Tổng quan nghiên cứu

Thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò là công cụ kinh tế then chốt giúp Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối của cải, bảo đảm công bằng xã hội và tạo lập nguồn thu bền vững cho ngân sách quốc gia. Tại huyện miền núi Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh – địa bàn có đường biên giới giáp Lào dài khoảng 56 km cùng sự hiện diện của Khu kinh tế Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo, hoạt động thương mại và doanh nghiệp diễn ra rất sôi động nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro thất thu ngân sách. Năm 2017, Chi cục Thuế huyện Hương Sơn đã đạt tổng thu ngân sách 89,8 tỷ đồng, hoàn thành 109,6% dự toán pháp lệnh và tăng 16,9% so với năm 2016. Đáng chú ý, có 11 trên 14 khoản thu hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao, trong đó thuế giá trị gia tăng tăng 9% và tiền thuê đất tăng 35%. Tuy nhiên, công tác quản lý sắc thuế trực thu này đang đối mặt với thách thức lớn khi tỷ lệ nợ thuế gia tăng đáng báo động từ 3,9% năm 2015 lên 10,5% năm 2017.

Mục tiêu trọng tâm của luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế do tác giả Nguyễn Trọng Thành thực hiện là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn huyện Hương Sơn giai đoạn 2015-2017, đồng thời nhận diện các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thu ngân sách. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm tăng cường kỷ cương thu thuế, hạn chế thất thu và nâng cao hiệu quả điều hành ngân sách địa phương đến năm 2020. Nghiên cứu mang giá trị thực tiễn cao đối với các nhà quản trị tài chính công trong bối cảnh các chính sách ưu đãi tại khu kinh tế cửa khẩu có nhiều thay đổi lớn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống lý luận dựa trên hai nền tảng cốt lõi: lý thuyết quản lý thuế hiện đại theo chức năng và lý thuyết tuân thủ thuế tự nguyện của người nộp thuế. Về mặt pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11, Luật sửa đổi số 32/2013/QH13 và Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính. Ba khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa gồm: thuế trực thu đánh trên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp, quy trình quản lý thu theo cơ chế tự khai - tự nộp - tự chịu trách nhiệm, và cơ chế thanh tra - kiểm tra dựa trên phân tích rủi ro.

Mô hình nghiên cứu xem xét sự tương tác đa chiều giữa các nhân tố chủ quan như trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ thuế, quy trình nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ thông tin và các nhân tố khách quan bao gồm môi trường kinh tế - xã hội vùng biên, khung chính sách pháp lý cùng ý thức chấp hành của người nộp thuế. Ngoài ra, tác giả nghiên cứu sâu kinh nghiệm quốc tế như chính sách thuế suất ưu đãi 15% cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Pháp, cùng mô hình phân loại đối tượng nộp thuế theo tính chất sở hữu tại Trung Quốc để rút ra bài học thích ứng cho địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Về nguồn dữ liệu thứ cấp, tác giả thu thập toàn bộ báo cáo quyết toán, số liệu thống kê thu nộp thuế và hồ sơ nợ thuế giai đoạn 2015-2017 từ Chi cục Thuế huyện Hương Sơn và Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh. Đối với dữ liệu sơ cấp, cuộc điều tra thực địa được tiến hành từ tháng 3/2018 đến tháng 7/2018 với cỡ mẫu khảo sát gồm 48 cán bộ công chức thuộc 6 đội nghiệp vụ tại Chi cục Thuế và 65 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn.

Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo từng nhóm ngành nghề xây dựng, thương mại và dịch vụ. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho cơ cấu kinh tế đặc thù vùng biên giới Cửa khẩu Cầu Treo, nơi có sự chênh lệch lớn về quy mô vốn và doanh thu giữa các khu vực. Phương pháp xử lý dữ liệu kết hợp thống kê mô tả, phân tích so sánh định lượng tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc, kết hợp phân tích tỷ lệ cơ cấu nợ nhằm lượng hóa chính xác các nhân tố tác động đến nguồn thu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô thu ngân sách có sự tăng trưởng đáng kể nhưng biến động không đồng đều giữa các năm: Tổng thu ngân sách huyện bình quân 3 năm tăng 12%/năm, trong đó năm 2016 tăng 7% so với năm 2015 và năm 2017 tăng 17% so với năm 2016. Riêng nguồn thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2016 giảm 15% so với năm 2015 do biến động kinh tế vùng biên, nhưng năm 2017 đã phục hồi mạnh mẽ với mức tăng 63%, đạt mức tăng trưởng bình quân 3 năm là 18%/năm.

Thứ hai, tình trạng nợ đọng thuế diễn biến phức tạp và có chiều hướng gia tăng nhanh chóng: Tỷ lệ nợ thuế trên tổng thu ngân sách tăng từ 3,9% năm 2015 lên 10,5% năm 2017. Trong đó, các doanh nghiệp ngành xây dựng cơ bản chiếm hơn 60% tổng số nợ đọng do gặp khó khăn trong việc giải ngân nguồn vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước, dẫn đến tình trạng chiếm dụng tiền thuế kéo dài.

Thứ ba, công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm bước đầu đạt kết quả nhưng còn nhiều kẽ hở: Năm 2017 ghi nhận 11 trên 14 khoản thu vượt dự toán, tuy nhiên tình trạng doanh nghiệp kê khai sai chi phí để giảm số thuế phải nộp hoặc báo lỗ kéo dài sau khi hết thời hạn ưu đãi miễn giảm thuế tại Khu kinh tế Cầu Treo diễn ra ngày càng tinh vi, dẫn đến số vụ xử lý vi phạm hành chính và số thuế truy thu đều gia tăng qua từng năm.

Thứ tư, nguồn nhân lực quản lý thuế được chuẩn hóa nhưng phân bổ chưa tối ưu: Toàn Chi cục có 48 cán bộ với 70,8% đạt trình độ đại học và trên đại học (gồm 5 người có trình độ thạc sĩ và 29 người có bằng cử nhân), song bộ phận chuyên trách kiểm tra và cưỡng chế nợ thuế chỉ có 6 cán bộ, dẫn đến áp lực quá tải trong việc giám sát hàng trăm doanh nghiệp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chủ yếu của các biến động trên bắt nguồn từ bối cảnh kinh tế huyện Hương Sơn chịu ảnh hưởng lớn khi Khu kinh tế Cửa khẩu Cầu Treo bị thu hẹp chính sách ưu đãi, cùng sự suy giảm trong hoạt động nhập khẩu lâm sản từ nước bạn Lào qua tuyến biên giới 56 km. Khi các doanh nghiệp hết thời gian hưởng ưu đãi miễn giảm thuế, động cơ trốn thuế và gian lận thuế thu nhập doanh nghiệp gia tăng rõ rệt nhằm tối đa hóa lợi nhuận.

Để trực quan hóa các phát hiện trên, chuỗi dữ liệu thu ngân sách giai đoạn 2015-2017 có thể được thể hiện tối ưu thông qua biểu đồ cột ghép kết hợp đường xu hướng, phản ánh sự đối lập giữa mức tăng trưởng tổng thu 12%/năm và mức biến động từ âm 15% lên dương 63% của thuế thu nhập doanh nghiệp. Đồng thời, cấu trúc nợ thuế và phân loại trình độ 48 cán bộ công chức nên được trình bày qua bảng thống kê ma trận và biểu đồ hình tròn để làm nổi bật tỷ trọng 60% nợ đọng thuộc khối xây dựng.

So sánh với bài học từ Chi cục Thuế huyện Đức Thọ (nợ thuế năm 2017 vượt 2,35 tỷ đồng) và huyện Thanh Chương (dành 24% nhân lực cho công tác kiểm tra rủi ro), Chi cục Thuế Hương Sơn còn chậm trễ trong áp dụng các biện pháp cưỡng chế tài khoản ngân hàng và phong tỏa hóa đơn, do sự phối hợp liên ngành giữa cơ quan thuế, ngân hàng thương mại và kho bạc chưa được số hóa toàn diện.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cấp quy trình phân tích rủi ro và đẩy mạnh kê khai điện tử: Ban Lãnh đạo Chi cục Thuế huyện Hương Sơn cần chỉ đạo ứng dụng phần mềm phân tích tự động báo cáo tài chính của người nộp thuế, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ kê khai thuế điện tử đúng hạn lên trên 98% và giảm thời gian giải quyết hồ sơ miễn giảm thuế xuống dưới 3 ngày làm việc trong giai đoạn 2018-2020.

Thứ hai, siết chặt quy trình thu hồi nợ đọng và kiên quyết áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính: Đội Kiểm tra - Quản lý và cưỡng chế nợ thuế cần rà soát phân loại nợ hàng tháng, đặt chỉ tiêu kéo giảm tỷ lệ nợ thuế từ mức 10,5% năm 2017 xuống dưới 5% tổng thu ngân sách địa phương trước quý IV năm 2019 thông qua biện pháp phong tỏa tài khoản ngân hàng và dừng sử dụng hóa đơn theo đúng quy định.

Thứ ba, thiết lập quy chế phối hợp cung cấp thông tin liên ngành định kỳ: Chi cục Thuế chủ động ký kết biên bản phối hợp với Hải quan Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo, Kho bạc Nhà nước, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Công an huyện Hương Sơn nhằm đối soát dòng tiền thanh toán và ngăn chặn doanh nghiệp tẩu tán tài sản, phấn đấu thu hồi trên 90% số nợ thuế có khả năng thu.

Thứ tư, đổi mới công tác bồi dưỡng nghiệp vụ và kiện toàn bộ máy thanh kiểm tra: Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh cần bố trí tăng thêm từ 2 đến 3 cán bộ có chuyên môn sâu cho bộ phận kiểm tra thuế của Chi cục Hương Sơn, đồng thời tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn chuyên đề chống gian lận thương mại và tối ưu hóa chi phí doanh nghiệp mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Lãnh đạo cơ quan thuế và cán bộ chuyên quản: Cán bộ công chức ngành thuế tại 13 huyện thị của tỉnh Hà Tĩnh có thể áp dụng ngay quy trình quản lý nợ đọng và bộ tiêu chí kiểm soát rủi ro kê khai để hoàn thành 100% chỉ tiêu thu ngân sách nhà nước được giao hàng năm.

Thứ hai, Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Công trình là tài liệu tham khảo mẫu mực với hệ thống phương pháp nghiên cứu chuẩn mực, kết hợp phân tích mẫu khảo sát 65 doanh nghiệp và chuỗi số liệu thứ cấp 3 năm tại vùng kinh tế cửa khẩu.

Thứ ba, Ban Giám đốc và kế toán trưởng các doanh nghiệp: Giúp cộng đồng hơn 200 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn nắm vững quy định pháp luật về miễn giảm thuế theo Thông tư 96/2015/TT-BTC, hạn chế sai sót trong quyết toán để tránh bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính 20% trên số thuế thiếu.

Thứ tư, Cơ quan hoạch định chính sách tài chính công: Cung cấp bức tranh thực tế sống động về tác động của việc thay đổi cơ chế ưu đãi khu kinh tế cửa khẩu đối với nguồn thu ngân sách địa phương, hỗ trợ việc thiết kế các chính sách thuế phù hợp cho hơn 30 huyện miền núi biên giới trên toàn quốc.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Vì sao số thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại huyện Hương Sơn năm 2016 lại sụt giảm 15% so với năm 2015? Trả lời: Sự sụt giảm 15% trong năm 2016 bắt nguồn từ việc chính sách ưu đãi thuế tại Khu kinh tế Cửa khẩu Cầu Treo bị điều chỉnh thu hẹp, kết hợp với việc nước bạn Lào siết chặt xuất khẩu lâm sản khiến các doanh nghiệp thương mại đầu mối bị suy giảm mạnh doanh thu chịu thuế, dù tổng thu ngân sách toàn huyện vẫn đạt mức tăng trưởng 7%.

Câu hỏi 2: Thực trạng nợ đọng thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn huyện biến động ra sao trong giai đoạn 2015-2017? Trả lời: Tỷ lệ nợ thuế có xu hướng gia tăng đáng kể, từ 3,9% năm 2015 lên 10,5% năm 2017. Nguyên nhân cốt lõi là do các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành xây dựng cơ bản chiếm tới hơn 60% tổng số nợ đọng vì bị đọng vốn và chậm được thanh toán vốn ngân sách từ các dự án xây dựng nông thôn mới.

Câu hỏi 3: Đội ngũ nhân lực của Chi cục Thuế huyện Hương Sơn có đặc điểm cơ cấu thế nào? Trả lời: Năm 2018, Chi cục Thuế có 48 cán bộ công chức, trong đó lực lượng có trình độ đại học là 29 người (chiếm 60,4%) và trên đại học là 5 người (chiếm 10,4%). Tuy nhiên, lực lượng trực tiếp làm công tác kiểm tra và quản lý nợ chỉ có 6 người, tạo ra sự mất cân đối nhất định trong vận hành.

Câu hỏi 4: Phương pháp chọn mẫu và thu thập số liệu khảo sát được triển khai như thế nào trong luận văn? Trả lời: Tác giả thực hiện khảo sát sơ cấp từ tháng 3/2018 đến tháng 7/2018 thông qua bảng hỏi phân tầng ngẫu nhiên với 48 cán bộ công chức thuế và 65 doanh nghiệp đại diện trên địa bàn, nhằm thu thập các đánh giá khách quan về thủ tục hành chính, tính minh bạch và sự phối hợp quản lý thu.

Câu hỏi 5: Giải pháp then chốt nào giúp kiểm soát tình trạng trốn thuế và giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 5%? Trả lời: Giải pháp trọng tâm là xây dựng cơ chế trao đổi thông tin điện tử liên ngành giữa cơ quan thuế với Kho bạc Nhà nước, Hải quan Cửa khẩu Cầu Treo và các ngân hàng, kết hợp áp dụng quy trình kiểm tra theo mức độ rủi ro để thu hồi dứt điểm trên 90% số nợ có khả năng thu.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại một huyện miền núi biên giới có khu kinh tế cửa khẩu.
  • Phản ánh trung thực kết quả thu ngân sách giai đoạn 2015-2017 với mức tăng thu ngân sách bình quân 12%/năm và thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 18%/năm, đạt 89,8 tỷ đồng năm 2017.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn lớn nhất là tỷ lệ nợ thuế tăng cao lên 10,5% và hiện tượng gian lận thuế ngày càng tinh vi khi các đơn vị kinh doanh hết thời gian hưởng ưu đãi miễn giảm.
  • Đề xuất thành công 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, gắn liền với lộ trình thực thi giai đoạn 2018-2020 nhằm hiện đại hóa quản trị thuế và kéo giảm nợ đọng xuống dưới 5%.
  • Nhiệm vụ ưu tiên trong bước tiếp theo là đẩy mạnh quy chế phối hợp liên ngành và ứng dụng phần mềm phân tích rủi ro ngay từ quý I năm 2019; quý độc giả và các nhà nghiên cứu hãy khám phá toàn văn công trình để ứng dụng những kiến thức quản trị ngân sách giá trị này vào thực tiễn.