CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE XÂY DỰNG HO CHUA NƯỚC VÀ DAP DA’ ‘Tinh hình xây dựng hồ chứn nước và đập đắt ở Việt Nam 1 chứa nước được xây dựng từ năm 1954 ở miễn Bắc và từ sau năm 1975 - khi đất nước hoàn toàn thống nhất thì hồ chứa nước được xây dựng nhiều trên cả nước, trong đó đập chin nước tạo hỗ chủ yếu là đặp đất. Đập đất phát triển không ngừng cả về số lượng và quy mô. Ngoài một số đập đá đổ lõi sét như đập Hoà Binh, Him Thuận - DaMi (Lâm Đồng), Yaly (Gia Lai), một số đập bê tông thông. thường như Tân Giang (Ninh Thuận), Lòng Sông (Bình Thuận), Đá Quại (Hà Tĩnh).
dap bê tông đầm lăn (RC Định Bình (Bình Định), Bin Về (Nghệ An), Son La. đập đá đầm nên cỏ bin mặt bé tông cốt thép Cửa Đạt (Thanh Hoá), Nà Hang (Tuyên Quang), số côn lại đều là đập đất Do đặc điểm về địa hình, dia chất vit iệu xây dựng, phương tiện thi công của nước ta, trong tương lai đập đất còn nhiễu triển vọng phát triển rộng rãi hơn nữa Sở di trong những năm gin đây đập vật liệu địa phương trong đỏ có đập đất, dang phát triển với một tốc độ nhanh chóng như vay và hiện đang có xu hướng phát tiễn nhanh hơn nữa về sổ lượng cũng như quy m6 là do nhiễu nguyên nhân, trong đó có những nguyên nhân chủ yêu su đây: 1. Yêu cầu chit lượng của nỀn đập đắt không cao kim so với các loại đập khác Đập đắt hầu như có th xây dựng được với bắt kỳ điều kiện địa chất địa hình và khí hậu nao, những ving động đất cũng có thé xây đựng được đập đất 2. Với những thành tựu nghiên cứu trong cơ học để «IY luận thắm, trạng thái ứng suất cùng với sự phát triển của công nghiệp chất déo làm vật liệu chống thắm, người ta cóthé sử dụng được tất cả mọi loại đất hiện có 6 vùng xây dựng dé dip đập và mặt cắt đập ngày cảng có khả năng hẹp lại.
Do đó giá thành ngày càng có khả năng hạ thấp và chiều cao đập ngày cảng tăng cao, 3. Sử dung phương pháp mới để xây dựng những ming chống thẳm sâu trong nên thắm nước mạnh. Đặc biệt dùng phương pháp phun các chất dính kết khác nhau. như xi ming dit sé vào đất nén, Có khả năng tạo thành những ming chống thắm sâu đến 200m, 4.
Có khả năng cơ giới hoá hoản toàn các khâu đảo dit, vận chuyển vả đắp dat với những máy mc có công suất lớn do đồ rút ngắn được thời gian xây đựng, hạ giá thành công trình và hầu như có thé loại hoàn toàn lực lượng lo động thủ công 5. Giảm xuống đến mức thấp nhất việc sử dụng các loại vật lệu hiểm như xỉ măng, sắt thép. và từ đồ giảm nhẹ được các hệ thống giao thông mới và phương tiện giao thông. Do những thành tu vỀ nghiên cứu và kinh nghiệm xây dựng các loại công trình tháo nước, đặc biệt là do phát triển việc xây dựng đường him ma giải quyết được vẫn để hảo nước ngoài thin đập với lưu lượng lớn Tính đến nay theo sổ liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thon)", nước ta có khoảng 1.959 hỗ chứa có dung ích từ 200.
Trong đó có 81 hỗ có dung tích trên 10 triệu mỬ nước, 66 hỗ có dung tích từ Š để 10 triệu m? nước, từ 1 én dưới 5 triệu m` có 442 hd, còn lại 1.370 5 có dung, tích từ 200.000 m* đến dưới 1 triệu m’. Tổng dung tích trữ 5,793 ty mỶ nước, tưới ‘6n định cho 502.883 héc ta dat canh tác. Trong số 64 tinh, thành, nước ta cổ 42 tỉnh, thành phố cỏ hd chứa nước. Các tinh có số lượng hỗ chứa nhiều là Nghệ An (249 hồ); Hà Tinh (168 hồ): Thanh Hoá (123 hồ): Phú Tho (118 hồ); Dak Lak (116 hd); Bình Định (108 hồ); Vĩnh Phúc (96.
hồ); Hoà Bình (88 hồ); Quảng Trị (63 hồ); Quảng Nam (59 hồ) Bảng I-I. HỖ chứa nhiễu có dung tích >200.000m” TT "nh, thành phố Số lượng 1 [NghệAn 249 2 |i Tinh 168 3 | Thanh Hoá 13 4 | Phi Tho 18 3 [Bak Lak 116 6 | Bink Binh 108 7 | Quang Binh 103 & | Viah Phie 96 9 | Hoa Binh a8 10 | Quang Tei 6 11 | Quing Nam 59 12 [QuảngNgấi 5ã 13 [QuảngNinh 52 1 | Yen Bai sỉ 15 | Bie Giang 4 16 | Tuyén Quang * 17 | Lang Son “4 Bing 1-2. HỖ dip lớn ở Việt Nam (không ké hỗ thuỷ điển theo chiều cao dip. Dung ich | Hạ, | Nam TTỊ Tênhồ Tỉnh hoàn com) | Gm | XD uài T [BiBản KhẩhHoì | 7920 | 4250 | 1977 | 198 2 |CimSon | BieGiang | 55500 | 4250 | 1966 | 1974 3 |[Xalương [VihPhúc | lã43 | 4100 | 1977 | 1986 4 [Yênlập — [QuảngNinh | IIRIG | 4060 | T96 | 1980 5 |PhiNinh — |[QuảngNam | 41440 | 3940 | 1977 | 1982 6 | Da Nhim Lâm Déng 16500 | 3800 | 1960 1963 7 Hà Tĩnh 34500 | 3750 | T96 | 1979 8 Lang Son 1400 | 3500 | 1967 | 1972 9 Thanh Hoá | 31400 | 3340 | 1977 | 1983 10 Quang Binh | 1790 | 3230 | 1976 | 1978 11 |Tuyén Lim |LâmĐồng | 10.06 | 3200 | 1980 | 1987 12[NaiMét [BhhĐịnh | 117.50 | 3000 | 1978 | 1986 l3|[€ảmiy | Quing Binh | 4200 | 3000 | T963 - T965 I4 |VựcTrn |QuảngBình | 52.80 | 2900 | 1979 1986 15|H6iSon | Binh Dinh | 3050 | 2900 | 1982 1985 16 | Liệt Sơn Quảng Ngãi 28.60 | 2900 | 1977 1981 17 | Diu Tiéng [Tay Ninh | 158080 | 2800 | 1979 1985 18 | NiiCbo — [ThẩNguyên | 17550 | 2600 | 1972 1978 I9 | PaKhoang — |LaiChâu 4590 | 2600 | I90 - 197 20 | Khuin Thin [Bic Giomg | 2010 | 2600 | 1960 1963 21 | Hoi Trung — | Da Ning 1030 | 2600 | 1979 1984 22 | Khe Chè Quảng Ninh.
1990 23|YênMỹ [Thanh Hos | 6620 | 2500 | 1978 1980 34 | Thượng Tuy | Hà Tĩnh 19.60 | 2500 | 1961 - 96 35 [SuỗốiHai | Ha Tay 4650 | 2400 | 1958 1968 36 | Pha Xuan — [PhúYên i210 | 2370 | 1994 1996 27 | Vinh Trinh |QuảngNam | 2030 | 2300 | 1977 1980 28 | Vie Tring | Ha Tinh 130.00 | 2280 | 1970 1974 29 [Quit ong | Quing Ninh | 1130 | 2260 | 1978 1983 30 | Khe Tân QuingNam | 4350 | 2240 | 1985 | 1989 31 | DingMé | Hi Tay 3450 | 2100 | 19701974 32 | BinHe [GiaLa 4Hấ0 | 2100 | 1980 - 1935 33 | Kinh Môn Quảng Trị 16.00 1985 1989 ‘Da số các công trình đều phát huy cao hiệu quả phục vụ cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp - công nghiệp (Dầu tiếng, Núi Ke Gỗ, Vệ 6p phin vào công cuộc công ng p hoá nông nghiệp và nông thôn của nước nhà Bén cạnh đó cũng không ít công trình kém hiệu quả, chủ yếu do các sự cổ phát từ phía dip - hang mục quan trọng và cin thiết nhất trong việc xây dụng các hồ chứa nước. Để tắt cả các công trình xây dựng xong phát huy được hiệu quả tối ưu, clin thiết phải đầu tơ nghiên cứu một cách đúng dn có khoa học cúc biện pháp đảm bảo an toàn đập cũng như hỗ chứa nhằm mang lại lợi ich tổng hợp, đa mục iêu cho đồi sống kinh tếxã hội của nhân dân 1. Tình hình làm việc của đập tràn-Những hư hỏng thường gặp ở đập tràn. Tình hình làm việc của đập trần Nhiều hd chứa còn thiểu năng lực xã lĩ do nh toán Hi thiết kế thể tải liệu, tính thiên nhỏ, mô hình thiết kế 10 không phù hợp với tỉnh hình mưa lũ trên lưu vực, răng đầu nguồn bị tin pha nên lũ tập trung về hỗ a hơn và nhanh hơn dẫn đến đập luôn làm việc trong điều kiện nguy hiểm, bị đe doa mắt an toàn.
Trong 25 hỗ chứa lớn được Bộ Nông nghiệp và PTNT cho sửa chữa gần đây có. 14 hồ đã phải mở rộng trần xà lũ, một số hồ phải tăng 1,5 + 2 lần quy mô tràn như các hồ Pa Khoang (Lai Châu), Chúc Bài Sơn (Quảng Ninh), Núi Một, Hội Sơn. (heo số liệu của Bộ Nông nghiệp và PrNt) về ign trạng tràn xả lũ của các hd: Nhiều hồ chứa có tràn xả lũ chỉ là tràn tạm. không được gia cổ bằng đá xây, bé tông chit lượng đã xuống cắp Theo kết quả điều ra năm 2002, số lượng các hd chứa còn thiểu năng lực xả lũ và cin sửa chữa nâng cắp trần như bảng 1-3 Bang 1-3 : SỐ lượng ho cân sửa chữa tràn xã lũ TT] Loaihd (theo dung | Sốhồ còn thiếu năng lực | Sốhöcầnsửachữa ích) Tr) tran/téng số hồ T [W,,= 10 wigune 10779 1079 2 | W,, =5+10 triệu mề 21/66 2066 3 |W, = 1< 5 tiệu mộ 118/442 162/442 4 |W¿„ < liệu mề 457/1310 5721310 1.
Những hư hỏng thường gặp ở p tràn 1. Lũ vượt qua định đập trần Do các nguyên nhân sau đây gây ra + Tính toán thủy văn sai: Mưa gây ra ũ tính nhỏ, ưu lượng đỉnh lã nhỏ: tổng lượng lũ nhỏ hơn thực tế; các dạng lũ thiết kế không phải là bắt lợi; thiếu lưu vực; lập đường cong dung tích hồ W=f(H) lệch về phía lớn, lập đường cong khả năng xả. lũ của đập trần Q=RH) sai lệch với thực tế + Cửa đập trà bị kẹt + Lũ vượt tần suất thiết kế, không cổ trăn xà lĩ dự phòng, 1.Thim qua nền Do các nguyên nhân sau đây gây rỡ + Đánh giá sai địa chất nền + Không có biện pháp xử lý nền hoặc có nhưng biện pháp xử lý không thích hợp, + Thi công biện pháp xử lý không đảm bảo chất lượng 1.3, Thắm qua thân đập Do các nguyên nhân sau đây gay ra: Chất lượng bê tông hoặc đã xây đập trần không đảm bảo do: ++ Mắc bê tông hoặc mác vữa thấp không dat yêu cầu chống thắm, + Chất lượng công tác xây đúc không đảm bảo (do chất lượng cốt liệu, chất lượng, chất lượng xi mang, chất lượng dim xây, bảo đưỡng vv. + Không có biện pháp tốt để xử lý nhiệt trong khi đỗ bê tông gây ra nứt nẻ do nhiệt + Xử lý không tốt các khe thi công.
Đập trôi hoặc gẫy Do các nguyên nhân sau đây gây ra + Nến bị phá hoại (lúa, rồng) do đánh giá sai tinh bình địa chất nén và gây ra chênh lệch biến dạng lớn trong công trình.