PHẦN MỞ ĐẦU I. Tính cấp thiết của đề tài: Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam trong thế kỉ 21 làm cho Việt Nam Ďạt Ďược nhiều thành tựu lớn về dân sinh và xã hội, nhưng Ďi kèm theo nó là Ďô thị hóa Ďang tăng nhanh với tốc Ďộ chóng mặt. Đặc biệt tại thành phố Hồ Chí Minh – trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước nhu cầu phát triển kinh tế, nhu cầu về giao thông Ďi lại, chủ yếu là giao thông Ďường bộ, cũng tăng nhanh Ďột biến, dẫn Ďến các công trình Ďường giao thông trở nên quá tải, xuống cấp nghiêm trọng. Từ Ďầu năm nay, lãnh Ďạo thành phố Ďã Ďẩy nhanh tiến Ďộ những dự án xây dựng Ďường và lập nên những dự án mới nhằm Ďàm bảo nhu cầu phát triển của xã hội.
Nhưng bên cạnh Ďó, vấn Ďề về chất lượng của những công trình Ďã và Ďang xây dựng Ďặc biệt là mặt Ďường bê tông nhựa luôn là vấn Ďề mà toàn xã hội quan tâm. Hiện nay, rất nhiều tuyến Ďường bê tông nhựa trên Ďịa bàn thành phố Hồ Chí Minh sau thời gian ngắn Ďưa vào sử dụng Ďã xuất hiện những hiện tượng phổ biến như: xô dồn, nứt trượt lớp mặt bê tông nhựa, rạn nứt bong bật, lún nứt cao su, Ďặc biệt là hằn lún vệt bánh xe gây hư hỏng nghiêm trọng mặt Ďường cũng như an toàn giao thông. Do Ďó, việc nghiên cứu Ďể nâng cao chất lượng mặt Ďường bê tông nhựa trên Ďịa bàn thành phố nhằm giảm thiểu hư hỏng, nâng cao chất lượng, hiệu quả khai thác là cần thiết trong thời Ďiểm hiện nay. Vì vậy, việc nghiên cứu Ďưa ra giải pháp thông qua Ďánh giá chỉ tiêu mô Ďun Ďộ cứng trong bê tông nhựa nhằm hạn chế tối Ďa biến dạng dư vượt mức cho phép Ďể nâng cao hiệu quả khai thác các tuyến Ďường trên Ďịa bàn thành phố Hồ Chí Minh là nhu cầu cấp thiết hiện nay.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: Mặt Ďường bê tông nhựa nóng tại thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu Ďánh giá chỉ tiêu mô Ďun Ďộ cứng của bê tông nhựa tại thành phố Hồ Chí Minh. LUẬN VĂN THẠC SỸ Học viên: Trần Việt Tùng 2 III. Mục tiêu nghiên cứu: Bước Ďầu giới thiệu bê tông nhựa mô Ďun Ďộ cứng cao và Ďề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hỗn hợp bê tông nhựa thông qua Ďánh giá chỉ tiêu mô Ďun Ďộ cứng góp phần tăng tuổi thọ của mặt Ďường bê tông nhựa trong quá trình khai thác.
Phƣơng pháp nghiên cứu: Trình bày các phương pháp thí nghiệm xác Ďịnh mô Ďun Ďộ cứng của các nước trên thế giới. Từ Ďó lựa chọn phương pháp thí nghiệm phù hợp với Ďiều kiện thực tế ở thành phố Hồ Chí Minh. Sau Ďó tiến hành thí nghiệm, so sánh và Ďánh giá kết quả nghiên cứu. LUẬN VĂN THẠC SỸ Học viên: Trần Việt Tùng 3 CHƢƠNG I: TỔNG QUAN THỰC TRẠNG KHAI THÁC MẶT ĐƢỜNG BÊ TÔNG NHỰA Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 1.1 Lƣới đƣờng bê tông nhựa ở thành phố Hồ Chí Minh: Bê tông nhựa là vật liệu chủ yếu Ďể xây dựng Ďường ô tô và Ďược sử dụng rộng rãi trên thế giới cũng như ở Việt Nam.
Mạng lưới Ďường quốc gia ở Việt Nam hiện nay có khoảng trên 80% có lớp mặt có xử lý bằng nhựa, trong Ďó phần lớn là dùng bê tông nhựa. Điều này cũng phù hợp trào lưu chung của thế giới, vật liệu gia cố nhựa và bê tông nhựa Ďã và Ďang là loại vật liệu rất thông dụng làm lớp mặt của kết cấu áo Ďường ôtô. Công nghệ thi công lớp mặt Ďường bằng bê tông nhựa cũng Ďã quen thuộc với các nhà thầu Việt Nam. Tính Ďến nay toàn thành phố Hồ Chí Minh có tổng chiều dài Ďường là 3666 km với tổng số 3584 tuyến Ďường.
Trong Ďó có 58% các Ďường Ďã Ďược trải bê tông nhựa nóng, 39% trải bê tông nhựa thường.1 Mạng lưới Ďường giao thông tại Thành phố Hồ Chí Minh LUẬN VĂN THẠC SỸ Học viên: Trần Việt Tùng 4 1.2 Tổng quan về yêu cầu kỹ thuật của bê tông nhựa: 1.1 Thành phần của bê tông nhựa: Bê tông nhựa là hỗn hợp gồm các thành phần là cốt liệu khoáng (Ďá dăm, cát, bột khoáng), chất liên kết là nhựa Ďường và phụ gia (nếu có) Ďược phối hợp với nhau theo tỷ lệ hợp lý. Mỗi thành phần trong bê tông nhựa Ďóng một vai trò nhất Ďịnh và có liên quan chặt chẽ với nhau trong việc tạo nên một khối liên kết có Ďủ cường Ďộ và các tính chất cần thiết cho quá trình sử dụng: - Đá dăm: Làm nên bộ khung chủ yếu của bê tông nhựa, làm cho bê tông nhựa có khả năng chịu tác dụng của ngoại lực và tạo Ďộ nhám bề mặt. - Cát: Có vai trò lấp Ďầy các lỗ rỗng giữa các hạt Ďá dăm và cùng với Ďá dăm làm thành bộ khung chủ yếu của bê tông nhựa. - Bột khoáng: Có vai trò lấp Ďầy các lỗ rỗng giữa các hạt cốt liệu lớn.
Bột khoáng là loại vật liệu có tỷ diện cao (250300 m2/kg), có ái lực mạnh với nhựa, biến nhựa vốn có ở trạng thái khối, giọt thành trạng thái màng mỏng, bao bọc dễ dàng với các hạt khoáng vật. Bột khoáng có vai trò như một chất phụ gia làm cho nhựa tăng thêm Ďộ nhớt, tăng thêm khả năng dính bám và tăng tính ổn Ďịnh nhiệt. Bột khoáng cùng với nhựa tạo ra một chất liên kết mới có tính chất hơn hẳn các tính chất riêng của nhựa Ďường. - Nhựa Ďường: Là chất liên kết, kết dính các hạt cốt liệu khoáng lại với nhau thành một khối và góp phần lấp Ďầy các lỗ rỗng giữa các hạt cốt liệu.
- Phụ gia: Mặc dù Ďược sử dụng với hàm lượng rất nhỏ, nhưng phụ gia có vai trò trong việc cải thiện một hoặc một số tính chất nào Ďó của bê tông nhựa. Như vậy, cường Ďộ của bê tông nhựa Ďược hình thành trên cơ sở nguyên lý hình thành cường Ďộ của hỗn hợp vật liệu theo nguyên tắc cấp phối với chất kết dính là nhựa Ďường.2 Phân loại bê tông nhựa: 1.1 Theo Ďộ rỗng dư, bê tông nhựa Ďược phân ra 2 loại: Bê tông nhựa chặt (viết tắt là BTNC): có Ďộ rỗng dư từ 3% Ďến 6%, dùng làm lớp mặt trên và lớp mặt dưới. Trong thành phần hỗn hợp bắt buộc phải có bột khoáng; LUẬN VĂN THẠC SỸ Học viên: Trần Việt Tùng 5 Bê tông nhựa rỗng (viết tắt là BTNR): có Ďộ rỗng dư từ 7% Ďến 12% và chỉ dùng làm lớp móng.2 Theo kích cỡ hạt lớn nhất danh Ďịnh của bê tông nhựa chặt, Ďược phân ra 4 loại: Bê tông nhựa chặt có cỡ hạt lớn nhất danh Ďịnh là 9,5 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 12,5 mm), viết tắt là BTNC 9,5; Bê tông nhựa chặt có cỡ hạt lớn nhất danh Ďịnh là 12,5 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 19 mm), viết tắt là BTNC 12,5; Bê tông nhựa chặt có cỡ hạt lớn nhất danh Ďịnh là 19 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 25 mm), viết tắt là BTNC 19; Bê tông nhựa cát, có cỡ hạt lớn nhất danh Ďịnh là 4,75 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 9,5 mm), viết tắt là BTNC 4,75. Giới hạn về thành phần cấp phối hỗn hợp cốt liệu (thí nghiệm theo TCVN 7572-2: 2006) và phạm vi áp dụng của các loại BTNC quy Ďịnh tại Bảng 1.1 Cấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC) [6] Quy định BTNC 9,5 BTNC 12,5 BTNC 19 BTNC 4,75 1.
Cỡ hạt lớn nhất danh Ďịnh, mm 9,5 12,5 19 4,75 2. Cỡ sàng mắt vuông, mm Lượng lọt qua sàng, % khối lượng 25 - - 100 - 19 - 100 90÷100 - 12,5 100 90÷100 71÷86 - 9,5 90÷100 74÷89 58÷78 100 4,75 55÷80 48÷71 36÷61 80÷100 2,36 36÷63 30÷55 25÷45 65÷82 1,18 25÷45 21÷40 17÷33 45÷65 0,600 17÷33 15÷31 12÷25 30÷50 0,300 12÷25 11÷22 8÷17 20÷36 0,150 9÷17 8÷15 6÷12 15÷25 0,075 6÷10 6÷10 5÷8 8÷12 3. Hàm lượng nhựa Ďường tham 5,2÷6,2 5,0÷6,0 4,8÷5,8 6,0÷7,5 LUẬN VĂN THẠC SỸ Học viên: Trần Việt Tùng 6 khảo, % khối lượng hỗn hợp bê tông nhựa 4. Chiều dầy lớp bê tông nhựa 4÷5 5÷7 6÷8 3÷5 hợp lý (sau khi lu lèn), cm 5.
Phạm vi nên áp dụng Lớp mặt trên Lớp mặt trênLớp mặtVỉa hè, làn hoặc lớp mặtdưới dành cho xe dưới Ďạp, xe thô sơ 1.3 Theo kích cỡ hạt lớn nhất danh Ďịnh với bê tông nhựa rỗng, Ďược phân thành 3 loại: Bê tông nhựa rỗng có cỡ hạt lớn nhất danh Ďịnh là 19 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 25 mm), viết tắt là BTNR 19; Bê tông nhựa rỗng có cỡ hạt lớn nhất danh Ďịnh là 25 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 31,5 mm), viết tắt là BTNR 25; Bê tông nhựa rỗng có cỡ hạt lớn nhất danh Ďịnh là 37,5 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 50 mm), viết tắt là BTNR 37,5. Giới hạn về thành phần cấp phối hỗn hợp cốt liệu (thí nghiệm theo TCVN 7572-2: 2006) và phạm vi áp dụng của các loại BTNR quy Ďịnh tại Bảng 1.2 - Cấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa rỗng (BTNR) [6] Quy định BTNR 19 BTNR 25 BTNR 37,5 1. Cỡ hạt lớn nhất danh Ďịnh, mm 19 25 37,5 2. Cỡ sàng mắt vuông, mm Lượng lọt qua sàng, % khối lượng 50 - - 100 37,5 - 100 90÷100 25 100 90÷100 - 19 90÷100 - 40÷70 12,5 - 40÷70 - 9,5 40÷70 - 18÷48 4,75 15÷39 10÷34 6÷29 2,36 2÷18 1÷17 0÷14 1,18 - - - LUẬN VĂN THẠC SỸ Học viên: Trần Việt Tùng 7 0,600 0÷10 0÷10 0÷8 0,300 - - - 0,150 - - - 0,075 - - - 3.
Hàm lượng nhựa Ďường tham 4,0÷5,0 3,5÷4,5 3,0÷4,0 khảo, % khối lượng hỗn hợp bê tông nhựa 4. Chiều dầy lớp bê tông nhựa 8÷10 10÷12 12÷16 hợp lý (sau khi lu lèn), cm 5. Phạm vi nên áp dụng Lớp móng trên Lớp móng Lớp móng 1.3 Cấp phối hỗn hợp cốt liệu của BTNC và BTNR khi thiết kế phải nằm trong giới hạn quy Ďịnh tương ứng tại Bảng 1. Đường cong cấp phối cốt liệu thiết kế phải Ďều Ďặn, không Ďược thay Ďổi từ giới hạn dưới của một cỡ sàng lên giới hạn trên của cỡ sàng kế tiếp hoặc ngược lại.
Mặc khác Ďể tăng khả năng chống cắt trượt của BTNC Ďối với các tuyến Ďường ô tô có quy mô giao thông lớn, yêu cầu về thành phần cấp phối BTNC của BTNC 12,5 và BTNC 19 cần chọn theo xu hướng giảm hàm lượng hạt mịn và bổ sung BTNC có cỡ hạt lớn nhất danh Ďịnh 25mm (BTNC 25) dùng cho lớp dưới cùng của tầng mặt BTNC ba lớp, xem bảng 1.3 Cấp phối cốt liệu BTNC [2] Loại BTNC BTNC 12,5 BTNC 19 BTNC 25 1.