CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE GIẢI PHÁP XỬ LÝ NEN BANG CHAT KET DÍNH 1. Tinh hình nghiên cứu, ứng đụng xử lý nền đắt yếu bằng chất kết dính. Tra thé giới và ở Việt Nam hiện nay di va dang áp dụng nhiễu phương pháp cải tạo đất khác nhau, qua thir nghiệm va ứng dụng thực tiễn cho thấy các phương pháp cải tạo đã có tác dụng làm tăng độ bền của đắt, giảm độ lún tong công và độ lún lệch, rút ngắn thời gian thi công, giảm chỉ phí xây dựng và các hiệu quả khác. Nếu xét đến các yếu tổ như: tim quan trọng của công trình, tải trong, tác dụng, điều kiện thi công, thời gian xây dựng.
thì việc lựa chọn giải pháp thích hợp cho từng loại đắt riêng biệt sẽ rt quan trọng và được hệ thông trong bảng 1.1 “Các phương pháp gia cổ nén đất yêu có thể được tổng hợp lại theo cắc nhóm như sau tủy thuộc vào chỉ tiêu phân nhóm; * Theo đặc điểm của quá trình tương tác giữa dit yếu và tác nhân gia cổ, có thé phân biệt các nhóm gia cổ sau: ~ Phuong pháp gia cổ bằng tác nhân cơ học: trong hệ phương pháp nay quá trình gia cường chủ yêu là quá trình cơ học. Đỏ là các phương pháp trụ cát, giếng cát phương pháp trụ vật liệu rời, phương pháp dim nén chất = Phương phip gia cổ bằng tác nhân héa học: trong hệ phương pháp này các quả trình hóa học mang lại hiệu quả chủ yếu. Đó là phương pháp ìlient hóa, phương pháp gia cổ dat bằng vôi, xi măng, nhựa bitum. = Phương pháp gia cổ bằng tác nhân héa lý: to lệ phương pháp này, các quá trình hóa lý mang lại hiệu quả chủ yếu, 46 là phương pháp thẩm thấu, điện thắm thấu, điện silicat ~ Ngoài ra còn có các phương pháp gia cổ bằng các tác nhân nhiệt, điện.
Khả năng áp dụng biện pháp kỹ thuật cai tạo cho các loại đất khác nhau Hin hợp. ni ái “Cơ chế cải tạo Cốt tronhay | Dae | nước phạt via | oh - Thời gan cai tạo | Phụthuậ se ton | Tương tại của thể vùi | ngân doi | iy ai | Lậu dai Đan co BALSA ngutn sốc iia † it sét độ do cao Đắt sét độ deo thấp Đắtbùn Dit cit, Dit si | Tươngtegila | Ximang | Dung trong cao do l ag | đẩàdẻwu | hóa | hệsốrễnggiảm "rạng thi ci go đất {Không thay đối R dai ng (Thuy đổi trạng thái dit) * Theo vật liệu dé gia cổ, có thể phân biệt ~ Phương pháp gia cổ bằng các vật liệu Vô cơ vôi, xi măng, tr xỉ - Phương pháp gia cổ bằng các vt liệu hữu cơ: bỉ tum, nhựa đường. - Phương pháp gia cổ bằng vật liệu Polime: vật liệu carbamid, lignhin. “Theo mục đích gia cổ: - Phương pháp gia cổ làm tang độ bÈn: đệm cát.
ru vit liu rồi ~ Phương pháp gia cố làm giảm tính biển dang: Trụ xi măng dat, gia tải trước. = Phương pháp gia cổ làm tăng nhanh quá tình cổ kết: các phương pháp sử dụng vật thoát nước thing đứng. * Theo phạm vi gia cổ có thé phân biệt ~ Phương pháp gia cổ nông: phạm vi gi cổ chỉ ở bề mặt như cắp phối thích hợp, đệm cát. ~ Phương pháp gia cổ sầu: tụ vậtliệ i, trụ vôi, rw xi mang đất Dựa trí phân loại này, người ta đưa ra ác giải pháp kỹ thuật cụ thể phụ thuộc vào mục dich sử dụng và tinh hiệu quả kinh tế, Sau đây luận văn sẽ giới thiệu tổng quan một số giải pháp gia cường nền đất yếu.
Gia cổ nền đất yêu bằng trụ vật liệu rời * Khái niệm chưng Trụ vật liệu rời cấu tạo bằng cát hay đá (cuỗi sỏi) được đưa vào lớp đất yếu bằng phương pháp thay thể hoặc không thay thé Gi cổ nén đất yếu bing trụ vật liệu rời là một phương pháp gia cổ sâu, trong đó với công nghệ thích hợp tạo đựng trong nén đất yếu cần gia cổ một trụ có kích thước xác định (đường kính, độ sâu) bằng vật iệu rời (cát, sỏi, đá dm hoặc hỗn hợp của ching). Céc trụ vật liệu rời này được bé trí dưới móng với hình dạng, số lượng và khoảng cách. phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của công tình xây dựng. Trụ vật liệu rời thông dụng nhất là trụ sử dụng vật liệu nhỏi là đá daim hay cát thô dim chặt.
‘Dit được cả tạo bằng trụ vật iệu rồi gọi là đắt hỗn hợp. Khi chất tải, trụ bị biển dạng hình lần vào các ting đắt và phân bổ lại ứng suất ở các mat cất bên rên của đắt hơn là truyền ứng suất xuống các lớp đất dưới sâu. Điều đó làm cho đất chịu được ứng s Kết quả là cường độ và khả năng chịu lực của đất hỗn hợp có thể tăng lên và nh nén lún giảm. Ngoài ra nó còn giảm được ứng suất tập trung sinh ra trên các trụ vật liệu rời.
Thành phần của trụ là vật liệu rời có tính thắm cao, nên trụ còn làm tăng nhanh độ lún cổ kết, giảm tị số độ lún của công trình sau xây dựng. Kết quả bàn nén phẳng hiện trường giữa đắt gia cổ trụ vt liệu rồi và đắt chưa gia cổ xem Hình L. Kết quả bàn nén phẳng hiện trường: 1- đắt chưa ga cố: 2- đất đã gia cổ * Công nghệ thi công trụ vật liệu rời Nhiéu phương pháp khác nhau để tạ trụ vật liệu rồi đã được sử dung trên thé giới, tùy thuộc vào kha năng ứng dụng thực tế của chúng và khả năng có được. thiết bị thi công ở từng địa phương.
Một số phương pháp thi công trụ vật ig rời - Phương pháp nén chat bằng rung động: ~ Phương pháp thay thể bằng rung động: - Phương pháp rung động kết hợp: Phuong pháp khoan tạo lỗ * Cơ chế phá hoại Trong thực tế trụ vật liệu rời được xây dựng xuyên qua toàn bộ lớp đất yéu nằm trên tầng rắn chắc (trụ chống). Cũng có thể làm những trụ mà mũi trụ chí trong phạm vi lớp. Dưới tác dụng của tải trong, các trụ vật liệu rời có thể bị phá hoại tiêng từng trụ hay cả nhóm. Cơ chế phá hoại đối với một trụ đơn được minh họa trên Hình L2 C6 các loại phá hoại sau: a) phình ra bên; b) cắt qua trụ; c) trượt trụ.2' Cơ chế phá hoại trụ đơn vật liệu rời trong đất sét yếu đồng nhất (theo Barksdale và Bachus, 1983) * Khả năng chịu tải giới han của tru đơn riêng biệt vật liệu rời Đối với trụ đơn tiêng biệt vật liệu rồi, cơ chế phá hoại phình ra bên là đễ xảy ra nhất Co chế này có thể xây ra đối với loại trụ mà trụ còn ở trong lớp dat sét yếu hoặc đã tựa vào lớp đất sét cũng chi ứng suất không nở hông giữ trị thường được xác định dựa ào sức kháng bị động giới hạn mà đất xung quanh trụ có thé phát huy khi trụ phình ra phía ngoài.
Hầu hết các phương pháp dự tính khả năng chịu tải giới bạn của tru đơn được phát triển dựa vào mô hình phá hoại đã nêu ở trên. * Khả năng chịu tải giới han của nhóm tru vật liêu roi Phương pháp chung dự tính khả năng chịu ti giới hạn của nhóm trụ vật liệu rồi đều cho rằng góc ma sắt trong của đất lính xung quanh trụ và lực đính trong trụ vật liệu rời là không đáng kể. Hơn nữa cường độ của trụ vật liệu rời và của đất dính đều được phát huy đầy đủ. Nhóm trụ cũng xem như được chất tải bởi móng cứng.
Khả năng chịu tải giới hạn theo Barksdale và Bachus (1983) được xác định bằng bé mặt phá hoại gin đúng từ hai đoạn thẳng như trên Hình 1.3 gu wad He 5) tất 000 8 RỂ 1) dy 006 SỐ SỈ an 6 ate ‘wep itu Dũ BTN Hình 1. Phân tích nhóm trụ vật liệu rồi (theo Barksdale và Bachus, 1983 * Độ lún tổng hợp Hầu hết các phương pháp dự đoán độ lún của đắt hỗn hợp đề cho rằng ving dit chit tải là vô cũng rộng và được gia ob bằng các trụ vật liệu rời có đường kính và khoảng cách không đổi. Với điều kiện chất tải và kích thước hình học như vậy việc lý tưởng. hóa một đơn nguyên là cin thiết.
Mô hình của một đơn nguyên được chất tải bởi tắm phẳng cứng tương tự như thí nghiệm cổ kết thắm một chiều. Vì vậy đơn nguyên được giới hạn bối một trồng cứng Không có ma sát và ứng suất thẳng đứng tại mọi vị trí nằm ngang đều giếng nhau Ti giảm độ lún cồn được big thị như à hầm ca id ích thay thé,. góc ma sắt trong của vật liệu rời ø, hệ số tập trung ứng suất. * Phạm vi áp dung Nên sử dụng khi nền đất yếu có bề đầy hạn chế nhỏ hơn độ sâu vùng hoạt động cũa tải trọng công trình và dưới nó là lớp đất tốt; C6 thé si dung khi chiều day đất ếu lớn song cin thi công trụ hoàn chính và iải pháp phụ thêm di kèm như gia ti trước, các giải pháp kết cắn: Không nên sử dụng khi dit quá yếu với sức kháng cắt không thoát nước nhỏ hơn 10 kPa và có bể dày lớn.
Gia cổ nền đắt yéu bằng vật liệu có chất kế dính Vật liệu có chất kết dính ở đây thường dùng là vôi, xi mang hoặc thạch cao. đất yếu bằng trụ đắc vôi hoặc xi măng là một phương pháp gia cổ sâu, rong đó một trụ được thi công tại chỗ từ hỗn hợp đắt trộn Hin với hoặc xi măng bằng công nghệ thích hop. * Giải pháp kỹ thuật Sứ dụng máy khoan và các thiết bị chuyên dụng (cần khoan, mũ khoan. đất với đường ính và chiều sâu lỗ khoan theo thiết kế, Đắt trong quá trình khoan không được lấy lên khỏi lỗ khoan mà bị phá vỡ kết cấu, được các cánh mũi khoan nghiền tơi trộn đều với chất kết dính.
* Công nghệ tỉ công Hi nay trên thể giới có ha công nghệ được áp dụng phổ biến Ih công nghệ của Châu Âu và công nghệ của Nhật Bản. 6 Việt Nam phổ biến hai phương pháp trộn của Nhật Bản là phương phấp trộn phun khô (Dry Jet Mixing Method - DJM) và phun vữa (Wet Jet mixing method = WJM), 12. ai pháp xử lý nbn bằng phương pháp trộn vôi + Kha năng chịu tải giới hạn của tụ vôi don (Nghiên cứu cho đất sét yêu ở Băng Các — Thái Lan) Khả năng chịu ải giới hạn của try vôi đơn được quyết định bởi sức kháng cất của đắt sét yêu bao quanh (dat phá hoại) hay sức kháng cắt của vật liệu trụ (trụ phá hoại).