CHƯƠNG I: TONG QUAN VE XÂY DUNG DAP BÊ TONG TRỌNG LỰC VA VIỆC XÁC ĐỊNH MAT CAT DAP 1L1-Tổng quan về xây dựng đập bê tông trong lực trên thé gi Việt Nam.Tổng quan về xây dựng đập bé lông trọng lực trên thể gi Đập bê tông trọng lực là loại đập được xây dựng ở nhiều nước trên thể giới Ra đời sau đập đất và không pho biển rộng như đập dat, nhưng đa số các đập cao. tiên 100m là đập bê tong. Theo thống kê của Hội đập cao thể giới (COLD), tính (đến năm 2000, trên thể giới đã có khoảng 45.000 đập lớn phân bố ở 140 nước, “Nước có nhiều đập nhất trên thể giới là Trung Quốc với 22.000 đập chiếm 48% số đập trên thé giới. Đứng thứ hai là Mỹ có 6.
Đứng hàng thứ ba là Ấn Độ có 4.291 đập, sau đó là Nhật Bản với 2.675 đập, tiếp đến là Tây Ban Nha có 1. Việt Nam cổ gần 500 đập đứng thứ 16 trong các nước có nhiễu đập cao trên thé giới. Hiện nay đập bê tông trọng lực chiếm khoảng 12% trong tổng số các loại đập .đã được xây dựng trên thé giới. Với đập cao trên 100m, đập bê tông trọng lực chiếm khoảng 30%.
Tốc độ xây dựng đập cao trên thể giới cũng không đều. Thông kê đập xây dựng từ năm 1900 đến năm 2000 ta thấy thời kỳ xây dựng nhiều là những năm. 1950, Đỉnh cao là năm 1970. Tinh hình này cũng xây ra tương tự ở vùng xây dựng nhiều đập như ở Châu A, Bắc Mỹ, Tây Au, “Theo con số thống ké đập ở 44 nước của ICOLD-1997, s6 đập cao 15z30m chiếm 56.2%, đập cao hơn 30m chiếm 23.8%, đập cao hơn 150m chỉ có 0.
Tình 1,1 Biễu đồ xây ng đập lớn trê toàn th giới (1900-2000) Một số đập bê tông trong lực đã được xây dựng trên thể giới Đập Grande Dixence (Thụy si) là đập bê tông trọng lực cao nhất thể giới với chiều cao lên tới 285m. Đập được xây dựng trên sông Dixence, một phụ lưu trên thượng nguồn Rhone trong vùng núi Alpes phía tây nam Thụy si, gần biên giới với nước Pháp Hình 1.2 : Đập Grande Dixence nhìn từ hạ lưu: Dap Tam Hiệp (Trung Quốc) được xây dựng trên sông Dương Tử tại Tam Đấu. Bình, Nghĩ Xương. tinh Hồ Bắc, Trung Quốc Chiều cao đập: 185 m Chu đãi đập: 2.390 m Hinh thức: Bap bê tông trọng lực Tổng dung tích hỗ: 3§ tỷ m Dung tích phòng lũ: 2 ,38 tỷ mÌ, “Điện tích mặt hô: 13.000 km? Chiầu đài hồ (theo sông): 660 km.
Số 1d miy phát điện: 26 tỗ máy, công suit mỗi tổ 700 MW ng suất phát điện tiết kế: 18.200 MW Điện lương: 84,3 tỷ kWh, Hình 1.3 : Toàn cảnh đập Tam Hiệp Đập Itaipu (Biên giới Brazil và Paraguay) được xây dựng trên sông Parana. Chiều dai đập 7235m, Đập Guri (Venezuela) được xây dung trên sông Caromni. Chu cao đập: 162 m, Chid dài đập: 7.436 m Công suất phát điện thất kế: 10.5 : Toàn cảnh đập Guri Đập Tucurui (Brazil) là một đập bê tông trong lực được xây dựng trên sông Tocantins nằm ở huyện Tueunti, Brazil Chiêu cao đập: 78 m. Chiều dài đập: 6900 m 2.
Tình hình xây dựng đập bê tông trọng lực ở Việt Nam. “Thời kì trước năm 30 của thể kỹ 20, ở nước ta đã xuất hiện một số đập bể tông trọng lực nhưng môi chỉ là những đập thấp có chiều cao khoảng Sm dén 10m, chưa có những đập lớn. Các đập có kết cấu đơn giản, thi công nhanh bằng thủ công, kỹ thuật không phức tạp ngoại trừ đập Đồng Cam, tinh Phú Yên do đặc điểm thủy văn của sông Đà Ring. Phần lớn công việc từ th « kế, chi đạo thi công là do các ky sur Pháp thực hiện, xi ming ni ptr châu A cắp phi bề tong chủ yêu dựa vio các kết quả nghiên cứu của nước ngc chưa có những giải pháp và công nghệ phù hop với Việt Nam.
Giai đoạn từ năm 1930 đến 1945 người Pháp tấp tục xây đựng ở nước ta một số đập bê tông trong lực như đập ding Đô Lương, Nghệ An làm nhiệm vụ cấp nước. tưới, đập Day ở Sơn Tây có nhiệm vụ phân lũ, một số dip dâng nhỏ khác như đập dâng An Trạch ở Quảng Nam Bang 1.1 Bảng thẳng ké một số đập bê tông được xây dung ở Việt Nam (Giải đoạn trước năm 1945 Một số đập bê tông lớn được xây đựng ở Việt Nam (Giai đoạn trước năm 1945) TIT |Tên Địa diém xây dựm Năm xây dụng 1 |CũuSơn Sông Thương-Bắc Giang 1902 2__| Lién Son Sông Phó Day 1914-1917 3 | Bai Thượng | Sông Chu- Thanh Hida 1920 4 | Thác Huỗng — | Sông Clu- Thai Nguyen 1922-1939 3 [Đồng Cam — | Sông ĐìRằng-PhúYên 1925-1929 6 [Đô Lươm Sông Ci- Nghệ An 1934-1937 7_[Bip Biy Sông Đầy: Hà Tây 1934-1937 Gini đoạn từ 1945 đến 1975, đắt nước có chiến tranh nên xây dựng thủy lợi bị hạn chế, nhưng cũng xây đựng được một số tràn thắp như tràn thủy điện Thác Ba, đập trin thủy điện Cẩm Sơn, Ba Nhì ‘Tir năm 1975 đến nay, nước ta bước vào sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nên các công trinh thủy lợi, thủy điện được xây dựng khắp cả nước, và đập bê tông cũng trở nên khá phổ biển với quy mô và hình thức ngày cing phong phú. Diu mối các công trình thủy lợi, thủy điện như: Thạch Nham, Tân Giang, Lòng Sông, PleiKrong, Sẽ San 3 và Sẽ San 4, Bản Vẽ, Ha Bình, Tuyên Quang. là những đập bê tông với khối lượng hang triệu mỶ bê tông, chiều cao từ 70-138m.
Việt Nam đã và đang sử dụng thành công kĩ thuật và công nghệ hiện đại để xây dmg các đập bê tông trong lực có quy mô cả về chiều cao và khối lượng bê tông ngủy một lớn hơn. Một số đập bê tông trong lực được xây dựng ở Việt Nam Đập Son La là đập bê tông trọng lực nằm trên dong sông Đà tại địa phận xã Ít Ong, huyện Mường La, tinh Sơn La Chiêu cao đập: 138 m, Chiéu dai đập: 1.000 m ink thúc: Đập bê tông trọng lực, Tổng dụng tích hổ: 926 tỷ m Dung tích phòng lũ: tỷ mÌ, Diện tích mặt hỗ: 224 km? Số tổ máy phát điện: 6 tỗ máy, công suất mỗi tổ 400 MW ing suất phát điện thi kế: 2400 MW Điện lượng: 10227 tỷ kWhinăm. Đập Bản Vẽ được xây dụng tại tinh Nghệ An Chiều cáo đập: 137 m Chiều dai đập: 509 m Hinh thức: Dap bê tông trọng lực. Tổng dung tích hỗ: 1.8 tỷ mồ Số tổ máy phát điện: 2 tồ mây, công suit mỗi tổ 320 MW ng suất phát điện tiết kế: 640 MW.8 : Toàn cảnh đập Bản Về nhìn từ hạ lưu.
Hình dang và kích thước mặt cắt đập bê tông trọng lực. Mặt cắt dip là phần giao cắt giữa thân đập và mặt phẳng thing đứng vuông óc với trục đập. Ban đầu mặt cắt đập bê tông trong lục có dang hình thang hoặc hình chữ nhật. Ngày nay, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thế thi ‘cing đập bê tông trọng lực mặt cắt các đập đã được thiết kế dạng hình cong hoặc đa giác.
Các đập nhỏ, kết ấu đơn giản dạng mặt cắt hình thang vẫn thường được sit dung. Hình dang và kích thước mặt cắt dp bê tông trong lực phải đảm bảo đủ. về cường độ chịu Ine, ổn định về chẳng trượt và đảm bảo điều kiện kinh tế. Trong nghiên cứu và tinh toán thiết kế mặt cất đập bê tông trong lực thì mặt cắt được chọn pho biển nhất là mặt cắt dang tam giác, 10 Hình dang mat cắt thực té còn phụ thuộc vào một số yêu tố khác như: nỗi tiếp giữa đập với nén và bở, tạo các khe rộng trong thân đập.9 :Các dang mặt edt của đập bể tông trọng lực 1.Anh hướng của động dit đến ồn định và độ bền của đập.1 Nguyên nhân gây ra động đắt Động đất hay địa chế là sự nung động mạnh mẽ của vỏ quả đất dưới dang các ‘dao động đàn hồi.
Động đất có nỉ u nguyên nhân: nội sinh, ngoại sinh và nhân sinh. -Nội sinh: liên quan đến vận động phun tro núi lửa, do sập đồ trần các hang động ngằm, do sự cọ xát của các mảng thạch quyền đại dương đang bị hút chim xuống dưới một mảng khác, do hoạt động đút gay địa chin bên trong các mảng lục địa " - Ngoại sinh: do thiên thạch va chạm vào ri đất, các vụ trượt lở đắt đá với khối lượng lớn. - Nhân sinh: do các vụ thử hạt nhân ngằm dưới đắt, các hoạt động xây dựng hồ chứa làm mắt cân bằng trọng lực môi trường, do bơm hút nước ngằm, khí đốt gây sup đỗ ngằm đưới đất Động đất ở Việt Nam thuộc kiểu do hoạt động của đút gây tạo ra, đều có chấn tiêu (âm phát sinh động dt) nông, thường ít sâu quá 20km. Nước ta không có núi lửa đang hoạt động.
nằm rắt xa các đới hút chìm và đới dồn mảng nên không có kiểu động đất liên quan đến cấu trúc nảy như ở Nhật Bán, Philipin, Inđônêxia, hay vùng núi Himalaya, 1.32 Một số khái niệm vẻ động đắt 1. Chân tâm, chấn tiêu - Nơi phát sinh dich chuyển của động đắt được gọi là chắn tiêu (hoặc lò động <4), Hình chiu của chin tiêu lên mặt đắt sợi là chấn tâm của động đ = Độ su chắn tiga H à khoảng cách từ chn tiêu lên mặt đất, túc là khoảng cách giữa chắn tiêu va chin tâm. Khoảng cách chin tiêu là khoảng cách từ một điểm bất ky trên một đất đến chất u (còn gọi là tiêu cự, ký hiệu là A), Khoảng cách chin tâm của một điểm là khoảng cách từ điểm đó đến chắn tâm (còn gọi là tâm cự, ký hiệu là D). - Chin tiêu ở độ sâu 300-700Km gọi là chấn tiêu sâu, chắn tiêu trung bình 60-300Km, c nh thường <60Km, chin tiêu nông <1SKm.
Chin tiêu sâu nhất đo được là 720Km ở Florida (Mỹ). Động đất có sức tàn phá lớn nhất là động, dit chắn tiêu nông, toàn bộ năng lượng được giải phóng là 15% năng lượng đàn hồi tích lũy. Biểu dé động dat Biểu đồ chỉ lại chuyển động nén theo thời gian được go là biểu đồ động đất bao gdm các loại biểu đổ: chuyển vị (mm), gia tốc (ws), vận tốc (ans). Biểu đồ 12 động dit là ác ti liệu quan trong để đánh gid tinh chất của một tn động đắt đồng thời là số liệu để suy ra các thông số quan trọng trong thiết kế kháng chin 1.
Thang động đắt và cắp động đắt Hiện nay trên thể giới có rất nhiều thang động đất, nhưng phổ biển nhất vẫn là các thang do cơ bản sau: ‘Thang Richter: đo độ lớn hay mức năng lượng mà động đất phát ra, được. tính bằng Magnitude (M).