CHƯƠNG 1 TONG QUAN VỀ ĐÁNH GIA AN TOÀN KET CAU DAP BE TONG 1.1 Tổng quan về đập bê tông trong lực 1-1-1 Đập bê tông trọng lực. Đập bê tông trọng lực là loại đập có khối lượng bê tông lớn. Đập duy tì ôn định nhờ. trọng lượng và độ bền chủ yếu theo khả năng chịu nén của bê tông.
Loại đập này có ưu diễm là kết cầu và phương pháp thi công đơn giản, độ én định cao có thể ding để tran nước hoặc không trin nước, độ an toàn xả lũ cao. Đập bê tông trọng lực được xây dựng cả trên nén đã và trên nền đất, tuy nhiên, trên nền dit chỉ xây đựng được những đập thấp. Dap bê tông trọng lực không tran có dạng mặt cắt ngang thường gặp là hình thang, mái thượng lưu thẳng đứng hoặc hơi nghiêng như Hình 1. Trong thân đập có thẻ bé trí đường ống dẫn nước qua đập.
Đập bê tông trọng lực trăn nước có dang mặt cất thường gặp là dang mặt cong. Để thỏa min điều kiện bé tông chỉ làm việc theo điều kiện chịu nền và đập ổn định vé rượt thi chiều rong diy đập bê tông trọng lực trên nền đã thường bằng 0,65 - 0.8 chiều cao đập. Hiện nay đập bê tông trọng lực được xây dựng bằng công nghệ bê tông truyền thống và công nghệ bê tông dam lăn. x = IN R a » ° ° ° CHÚ DAN: 4) kiểu khối lớn; Ð) kiểu cô khớp nổi mở rộng; ©) kiểu có khoang rộng đọc nền; 4) kiểu có lớp chống thắm ở mat chịu áp 9) kiểu neo vào nền 1)khớp nổi mở rong; 2)khoang dọc; 3)lớp chống thắm; 4) neo ứng suấttước Hình 1.1Dap bê tông và bê tông cốt thép trong lực trên nền dé [S] Đập bê tông trọng lực duy tei ôn định nhờ trọng lượng của khối bê tông liên kí nin, Dưới tác đụng của tải trọng nằm ngang, chủ yêu là áp lực nước hướng từ thượng lưu về hạ lưu, đập có thể bi mắt én định trượt, lật hoặc dip bị lún không đều do biến dạng ở n, Vật liệu bê tổng có khả năng chịu kéo nhỏ hơn khả năng chịu nén nhiều.
lần, vì vậy độ bén của đập được thiết kế theo khả năng chịu kéo của bê tông, Dễ huy động khả năng làm việc của vật liệu trong thân đập, mặt cắt đập được thiết kế theo. dạng kết cấu chịu nến lệch tâm theo hai phía. Khi Không có cột nước tác dụng ở thượng lưu, đập có xu thé lệch tâm về thượng lưu, khi có cột nước tée dụng ở thượng lưu, đập làm việc lệch tâm vé ha lưu. Kết cầu đập bê tông trọng lực thuộc loại kết cầu bê tông khối lớn nên thường xảy ra hiện tượng nứt do ứng suit nhiệt, Để giảm thiểu ảnh hưởng xu do ứng suất nhiệt gây ra đối với đập, các biện pháp kiểm soát đồng nhiệt và biện pháp xứ lý nhiệt được chú trong không chỉ trong thét kế mà cả trong thi công cũng như thời gian vận hành đập.
CChênh lệch áp lực nước thượng hạ lưu không chỉ lam cho đập có nguy cơ mắt ẳn định tổng thé mà còn hình thành dng thắm qua đập và Dang thắm này gây mắt nước của hồ đồng thời áp lực của nócó ảnh hưởng xấu đi ôn định va độ bi tủa đập. Vì vậy ở đập cần bổ trí các thiết bị chống thắm nhằm giảm thiểu các tác hại của đồng thẩm, (Qué tình làm việc của đập là qua trình tương tác giữa đập, nén và các tải tong, trong 46 các lực xuất phát từ môi trường nước là các lực chủ yếu. Vì vậy các bài toán phân tích én định và độ bền của đập là những bai toán cơ học tương tắc giữa ba mỗi trường "Nước - Nền - Dap. Yeu cà ấu tạo cũng như về tính toán đập bê tông trọng lực tuân thủ theo các tiêu chuẩn hiện hành để đập đáp ứng được công năng cũng như an toàn về én định, về độ bền và khá năng chống thấm cho đập và nn.2 Sơ lược lịch sử phát triển đập bê tong Theo cáí tài liệu nghiên cứu về lịch sử phát tiễn dlp, đập bê tổng được xây dung vào khoảng năm 3000 trước Công nguyên.
Các đập được xây dụng vào thời ky đầu như đập Jawa ở Jordan, cách thủ đô Amiman 100km về phía Bắc. Dap bê tông được xuất hiện rit sớm nhưng mãi đến thé ky thứ 18 trước sự đồi hỏi cung cấp năng lượng ở châu Âu, việc xây đựng đập bê tông mới trở thành phổ biển. Vào khoảng những năm 50 của thể kỹ này các tiễn bộ khoa học kỹ thuật bắt đầu được ấp dụng vào việc xây dựng đập. Nhờ sự phát trign kỳ thuật và công nghệ xây dựng, đập bê tông đã được sử dụng khá phổ biển để xây dựng các đập có chiều cao lớn.
Theo tổng kết của ICOLD, trong số. các đập có chiều cao lớn hơn 100m, đập bê tông chiém khoảng 60%.2 là hình chụp từ phía hạ lưu đập bê tông trọng lực Grand-Dixenee ở Thụy Sĩ "Đập cao 285m, chiều dài ở định 700m, chiều rộng đáy 200m, chiều rộng định 15m, xử lý chồng thắm nền tới độ sâu 200m, sang hai phía vai đập 100m. Đập được bit đầu xây dựng năm 1950, hoàn thành năm 1960, khối lượng bê tông xây đập là 6 triệu mẺ. Hiện nay đập này được coi là đập bê ông trọng lực cao nhất th giới Hình L.2Dập bê tong trong lực Grand ~ Dixence nhìn từ hạ lưu [Internet 6 Việt Nam các đập bê tông tràn nước có quy mô vừa như đập Liễn Sơn, đập Bái Thượng.
đã được xây dựng từ những năm 30 của thể ky XX. Các đập bê tông trọng lực không trần như dip Tân Giang, dip Sẽ San mới được xây dựng vào những năm cuối thé ky XX, Đập Tân Giang ở Ninh Thuận cao 37,5 m được xem là đập bê tông trong lục không trăn đầu tiên được xây dụng ở thời kỳ này. là hình ảnh đập Tân Giang nhìn từ phía hạ lưu.3D§p ng trọng lực Tân Giang nhìn từ hạ lưu [Internet] Đến cuối thế ky XX nước ta mới tiếp thu công nghệ xây dựng đập bê tông đầm lăn nhưng được phát tiễn tương đổi nhanh. Tính đến năm 2013, Việt Nam đã xây dựng: được 24 đập bê tông dim lan, dimg vào hàng thứ bảy về tốc độ phát tiển, rong đồ có nhiều đập có chiều cao lớn hơn 100m như đập Sơn La cao 138m, đập Bản Vẽ cao 137m.41 hình ảnh đập bê tông trọng lục dim lăn Sơn La, Hình 1.4Đập bê tông trọng lực dim lin Sơn La nhìn từ hạ lưu [Internet] Bảng 1.1D§p bê tông trọng lực lớn được xây dựng tai Việt Nam [9] TT | Têncôngtình | Chigucao(m) | ĐịađiểmXD | Nămxây dung 1 Pleikrong 7 Kon Tum 11/2003 2 Định Bình.
3 A Vương 10 Quảng Nam 3/2003 4 Bản Chat 100 Lai Châu 2003 5 Bắc Hà 100 Lio Cai 2004 6 | Sẽ Sản 4. 80 Gia Lai 11/2004 7 Đồng Nai 3 nó Đắc Nông 13/2004 8 Đồng Nai 4 129 Đắc Nông 12/2004 9 Binh Diễn T5 Thừa Thiên Huế | —_ 1/2005 10. | Cổ Bì (Hương Điền) 70 “Thừa Thiên Huế. 5/2015 H Bản Về 138 Nghệ An 2005 2 Sông Kôn 2 50 Quảng Nam 11/2005 B Son La 138 Son La 12/2005 14 | - SôngTranh2 100 Quảng Nam 2006 1S | Huội Quảng.
104 Sơn La 2007 16 | Nam Chign 165 Son La 2007 17 | Nude Trong 68 Quảng Nei 12/2007 18 ‘Dak Đrình. 100 Quảng Ngãi 2/2008 19 | Song Bung4 95 Quảng Nam 6/2010 20 Lai Châu 137 Lai Châu 12011 2L Tân My 5 Ninh Thuận 2012 2 Sông Bung 2 Sẽ Quảng Nam.3 Thiết kế đập b tông trọng lực - Nguyên te thiết kế Dựa vào các đặc iém làm việc, đồng thai xét đến các điều kiện thi công và quản lý đập sau này, khi thiết kế đập phải đảm bảo các nguyê: Đập va nền pk Đập phi đủ cao đồng thời bổ tí công tình thảo lũ và các công tình khác như nhà máy thủy điện, âu thuyền. Đập và nén phải an toàn v thắm, v lớn không đều, v ảnh hưởng cia nhiệt độ, Có hành lang công ác, có thiết bị quan tắc. Lựa chọn hình thức đập, cấu tạo các bộ phận phù hợp với biện pháp, thời gian thỉ công, thuận lợi trong quản lý, có giá thành và kinh phí quản lý rẻ.
ie yêu cầu khi tính toán thiết kế mặt cắt đập: (1) Điều kiện én định: dim bio hệ số an toàn én định trượt trên mặt cắt nguy hiểm nhất không nhỏ hơn trị số cho phép KeKy “Trong đó;K: - hệ số an toàn dn định chống trượt; Ky - hệ số an toàn én định cho phép, phụ thuộc vào cấp của đập và tổ hợp tải trọng, xác định theo tiêu chuẩn hiện hành. (2) Điều kiện độ bền: khống chế không để xuất hiện ứng suất kéo ở mép thượng lưu hoặc có xuất hiện ứng suắt kéo nhưng phải nhỏ hơn ti số cho phép: ứng suất chính tính toán nhỏ nhất ở mép hạ lưu không được vượt quá tri số cho phép: SeR, “Trong đó: R, - cường độ chịu nén tính toán của vật liệu hoặc nén. + Tại mép đập, đặc biệt ở mép thượng lưu khi hỗ diy nước không cho phép phát sinh ứng suất kế Sị<0 Hoặc Sf <R£ Trong đó: Si - ứng suất chính tính toán lớn nhất tại biên thượng lưu đập;S{ - ứng suất chính tiêu chuẩn lớn nhất tại mép biên thượng lưu đập:RỊ” ~ cường độ chịu kéo tiêu chuẩn của bể tông (3) Điễu kiện kinh tế: mặt cắt đập phải có điện ích nhỏ nt điều kiện trên, (8)Điều kiện sử dụng: mặt cắt đập còn cần phải thỏa mãn các yêu cầu trong sử dụng, vận bành như cần có đường giao thông trên định đập, có đường him trong thân đập đẻ đi lại kiểm ta sửa chữa, đặt các thit bị quan trắc thí nghiệm, bổ t các hành lang thoát nước. ora, còn phải lưu ÿ đến việc tạo đáng kiến trúc đẹp của công tinh "Để thoả mãn yêu cầu nêu trên, khi thiết kế mặt cắt ngang đập thường tiến hành theo 2 giai đoạn Giai đoạn xác định mặt cắt cơ bản: dựa vào các yêu cầu ôn định, ứng suất, kinh tế tiến hành tính toán chọn mặt cắt cơ bản của dip.
Giai đoạn xác định mặt cất thực dung: theo các yêu cầu về sử dụng như giao thon dẫn tháo nước, kiểm tra, sửa chữa. mà bổ trí thêm các phẫn cấu tạo đình đập, c cđường ống tháo, lấy nước trong thân đập. hệ thống đường him và hành lang trong thân .đập, bộ phận nổi tiếp với hạ lưu của dap tran, Sau khi đã chính sữa, thêm bớt các bộ phận trên đập, in tiến hành tính toán én định va phân tích ứng suất để kiểm tra điều kiện ben của đập 1.