúc của tro bay loại C 5 Hình 1.3 Cấu trúc tro bay loại F 6 Hình 2.1 Sơ đồ cơ chế phản ứng 16 Hình 2.2 Sơ đồ quá trình tạo thành Geopolymer 17 Hình 3.1 Tro bay sử dụng trong nghiên cứu 19 Hình 3.2 Dung dịch thủy tinh lỏng dùng trong nghiên cứu 20 Hình 3.3 Natri Hydoxit dạng vảy rắn dùng trong nghiên cứu 21 Hình 3.4 Cốt liệu lớn – đá dăm dùng trong nghiên cứu 21 Hình 3.5 Cốt liệu nhỏ - cát dùng trong nghiên cứu 22 Hình 3.6 Hỗn hợp bêtông Geopolymer sau khi nhào trộn 25 Hình 3.7 Thử độ sụt hỗn hợp bêtông Geopolymer 25 Hình 3.8 Đổ bêtông Geopolymer vào khuôn 26 Hình 3.9 Đầm bêtông Geopolymer trong khuôn 26 Hình 3.10 Mẫu bêtông Geopolymer được dưỡng hộ trong tủ sấy 27 Hình 3.11 Mẫu bêtông Geopolymer sau khi dưỡng hộ nhiệt 27 Hình 3.12 Nén mẫu bêtông Geopolymer 28 Hình 3.13 Đá được sấy trước 29 Hình 3.14 Đá được nấu trước 29 Hình 3.15 Hỗn hợp nguyên liệu tro bay và cát 30 Hình 3.16 Hỗn hợp vữa trước khi trộn đá 31 Hình 3.17 Đá sau khi sấy được nhào trộn với hỗn hợp vữa 31 Hình 3.18 Đá sau khi gia công nhiệt ẩm được nhào trộn với hỗn hợp vữa 32 Hình 3.19 Hỗn hợp bêtông Geopolymer sấy đá 32 Hình 3.20 Đổ bêtông Geopolymer sấy đá vào khuôn và đầm nén 33 Hình 4.1 Quan hệ giữa thời gian dưỡng hộ nhiệt và cường độ 36 chịu nén bêtông Geopolymer Hình 4.2 Quan hệ giữa nhiệt độ dưỡng hộ và cường độ 39 chịu nén bê tông Geopolymer Hình 4.3 Ảnh hưởng tỷ lệ dung dịch hoạt hóa polymer-tro bay và nhiệt độ 41 dưỡng hộ đến cường độ chịu nén khi tỷ lệ dung dịch Thủy tinh lỏng -NaOH là 0.4 Ảnh hưởng tỷ lệ dung dịch hoạt hóa polymer – tro bay và thời gian 43 dưỡng hộ đến cường độ chịu nén khi tỷ lệ dung dịch Thủy tinh lỏng -NaOH là 0.5 Ảnh hưởng tỷ lệ Thủy tinh lỏng–NaOH và thời gian dưỡng hộ nhiệt đến 45 cường độ chịu nén khi tỷ lệ dung dịch hoạt hóa – tro bay là 0.6 Ảnh hưởng tỷ lệ thủy tinh lỏng – NaOH và thời gian dưỡng hộ nhiệt đến 46 cường độ chịu nén khi tỷ lệ dung dịch hoạt hóa – tro bay là 0.7 Ảnh hưởng tỷ lệ thủy tinh lỏng – NaOH và thời gian dưỡng hộ nhiệt 47 đến cường độ chịu nén khi tỷ lệ dung dịch hoạt hóa – tro bay là 0.8 Ảnh hưởng tỷ lệ thủy tinh lỏng - NaOH và nhiệt độ dưỡng hộ nhiệt 49 đến cường độ chịu nén khi tỷ lệ dung dịch hoạt hóa – tro bay bằng 0.9 Ảnh hưởng tỷ lệ thủy tinh lỏng – NaOH và nhiệt độ dưỡng hộ nhiệt 50 đến cường độ chịu nén khi tỷ lệ dung dịch hoạt hóa – NaOH bằng 0.10 Ảnh hưởng tỷ lệ thủy tinh lỏng - NaOH và nhiệt độ dưỡng hộ nhiệt 51 đến cường độ chịu nén khi tỷ lệ thủy tinh lỏng – NaOH bằng 0.11 Quan hệ giữa cường độ chịu nén và chịu uốn bêtông Geopolymer 54 Hình 5.

Cường độ chịu nén dưới nhiệt độ dưỡng hộ 300C 57 Hình 5.2 Ảnh hưởng nhiệt độ sấy cốt liệu trước đến cường độ chịu nén của bêtông 59 Geopolymer dưỡng hộ ở điều kiện tự nhiên Hình 5.3 Ảnh hưởng nhiệt độ sấy đá trước đến cường độ chịu nén của bêtông 61 Geopolymer dưỡng hộ ở điều kiện tự nhiên Hình 5.4 Ảnh hưởng gia công nhiệt ẩm đá đến cường độ chịu nén của bêtông 62 Geopolymer dưỡng hộ ở điều kiện tự nhiên Hình 5.5 So sánh ảnh hưởng nhiệt độ sấy cốt liệu, sấy đá và nấu đá đến cường độ 63 chịu nén của bê tông Geopolymer dưỡng hộ ở điều kiện tự nhiên DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Thành phần chính tro bay theo ASTM C618 3 Bảng 1.2 Sản lượng tro bay và sử dụng trong bê tông năm 2008 4 Bảng 1.3 Thành phần vật lý của tro bay 7 Bảng 1.4 Thành phần hoá học chính của tro bay nhiệt điện Phả lại 7 Bảng 3.1 Thành phần hóa học tro bay dùng trong nghiên cứu 19 Bảng 3.2 Các chỉ tiêu vật lý tro bay dùng trong nghiên cứu 20 Bảng 3.3 Chỉ tiêu cơ lý của đá dùng trong nghiên cứu 22 Bảng 3.4 Kết quả phân tích thành phần của đá dùng trong nghiên cứu 22 Bảng 3.5 Chỉ tiêu của cát dùng trong nghiên cứu 23 Bảng 3.6 Kết quả phân tích thành phần của cát dùng trong nghiên cứu 23 Bảng 3.7 Cấp phối bê tông Geopolymer 34 Bảng 4.1 Kết quả thực nghiệm cường độ chịu nén của bê tông Geopolymer 35 theo thời gian dưỡng hộ Bảng 4.2 Kết quả tính toán thời gian dưỡng hộ nhiệt thích hợp và cường độ 37 Bảng 4.3 Kết quả thực nghiệm cường độ chịu nén của bê tông Geopolymer 38 theo nhiệt độ dưỡng hộ Bảng 4.4 Kết quả tính toán nhiệt độ dưỡng hộ thích hợp và cường độ đạt được 40 Bảng 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu sử dụng tro bay thay thế xi măng trong bê tông xây dựng mặt đường ô tô miền Nam Việt Nam là một tài liệu chuyên sâu về việc ứng dụng tro bay như một vật liệu thay thế xi măng trong sản xuất bê tông, đặc biệt phù hợp với điều kiện khí hậu và địa chất của miền Nam Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ giúp giảm chi phí xây dựng mà còn góp phần bảo vệ môi trường bằng cách tận dụng phế thải công nghiệp. Độc giả quan tâm đến các giải pháp xây dựng bền vững sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích trong tài liệu này.

Để mở rộng kiến thức về các ứng dụng công nghệ và vật liệu trong xây dựng, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật xây dựng công trình thủy nghiên cứu sử dụng phụ gia khoáng kết hợp với cốt sợi chế tạo bê tông chất lượng cao ứng dụng cho đê biển nam đình vũ hải phòng, hoặc Luận văn thạc sĩ địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu mô hình tính toán cọc đất xi măng xử lý nền đất yếu khu vực sóc trăng. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh mối quan hệ giữa ứng dụng công nghệ số và thiết kế thân thiện với môi trường tích hợp chuỗi cung ứng hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng bền vững trong ngành xây dựng tại việt nam cũng là một tài liệu đáng đọc để hiểu rõ hơn về xu hướng phát triển bền vững trong ngành xây dựng.