Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu ứng xử của móng bè cọc Chương 2: Các phương pháp phân tích ứng xử của móng bè cọc Chương 3: Nghiên cứu ứng xử của móng bè cọc cống Khâu Mét, Cà Mau Chương 4: Kết luận và kiến nghị II. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 21/9/2020 III. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : /01/2021 IV. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : PGS.
LÊ BÁ VINH Tp. HCM, ngày tháng 01 năm 2021 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO PGS. Lê Bá Vinh PGS. Lê Bá Vinh TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG PGS.
Lê Anh Tuấn i LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Thầy PGS. Lê Bá Vinh, người hướng dẫn Luận văn thạc sĩ cho tôi. Thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện Luận văn; Thầy luôn tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp tài liệu tham khảo và những kiến thức quý giá giúp cho tôi có cơ sở để thực hiện Luận văn này. Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng, Trường Đại học Bách Khoa TP.
HCM đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý giá cho tôi trong suốt quá trình học. Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến người thân trong gia đình tôi, những người đã tạo điều kiện thuận lợi tốt nhất cho tôi, cũng như động viên cho tôi hoàn thành tốt quá trình học tập. Xin chân thành cảm ơn! Tp. HCM, ngày tháng 01 năm 2021 Học viên Đoàn Bá Tần Duy ii TÓM TẮT Đồng Bằng Sông Cửu Long nền địa chất chủ yếu là đất yếu nên đòi hỏi người thiết kế phải đưa ra phương án móng bảo đảm được khả năng chịu lực và kinh tế.
Phần lớn các công trình thủy lợi như cống truyền thống, kè bê tông cốt thép toàn khối đều tính toán cho rằng hệ cọc chịu toàn bộ tải trọng công trình. Quan niệm này không đúng với điều kiện làm việc thực tế của công trình, không tận dụng hết khả năng chịu lực của bè móng, khi thực tế bè có tiếp xúc trực tiếp với đất nền. Kết quả là sử dụng rất nhiều cọc bố trí dưới móng, làm lãng phí khả năng chịu tải cọc khi làm việc thực tế trong hệ móng bè cọc và không hiệu quả về kinh tế. Công trình thủy lợi cống kênh Khâu Mét thuộc địa phận xã Tạ An Khương Đông, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau là một hạng mục công trình thuộc Hệ thống thủy lợi tiểu vùng VIII – Nam Cà Mau với cống lộ thiên bằng bê tông cốt thép để điều tiết nước được thiết kế với quan niệm cọc chịu toàn bộ tải trọng công trình khi tính toán móng bè cọc.
Luận văn này một mặt sử dụng phương pháp PDR (Poulos-Davis-Randolph) vào tính toán móng bè cọc của cống kênh Khâu Mét có xét đến sự ảnh hưởng của bè. Mặt khác sử dụng phần mềm Plaxis 3D để phân tích sự ảnh hưởng đến sơ đồ bố trí cọc nhằm tận dụng được ưu điểm của móng bè cọc. Từ đó, một mặt là kiểm chứng, định lượng các kết quả từ phương pháp giải tích và đưa ra sơ đồ bố trí cọc nhằm tận dụng những ưu điểm của móng bè cọc và đem lại hiệu quả về mặt kinh tế nhưng vẫn đảm bảo an toàn cho công trình. iii ABSTRACT The Mekong Delta is mainly soft soil, so it requires the designer to come up with a foundation plan to ensure bearing capacity and economy.
Most of the irrigation works such as traditional sluice gates, reinforced concrete embankments are all calculated that the pile system is subject to the entire work load. This concept is not consistent with the actual working conditions of the project, does not make full use of the bearing capacity of the foundation raft, when in fact the raft is in direct contact with the ground. As a result, a lot of piles are used under the foundation, which wastes the pile load bearing capacity when working in reality in the pile raft foundation and is not economically optimal. The irrigation work of Khau Met canal in the area of Ta An Khuong Dong commune, Dam Doi district, Ca Mau province is a work item belonging to the sub- region Irrigation System VIII - South Ca Mau with open-pit sewer made of reinforced concrete.
steel for water regulation is designed with the concept of pile bearing the entire building load when calculating pile foundations. On the one hand, this thesis uses PDR (Poulos -Davis-Randolph) method to calculate the foundations of raft raft of Khau Met canal sluice considering the influence of rafts. On the other hand, using Plaxis 3D software to analyze the effect on the pile layout to take advantage of the pile foundations. From there, on the one hand, it is to verify and quantify the results from the analytical method and give the optimal pile layout to take advantage of the advantages of the pile foundation and bring economic efficiency but still ensure safety for the project.
iv LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình khoa học do chính tôi nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Các kết quả, số liệu trong luận án là trung thực. Tác giả chịu trách nhiệm về công việc thực hiện của mình. HCM, tháng 01 năm 2021 Học viên Đoàn Bá Tần Duy v DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Móng bè, móng bè cọc và móng cọc .2: Hiệu ứng tương tác giữa đất và cấu trúc trong móng bè cọc của Katzenbach et al.
(1998) and Katzenbach et al.1: Móng bè cọc là một hệ thống kết hợp bao gồm các phần tử chịu lực như: cọc, bè và đất (Poulos, 2000) .2: Biểu đồ quan hệ giữa tải trọng và độ lún của móng bè cọc theo những nguyên lý thiết kế khác nhau của Poulos, 2000 .3: Hệ số ảnh hưởng của chuyển vị đứng (Poulos and Davis, 1974) .1: Mô hình kết cấu công trình nghiên cứu trên phần mềm Sap 2000 version 14.2: Mặt bằng và mặt cắt của cống .3: Mặt bằng phản lực chân cột của công trình (kN) .4: Mặt cắt địa chất công trình .5: Mô hình cọc trong phần mềm Plaxis 3D .6: Biểu đồ quan hệ giữa tải trọng tác dụng lên đầu cọc và chuyển vị của cọc (35x35) cm, mũi cọc ở độ sâu 22m bằng phần mềm Plaxis 3D .7: Sơ đồ tác dụng của nước lên móng bè trong trường hợp vận hành .8: Mô hình kết cấu móng bè cọc trong Plaxis 3D .9: Biểu đồ mối quan hệ tải trọng và độ lún trường hợp 1 - đất không thoát nước .10: Biểu đồ mối quan hệ tải trọng và độ lún trường hợp 1 - đất thoát nước .11: Biểu đồ mối quan hệ tải trọng và độ lún trường hợp 2 - đất không thoát nước .12: Biểu đồ mối quan hệ tải trọng và độ lún trường hợp 2 - đất thoát nước .13: Biểu đồ mối quan hệ tải trọng và độ lún trường hợp 3 - đất không thoát nước .14: Biểu đồ mối quan hệ tải trọng và độ lún trường hợp 3 - đất thoát nước .15: Biểu đồ mối quan hệ tải trọng và độ lún trường hợp 4 - đất không thoát nước .16: Biểu đồ mối quan hệ tải trọng và độ lún trường hợp 4 - đất thoát nước .17: Biểu đồ mối quan hệ tải trọng và độ lún trường hợp 5 - đất không thoát nước .18: Biểu đồ mối quan hệ tải trọng và độ lún trường hợp 5 - đất thoát nước .19: Biểu đồ mối quan hệ tải trọng và độ lún trường hợp 6 - đất không thoát nước .20: Biểu đồ mối quan hệ tải trọng và độ lún trường hợp 6 - đất thoát nước .21: Tổng hợp độ lún các trường hợp tính bằng phương pháp PDR .22: Tổng hợp phần trăm chia tải các trường hợp tính bằng phương pháp PDR .23: Sơ đồ bố trí trường hợp 1 với số lượng cọc ncọc = 77 cọc; Lcọc = 22 m .24: Độ lún theo phương z của bè trường hợp ncọc = 77 cọc; Lcọc = 22 m .25: Monent uốn M11 của bè trường hợp ncọc = 77 cọc; Lcọc = 22 m .26: Monent uốn M22 của bè trường hợp ncọc = 77 cọc; Lcọc = 22 m .27: Monent uốn M12 của bè trường hợp ncọc = 77 cọc; Lcọc = 22 m .28: Lực dọc của cọc trường hợp ncọc = 77 cọc; Lcọc = 22 m .29: Độ lún theo phương z của bè cọc trường hợp ncọc = 77 cọc; Lcọc = 22 m .30: Sơ đồ bố trí trường hợp 2 với số lượng cọc ncọc = 62 cọc; Lcọc = 22 m .31: Độ lún theo phương z trường hợp ncọc = 62 cọc; Lcọc = 22 m .32: Monent uốn M11 của bè trường hợp ncọc = 62 cọc; Lcọc = 22 m .33: Monent uốn M22 của bè trường hợp ncọc = 62 cọc; Lcọc = 22 m .34: Monent uốn M12 của bè trường hợp ncọc = 62 cọc; Lcọc = 22 m .35: Lực dọc của cọc trường hợp ncọc = 62 cọc; Lcọc = 22 m .36: Độ lún theo phương z của bè cọc trường hợp ncọc = 62 cọc; Lcọc = 22 m .37: Sơ đồ bố trí trường hợp 3 với số lượng cọc ncọc = 50 cọc; Lcọc = 22 m .38: Độ lún theo phương z trường hợp ncọc = 50 cọc; Lcọc = 22 m .39: Monent uốn M11 của bè trường hợp ncọc = 50 cọc; Lcọc = 22 m .40: Monent uốn M22 của bè trường hợp ncọc = 50 cọc; Lcọc = 22 m .41: Monent uốn M12 của bè trường hợp ncọc = 50 cọc; Lcọc = 22 m .42: Lực dọc của cọc trường hợp ncọc = 50 cọc; Lcọc = 22 m .43: Độ lún theo phương z của bè cọc trường hợp ncọc = 50 cọc; Lcọc = 22 m .44: Sơ đồ bố trí trường hợp 4 với số lượng cọc ncọc = 42 cọc; Lcọc = 22 m .45: Độ lún theo phương z trường ncọc = 42 cọc; Lcọc = 22 m.46: Monent uốn M11 của bè trường hợp ncọc = 42 cọc; Lcọc = 22 m .47: Monent uốn M22 của bè trường hợp ncọc = 42 cọc; Lcọc = 22 m .48: Monent uốn M12 của bè trường hợp ncọc = 42 cọc; Lcọc = 22 m .49: Lực dọc của cọc trường hợp ncọc = 42 cọc; Lcọc = 22m .50: Độ lún theo phương z của bè cọc trường hợp ncọc = 42 cọc; Lcọc = 22 m .51: Sơ đồ bố trí trường hợp 5 với số lượng cọc ncọc = 36 cọc; Lcọc = 22 m .52: Độ lún theo phương z trường ncọc = 36 cọc; Lcọc = 22 m .53: Monent uốn M11 của bè trường hợp ncọc = 36 cọc; Lcọc = 22 m .54: Monent uốn M22 của bè trường hợp ncọc = 36 cọc; Lcọc = 22 m .55: Monent uốn M12 của bè trường hợp ncọc = 36 cọc; Lcọc = 22 m .56: Lực dọc của cọc trường hợp ncọc = 36 cọc; Lcọc = 22m .