CHƯƠNG 1 - TONG QUAN VE DAP BÊ TONG TRONG LỰC VÀ ĐỘNG ĐÁT 1. TONG QUAN VE DAP BÊ TONG TRỌNG LỰC 1. Tình hình xây dựng đập bê tông trọng lực trên thé giới Đập bê tông trong lực là đập có khối lượng bê tông lớn. Đập duy tri ôn định nhờ trọng lượng của khối bê tông đập.
U nhược diém của đập bê tông trong lực: Ui điểm: - Kha năng chống thắm và tinh bén vững tốt, độ an toàn va tin cậy cao. khi phân tích tính toán kết cầu. = Khi vit ligu địa phương không đảm bảo các yêu cầu về vat eu đắp đập. = Tốc độ thi công nhanh, khi thi công xong biến dạng không đáng kẻ, công việc duy tu, bảo dưỡng và quản lý đễ dàng, = Có thé xả lũ qua đập với một mức độ nhất định.
Nhược điềm: = _ Đôi hỏi, yêu cầu về nền móng cao hon đập vật liệu địa phương = Chiu chuyển vị nền kém, ấn để khổng ch nhiệt trong thi công gặp nhiều khó khăn. = Sử dụng nhiều thiết bị cơ giới hiện đại, giá thành cao hơn đập vật liệu địa phương. Nguồn nước trong lục địa đóng vai trd rit quan trọng đối với cuộc sống va hoạt động của con người. Lượng dong chảy bình quân hàng năm trên trái đất khoảng 40.000 km’, trong đó châu A chiếm khoảng 13%.
Lượng nước tuy dồi dào. song lại phân bổ không đều theo thời gian và không gian. Vì vậy, để khai thác có hiệu qua nguồn nước trên, các công trình thủy lợi bắt đầu được xây dựng. Cách đây khoảng 4000 năm ở Ai Cập, Trung Quốc đã bắt đầu xuất hiện những công trình thủy lợi (đập.
kênh mương và các công trình đơn giản khác. Đập đầu tiên được xây dựng ở trên sông Nile cao 15m, đài 450m có cối là đá đổ và đất sét ‘Theo thống kê của Hội đập cao thé giới (ICOLD) tính d năm 2000 trên. toàn thé có khoảng 45. Theo cách phân loại của [COLD thì đập có chiều cao H=10+ 15m và có chiều dai L>500m, Qui 022.000mẺ nước được xếp vào loại đập cao.000 đập phân bé không đều trên các châu lục.
Nước có nhiều đập nhất trên thé giới là Trung Quốc với khoảng 22,000 đập chiếm 48% số đập trên thé giới. Đứng thứ hai là Mỹ với 6.575 đập, thứ ba là An Độ với 4. Tiếp đến là Nhật Bản có 2.675, Tây Ban Nha có 1. Vigt Nam có 460 đập đứng thứ 16 trong số các nước có nhiều đập lớn.
Tốc độ xây dựng đập cao trên thé giới cũng không đều, thống kế xây dựng. đập từ năm 1900 đến năm 2000 thấy rằng thời kỳ xây dựng nhiều nhất là vào những năm 1950, đỉnh cao là năm 1970. ‘Theo thống kê đập 6 44 nước của ICOLD - 1997, số đập cao 15 30m chiếm khoảng 56,2%, cao từ 30 150m chiếm khoảng 23,8% và trên 150m chỉ chiếm có. Các thống kê vẻ thể loại của đập ICOLD - 1986 cho thấy đập đất chiếm 78%, đập đá đồ chiếm 3% đập bê tông trọng lực chiếm 12%, đập vòm chiếm 4%, Trong đập chi cao lớn hơn 100m thì th hình lại khác: đập đ chỉ chiếm 30%, đập bê tông chiếm 38%, đập vòm chiếm 21,5%.
Điễ đồ cho thấy, đập bê tông trọng lực chỉ chiếm ưu thé va sử dụng rộng rãi khi kích thước của đập. Từ những năm 1960 tr lại đ , với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, lý luận tính toán ngày cảng phát tid ‘va hoàn thiện, kích thước và hình dang đập ngày cảng hop lý, độ an toàn đập ngày cảng được nâng cao. Thập kỷ 30+40 của thé ky 20 tỷ số giữa đáy đập B và ch cao đập HH bằng khoảng 0,9. Thập ky 50+60 tỷ số B/H~0,8.
Từ thập kỷ 30 70 thể tích đập giảm được (20 + 30)%. Đã xuất hiện những đập rất cao như đập đá đổ Rogun ở Tadikistan cao 335m, đập bê tông trong lực Gradi Dixen ở Thụy Điển cao 285m, đập vom trọng lực sanoShushensk ở Nga cao 245m. Phan loại đập tràn: + Dap trọng lực không tran Đập có chức năng chắn nước, không cho nước tràn qua. + Đập trọng lực trân mước Dip có chức năng vừa chấn đảng nước, vừa cho nước trên qua 1.2: Các hình thức dap trọng lực tràn nước.
Kết hop trần mặt và xả sâu Bang 1-1: Bảng thẳng kẻ sổ lượng đập cao đã được xây dựng trên Thẻ gi STT Nước jSốlượngđập |STT| Nước Số lượng đập| 1 | Trung Quéc | 22000 |16| ViệtNam 460 2Ì Mỹ ests [i7| NaUy | 335 3 | ẢnĐộ 4291 |18| CHLBĐứC 311 4 | Nhật 2.675 | 19 | ALBaNi 306 $ [Tây BanNha| 1.196 | 20 | Ru-MaNi | 246 6 | Canada 703 — [21 | Zim-BaBué | 213 7 j Hàn Quốc 765 22 | Thái Lan 204 3 _ThôNhiKỳ| 625 | 23| ThụyĐiểẳ 190 9 | Bmwin 594 | 24 | Bulgari 180 0) Pháp 569 | 25 156 1 [Nam Phi 539 | 26 149 12| Mexico 537 — | 27 |CộngHòaSéc 118 13) Italia 524 [28 | Algiei 107 14] Anh SI7 29 | BDioNha | 103 15 | Australia 486 — |30 |Lign Bang Nea 96 * Số liệ lấy từ báo (Đập và an toàn đập) của tác giả Nguyễn Tién Đạt 10 inh hình xây dựng đập bê tông trọng lực ở Việt Nam Thời ki trước những năm 30 c thé ki 20, ở nước ta đã xuất hiện mội đập bê tông trọng lực nhưng mới chỉ là những đập thấp có chiều cao khoảng 5 đến 10 m, chưa có những đập lớn. Cúc đập có kết cấu đơn giản thi công nhanh bằng. phương pháp thủ công, kỳ thuật không phức tạp ngoại trừ đập Đồng Cam, tỉnh Phú Yên do đặc điểm thủy văn của sông Đà Ring. Phan lớn công việc từ thiết kế, chỉ đạo thi công là do kỹ sư Pháp thực hiện.
Xi măng nhập từ châu Âu, cắp phối bê tông chủ yếu dựa vào các kết quả nghiên cứu của nước ngoài, chưa có những giải pháp va công nghệ phủ hợp với Việt Nam. Giai đoạn từ 1930 đến 1945 người Pháp tiếp tục xây dựng ở nước ta một số đập bê tông trong lực như đập dâng Đô Lương, tinh Nghệ An làm nhiệm vụ cấp nước tưới, đập Bay ở Hà Tây có nhiệm vụ phân lũ, một số đập dâng nhỏ khác như đập dâng An Trach ở Quảng Nam, đập ding Cam Ly ở Quảng Bình. Bang 1-2: Một số đập bê tông lớn được xây dựng ở Việt Nam trước 1943 TT Tên Địa điểm xây dựng Năm xây dựng 1 |CầuSen | SôngThương-Bắc 1902 Liên Son Sông Phó Day 1914-1917 3 | BấiThượng Song Chu~— Thanh Hóa 1920 4 | Thác Đuống | Sông Cầu- Thái Nguyên 1922-1929 5 |ĐồngCam Sông Ba Ring ~ Phi Yen 1925-1929 6 |ĐôLương Song Ci-Nghé An 1934-1937 7 | DipDiy Song Day — Ha Tay 1934-1937 Giai đoạn từ 1945 đến 1975, đất nước có chiến tranh nên việc tập trung đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi lớn bị hạn chế. Trong thời kì này chưa có đập bê tổng trong lực cao nhưng cũng đã xây dụng một số đập tràn thấp như đập trin thủy điện Thác Bà, đập tran thủy điện Cắm Son, Đa Nhim.
Kĩ thuật và công, nghệ xây dựng ở phía Bắc chủ yếu của Liên Xô (cil) và của Trung Quốc, ở phía nam là công nghệ của Nhật Từ năm 1975 đến nay, nước ta bước vào sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nên các công trình thủy lợi, thủy điện được xây dựng khấp cả nước, và đập bê tông cũng trở nên khá phổ biển với quy mô va hình thức ngày cảng phong, phú. Đầu mỗi các công trình thủy lợi, thủy điện như Pleilkrông, Sẽ San 3 và Sẽ San 4, Bản Vẽ, Thạch Nham, Tân Giang, Lòng Sông. và đập tràn ở các công. trình đầu mỗi thủy điện Hòa Bình, Tuyên Quang.
là những đập bê tông với khối lượng hàng triệu m’ bê tông, chiều cao đập tir 70 đến 138 m. Việt Nam đã và đang sử dụng thảnh công kĩ thuật va công nghệ hiện đại để xây dựng các đập bê tông trọng lực có quy mô cả về chiều cao và khí lượng bê tông ngày một lớn hơn. Một trong những ki thuật và công nghệ mới xây dung đập Việt Nam đang áp dụng thành công hiện nay là đập bê tông dim lan Sw phát tin củu bê tông dim lăn tai Việt Nam Việt Nam đến với công nghệ BTĐL tương đối muộn so với một số nước trên thé giới, nhưng trước sự phát triển nhanh chống của nó và đặc biệt tại nước láng giềng Trung Quốc, nước có đặc điểm tự nhiên gan tương tự như Việt Nam, nên. có rit nhiều dự án thủy lợi, thủy điện lớn đã và đang chuẩn bị được thi công với công nghệ này.
Từ nay đến năm 2013 nước ta có số đập BTĐL lêntới 27 đập. Việt Nam trở thành nước được xếp hang thứ bay vé tốc độ phát triển đập BTBL. Địa danh, quy mô các đập đã đang và sẽ xây dựng ở nước ta được thống kê trong bảng: l2 Bang 1-3: Danh sách các đập BTTL ở Việt Nam đến năm 2013 STT | TênCôngtrình | Chiều (ĐịađiểmXD Năm dự Ghichú cao kiến hoàn. (m) thành 1 |PliKrong 3L [Kem (2007 | Dang xD 2 | Định Bình st [BmhĐph |2007 | Dang xD 3.
| A Vương 70 | Quing Nam | 2008 Dang XD 4 | SêSand $0 |GiaLai 2008 Đăng XD 5 | Bie Ha 100. | Lao Cai 2008 6 | Bình Điền 7S |Thừa Thiên 2008 Huế 7 | COB 70 |Thừa Thiên | 2008 Huế & | Đồng Nai3 110 | Đắc Nông 2008 Dang XD 9 | Dong Nai + 129 | Dic Nong | 2008 | Dang XD 10 | Dak Rinh 100 |QuảngNgài 2008 11 | Thượng Kon Tum Kon Tum 2009| Chuan bi 12 | Nước Trong TÔ |QuảngNgài ¡2010 | Chun bj 13 |Sơnla 138 | Son La 2010 Dang XD 14 | Bản Chat T0 |Lai Châu 2010 | Bang XD 15 | Ban ve 138 |NghệAn 2010 | Bang XD STT | Tên Công trình | Chiều | Djadiém XD | Nămdự | Ghỉchú cao kiến hoàn (m) thành 16 | Hua Na Nghệ An 2010 | Chuan bi 17 | Song Bung 2 95 |QuingNgsi | 2010 | Chin bj 1$ | Song Tranh2 100 |QuảngNgấi | 2010 | Dang XD 19. | Song Con 2 50 |QuảngNam | 2010 Chuẩnbị 20 | Bản Uôn 85 [Thanh Hon | 2011 jChuẩnh| 21 | Huội Quảng Sơn La 2012 | Chuan bi 22 | Lai Châu Lai Chiu 2012 | Chuin bj 23. | Nam Chiến 130 | Son La 2013 | Chun bj 24 | TaPao Bình Thuận =| Chuan bj Đập bê tông trọng lực đã và dang xây dựng ở Việt Nam ngày càng nhiều với quy md ngày càng lớn.
Đập bê tông cũng như các công trình thủy lợi khác dang góp phần quan trọng trong công cuộc ị thủy và xây dựng đất nước.