CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CỦA CHI CỤC THUẾ 1. Thuế đối với hộ kinh doanh 1. Khái niệm và đặc điểm hộ kinh doanh * Khái niệm hộ kinh doanh Theo Quyết định số 748/QĐ-TCT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành: “Hộ kinh doanh là hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thực hiện sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, là đối tượng chịu thuế theo quy định tại các Luật thuế hiện hành và có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân”. Theo Quyết định số 748/QĐ-TCT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành: “Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (gọi tắt là hộ khoán) là hộ kinh doanh không đăng ký kinh doanh hoặc không thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế.
Cơ quan thuế xác định doanh thu và mức thuế phải nộp (hoặc không phải nộp) dựa trên tài liệu khai thuế của hộ kinh doanh, cơ sở dữ liệu của ngành thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế. và thông báo tiền thuế khoán phải nộp ổn định trong năm cho hộ kinh doanh; Hộ kinh doanh nộp tiền thuế khoán theo thông báo của cơ quan thuế”. * Đặc điểm của hộ kinh doanh - Đặc điểm về sở hữu: Hộ kinh doanh có thể do một người làm chủ hoặc hộ kinh doanh do một nhóm người/ hộ gia đình làm chủ. - Đặc điểm về quy mô: Hộ kinh doanh chỉ có thể có một địa điểm kinh doanh, không được sử dụng quá 10 lao động.
Một trong những đặc điểm của hộ kinh doanh chính là hộ kinh doanh không có tư cách của một doanh nghiệp. Nói theo một cách khác thì hộ kinh doanh sẽ không có con dấu, văn phòng đại diện, hay các chi nhanh mở rộng, không được thực hiện các quyền mà một doanh nghiệp đang hoạt động xuất hay nhập khẩu hay áp 4 dụng các bộ luật như luật phá sản khi kinh doanh phá sản, hay thất bại. -Tiếp theo, hộ kinh doanh phải có trách nhiệm với tất cả các tài sản của hộ đối với hoạt động kinh doanh của họ và thành viên của hô kinh doanh là cá nhân hoặc thành viên phải chịu trách nhiệm trả nợ khi phá sản, không phụ hợp vào việc đã và đang thực hiện, hay đã thực hiện chấm dứt hoạt động kinh doanh và sản xuất. Thuế và phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh Về khái niệm về thuế, TS.
Phan Hữu Nghị cùng PGS. Nguyễn Thị Bất (2020) đã nêu rõ rằng: “Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế.” Nhìn vào khái niệm, ta có thể thấy rằng thuế là một nguồn thu nhập ổn định của Nhà nước, mang tính lâu dài. Một nền kinh tế của một nước phát triển thì giá trị của khoản thu thuế sẽ ngày càng tăng. *Các loại thuế phải nộp: Theo quy định về quản lý thuế, Luật số 38/2019/QH14 về Quản lý Thuế thì: “Hệ thống thuế của nước ta bao gồm 9 sắc thuế, đối với hộ kinh doanh sẽ áp dụng 3 sắc thuế chính là: thuế môn bài; thuế GTGT và thuế TNCN căn cứ nộp theo doanh thu hằng năm.
Ngoài ra còn thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với những mặt hàng theo quy định của pháp luật. Đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì phải nộp thuế môn bài; thuế GTGT và thuế TNCN. Thuế môn bài được nộp một lần cho cả năm, trong kỳ thì hộ kinh doanh phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN”.1: Quy định về thuế môn bài dành cho hộ kinh doanh Bậc thuế Doanh thu bình quân/ năm ( đồng ) Mức thuế của năm 1 Trên 500 triệu 1.000 2 Từ 300 triệu đến 500 triệu 500.000 3 Từ 100 triệu đến 300 triệu 300.000 Miễn phí Dưới 100 triệu Miễn thuế Nguồn: Thông tư số 302/2016/TT- BTC của Bộ tài chính Đối với thuế GTGT và TNCN, Nhà nước có quy định trong Thông tư số 40/2021/TT-BTC về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh: - Hộ kinh doanh có doanh thu nhỏ hơn 100tr/năm thì không phải nộp thuế GTGT - Hộ kinh doanh có doanh thu trên 100tr/ năm thì nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % của từng ngành hàng nhân với doanh thu. Đối với thuế TNCN, Nhà nước có quy định: - Hộ kinh doanh có doanh thu nhỏ hơn 100tr/năm thì không phải nộp thuế TNCN - Hộ kinh doanh có doanh thu trên 100tr/ năm thì nộp thuế TNCN theo tỷ lệ % doanh thu tương ứng với từng ngành nghê, lĩnh vực kinh doanh.2: Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh STT Danh mục ngành nghề Tỷ lệ % tính Thuế suất thuế GTGT thuế TNCN 1 Phân phối, cung cấp hàng hoá 1% 0,5% 2 Dịch vụ, xây dựng không bao thầu 5% 2% nguyên vật liệu 3 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với 3% 1,5% 6 hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 4 Hoạt động kinh doanh khác 2% 1% Nguồn: Thông tư số 40/2021/TT- BTC về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh * Hình thức nộp thuế: Bao gồm nộp theo phương pháp kê khai và phương pháp khoán.
Trong bài chỉ nghiên cứu đến các hộ kinh doanh nộp theo phương pháp khoán Theo Luật quản lý thuế đã chỉ rõ ra rằng, mức thuế cố định hàng tháng/quý hộ kinh doanh phải nộp; do Cơ quan thuế quy định dựa trên những thông tin kê khai/doanh thu hoạt động thực tế của hộ kinh doanh đó chính là thuế khoán. Cụ thể, theo điều 51 Luật quản lý Thuế 2019 về xác định mức thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì: “1. Cơ quan thuế xác định số tiền thuế phải nộp theo phương pháp khoán thuế (sau đây gọi là mức thuế khoán) đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu kê khai của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn để xác định mức thuế khoán.
Mức thuế khoán được tính theo năm dương lịch hoặc theo tháng đối với trường hợp kinh doanh theo thời vụ. Mức thuế khoán phải được công khai trong địa bàn xã, phường, thị trấn. Trường hợp có thay đổi ngành, nghề, quy mô kinh doanh, ngừng, tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải khai báo với cơ quan thuế để điều chỉnh mức thuế khoán. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết căn cứ, trình tự để xác định mức thuế khoán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai.” * Căn cứ tính thuế: Doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu chính là hai yếu tố quan trọng nhắm xác định làm căn cứ tính thuế đối với hộ nộp thuế khoán. Trong đó: Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Trường hợp hộ nộp thuế khoán có sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hoá đơn. Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu đối với hộ kinh doanh được quy định chi tiết về danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN.
Số thuế phải nộp trong kỳ = Thuế GTGT + Thuế TNCN Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN 1. Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh của chi cục thuế 1. Khái niệm quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh của chi cục thuế * Khái niệm quản lý thuế Trong cuốn “Tài chính công” của khoa Tài chính Nhà nước Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (2005) thì: “Quản lý thuế là việc Nhà nước sử dụng các phương tiện, cách thức, biện pháp nhằm thực hiện việc thu thuế sao cho đạt hiệu quả, đúng mục tiêu, mục đích đề ra trong việc xây dựng và phát triển kinh tế- xã hội của đất nước trong từng thời kỳ. Quản lý thuế bao gồm ban hành chính sách thuế và quản lý thu thuế.” 8 Hay hiểu đơn giản hơn, quá trình quản lý thuế là quá chính mà Nhà nước đã thực hiện các hệ thống công cụ chính sách và phương pháp phù hợp đến với các đối tượng quản lý Thuế, để cho các đối tượng thực hiện các mục tiêu được đề ra.
* Khái niệm quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh “Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh là sự tác dộng có mục đích của các cơ quam có thẩm quyền trong bộ máy nhà nước đối với quá trình thu và tính thuế đối với các hộ và thành phần kinh doanh để hoạch định và đạt được thành quả, tạo là nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước”. “Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh của chi cục thuế là quá trình tuyên truyền hỗ trợ các hộ kinh doanh, quản lý đăng ký thuế, điều tra doanh thu thực tế của hộ kinh doanh, lập bộ, tính thuế đối với hộ kinh doanh, quản lý nộp thuế và nợ thuế đối với hộ kinh doanh, quản lý miễn, giảm thuế và xử lý vi phạm hành chính thuế nhằm đảm bảo tăng cường tuân thủ pháp luật về thuế và số thu cho ngân sách nhà nước”. Mục tiêu quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh của chi cục thuế Mục tiêu cơ bản của hoạt động quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh bao gồm: Thứ nhất, trên cơ sở không ngừng hoàn thiện và phát triển các nguồn lực tài chính, sẽ nỗ lực thu nhanh và đầy đủ thuế của các gia đình lao động và nộp vào ngân sách quốc gia đạt hoặc vượt các chỉ tiêu quy định giúp ổn định ngân sách nhà nước.