ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH HIỆN NAY Theo báo cáo tình hình KT-XH quý IV và năm 2021 của Tổng cục Thống kê (GSO) [1], tăng trưởng GDP của nhóm ngành xây dựng nói riêng và cả nước nói chung chịu ảnh hưởng không nhỏ bởi đại dịch Covid – 19. Tăng trưởng GDP ngành thấp nhất từ năm 2012 đến nay (0.63%) do ảnh hưởng bởi thời gian chống dịch, nhất là tại tâm dịch TP. HCM khi biến chủng Delta lan rộng và tỷ lệ tiêm chủng còn thấp. Hình 1-1 Tình hình tăng trưởng GDP qua các năm của nhóm ngành xây dựng nói riêng và cả nước nói chung giai đoạn 2011 – 2021 (đơn vị: %) (Nguồn: GSO [1]) Cũng theo GSO [1], diện tích hoàn thành sàn nhà ở giai đoạn 2010-2019 có sự phân hóa rõ rệt khi nhà chung cư chiếm tỷ lệ rất nhỏ (2.3%) so với nhà riêng lẻ.
Loại hình này là thị trường chính của nhà thầu có quy mô lớn tuy nhiên lại vô cùng nhạy cảm do việc phân bố hầu hết ở các đô thị - nơi có sự biến động lớn về các chính sách và cơ sở hạ tầng không theo kịp nhịp phát triển. Hình 1-2 Tỷ lệ nhà ở chung cư / riêng lẻ (Nguồn: GSO [1]) HVTH: Huỳnh Quang Nhựt Luận Văn Thạc Sĩ 2 GVHD1: Đỗ Tiến Sỹ GVHD2: Nguyễn Thanh Việt Hình 1-3 Số căn hộ xây mới tại 5 thành phố trực thuộc trung ương so với cả nước giai đoạn 2010 – 2019 (Đơn vị: %) (Nguồn: GSO [1]) Khó khăn từ đại dịch, các chính sách hạn chế cấp phép xây mới hay sự gia tăng của các doanh nghiệp cạnh tranh đã tác động lớn đến các doanh nghiệp xây dựng, trong đó các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn xây dựng cũng không ngoại lệ. Các doanh nghiệp này muốn đứng vững thì chỉ tiêu chất lượng không những đạt yêu cầu, thời gian và chi phí cũng cần phải cạnh tranh. Sự mâu thuẫn này dẫn đến thực tế mỗi doanh nghiệp tư vấn phải tự điều chỉnh để đáp ứng với các biến động của thị trường.
Ngoài ra sự cạnh tranh với các doanh nghiệp tư vấn nước ngoài cũng là một bất lợi bởi những khó khăn về tài chính, công nghệ và nguồn nhân lực chất lượng cao. Trong vòng đời của dự án xây dựng – sản xuất, giai đoạn thiết kế chiếm tỷ trọng nhỏ về cả thời gian lẫn chi phí, tuy nhiên tác động của nó đến sự thành công của dự án thì vô cùng quan trọng do đó yêu cầu về chất lượng và uy tín luôn được đặt lên hàng đầu. Quan hệ thời gian – chi phí Quan hệ thời gian - mức độ ảnh hưởng Hình 1-4 Biểu đồ quan hệ thời gian - chi phí, thời gian – mức độ ảnh hưởng của các giai đoạn trong vòng đời dự án (Nguồn: PMBok 6th) [2] HVTH: Huỳnh Quang Nhựt Luận Văn Thạc Sĩ 3 GVHD1: Đỗ Tiến Sỹ GVHD2: Nguyễn Thanh Việt Các bất cập liên quan đến nghiên cứu và xây dựng quy trình trong giai đoạn thiết kế đã được nhiều tác giả đề cập đến, tiêu biểu như xác định các thuộc tính đặc trưng của quy trình thiết kế (Lawson và cộng sự [13], (Pektaş và Pultar) [14], Bell và Plank [15], Grierson và Cameron [16],…), xác định các vấn đề tồn động trong quy trình (Al-ghassani [10]), tìm kiếm và đánh giá các lãng phí phát sinh trong giai đoạn thiết kế (M.Osmani [19], Llatas và M.) giúp chi tiết hóa cho những bất cập xảy ra trong giai đoạn này và từ đó xây dựng các chương trình, biện pháp nhằm hạn chế, cải thiện (McGeogre [39], Azlan Shah Ali và Ismail Rahmat [40], Akao [41], Sacks và Barack [42],….2 CÁC CÂU HỎI NGHIÊN CỨU - Yếu tố nào giúp doanh nghiệp tư vấn có thể cạnh tranh trong môi trường hiện nay? - Làm thế nào để người quản lý đánh giá được chất lượng công việc trong quy trình thiết kế? Công tác nào đang gây lãng phí? - Quy trình thiết kế hiện tại liệu có khả năng để cải tiến? 1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - Xây dựng quy trình thiết kế hiện tại thông qua các nghiên cứu trước đây, kết quả khảo sát từ chuyên gia và kinh nghiệm thực tiễn - Xây dựng ma trận thể hiện tương tác giữa các công tác trong quy trình thiết kế. - Xác định các nguyên nhân chính gây lãng phí trong quy trình.
- Đề xuất các biện pháp cải thiện ứng dụng triết lý thiết kế tinh gọn (Lean design).4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Loại dự án: dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng (nhà ở chung cư). - Địa điểm: Thành phố Hồ Chí Minh. - Phạm vi nghiên cứu: Công tác thiết kế kết cấu dự án chung cư cao tầng sử dụng nguồn vốn khác bước TKKT. - Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thiết kế chung cư cao tầng tại các đơn vị tư vấn thiết kế kết cấu.
HVTH: Huỳnh Quang Nhựt Luận Văn Thạc Sĩ 4 GVHD1: Đỗ Tiến Sỹ GVHD2: Nguyễn Thanh Việt CHƯƠNG 2 - TỔNG QUAN 2.1 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN 2.1 Khái niệm về dự án Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng (gọi tắt là dự án) được quy định tại khoản 15, Điều 3 Luật Xây Dựng số 50/2014/QH13 [3] là “tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định.2 Đặc điểm của dự án Theo J.Roudias [5], 05 đặc điểm của dự án bao gồm: - Thay đổi Dự án là một cách thức để thể hiện sự thay đổi. - Nhất thời Luôn có một khởi đầu và kết thúc cụ thể và sẽ ngừng khi sản phẩm được tạo ra. - Phụ thuộc Một dự án luôn thu hút nhiều bên cùng tham gia thực hiện. - Duy nhất Mỗi dự án đều có tính chất duy nhất.
- Không chắc chắn Các phần dự án là duy nhất, điều này gây ra sự không chắc chắn. Quản lý dự án không thể chắc chắn 100% công việc sẽ tiến hành như thế nào.3 Phân loại dự án Căn cứ theo phụ lục IX, Nghị định số 15/2021 NĐ-CP [6]. Theo tính chất và công năng, dự án đầu tư xây dựng được phân loại thành 7 nhóm như sau: HVTH: Huỳnh Quang Nhựt Luận Văn Thạc Sĩ 5 GVHD1: Đỗ Tiến Sỹ GVHD2: Nguyễn Thanh Việt Nhà ở : chung cư, tập thể, DADTXDCT công nghiệp riêng lẻ DADTXDCT hạ tầng kỹ thuật Công cộng Giáo dục, đào tạo, nghiên DADTXDCT giao thông cứu CÔNG NĂNG PHỤC VỤ VÀ TÍNH Y tế DADTXDCT dân dụng CHẤT CHUYÊN NGÀNH DADTXDCT nông nghiệp và Thể thao phát triển nông thôn Văn hóa DADTXDCT quốc phòng an ninh Tôn giáo tính ngưỡng DADTXDCT phục vụ hỗn hợp Thương mại, dịch vụ Trụ sở, văn phòng làm việc Phục vụ dân sinh Hình 2-1 Phân loại dự án theo phụ lục IX nghị định số 15/2021 NĐ-CP [6] 2.4 Khái niệm chung cư, chung cư cao tầng Theo khoản 3 điều 3 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 [7], chung cư được định nghĩa là “nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh” Khái niệm về chung cư (nhà) cao tầng hiện chưa được định nghĩa cụ thể. Trên thế giới định nghĩa này cũng có sự khác biệt như: Quốc gia Cao độ khởi đầu Quốc gia Cao độ khởi đầu Nhà ở ≥ 10 tầng, 24.3m Trung Quốc Anh kiến trúc khác ≥ 28m Liên Xô Nhà ở ≥ 10 tầng, 11 tầng, 31m Nhật Bản (cũ) kiến trúc khác ≥ 7 tầng Mỹ 22-25m hoặc > 7 tầng Tây Đức ≥ 22m từ nền nhà Nhà ở > 50m, 25m từ mặt đất ngoài Pháp Bỉ kiến trúc khác ≥ 28m nhà Nguồn: phụ lục B TCVN 9363: 2012 [8] Tại Việt Nam, định nghĩa này cũng chưa được quy định rõ ràng.
Ngay cả các tiêu chuẩn về thiết kế kết cấu (TCVN 5574:2018, TCVN 5575:2012, TCVN 198:1997,…) HVTH: Huỳnh Quang Nhựt Luận Văn Thạc Sĩ 6 GVHD1: Đỗ Tiến Sỹ GVHD2: Nguyễn Thanh Việt cũng chỉ phân loại đối với loại nhà có chiều cao > 40m (có tính toán thành phần động của tải trọng gió). Tuy nhiên có thể định nghĩa chung cư cao tầng theo phụ lục B TCVN 9363: 2012 [8] như sau: “ Ngôi nhà mà chiều cao của nó là yếu tố quyết định các điều kiện thiết kế, thi công hoặc sử dụng khác với các ngôi nhà thông thường thì được gọi là nhà cao tầng.” Với tiêu chí trên, nhà cao tầng là “nhà ở và các công trình công cộng có số tầng lớn hơn 9” (Mục 3.1 TCVN 9363: 2012 [8]) Trong phạm vi của nghiên cứu, tác giả tập trung phân tích nhóm dự án nhà ở, cụ thể là nhà chung cư cao tầng thuộc dự án ĐTXDCT dân dụng vì những lý do sau đây: + Phù hợp với định hướng phát triển của đô thị. + Nhiều bên tham gia, nhiều công tác phối hợp. + Có nguồn thông tin để thực hiện nghiên cứu.2 ĐỊNH NGHĨA THIẾT KẾ 2.1 Định nghĩa về thiết kế Thiết kế là một quy trình lặp lại nhiều lần một số bước chuyên sâu về kiến thức (Garrett và Smith) [9].
Thiết kế một dự án là sự kết hợp của nhiều quy trình và hạng mục khác nhau: kiến trúc, kết cấu, cơ điện, cảnh quan,. Do đó đòi hỏi lượng kiến thức sâu rộng nhằm đảm bảo sự an toàn và ổn định của cấu trúc (Al-ghassani) [10] 2.2 Định nghĩa về thiết kế kết cấu Thiết kế kết cấu là một hạng mục trong quá trình thiết kế và được thực hiện dựa trên các yêu cầu của dự án. Do đòi hỏi lượng kiến thức sâu rộng, kiến thức của thiết kế kết cấu đến từ nhiều nguồn: kinh nghiệm, quá trình thực hiện, các bài học, bản vẽ, tài liệu,…và được phát triển trong văn phòng thiết kế hoặc trên công trường. HVTH: Huỳnh Quang Nhựt Luận Văn Thạc Sĩ 7 GVHD1: Đỗ Tiến Sỹ GVHD2: Nguyễn Thanh Việt 2.