Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, giữ vai trò quan trọng trong việc điều tiết kinh tế vĩ mô và đảm bảo nguồn lực tài chính cho sự phát triển của quốc gia. Trong nền kinh tế nhiều thành phần, khu vực hộ kinh doanh phát triển nhanh chóng về số lượng và đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế địa phương. Tuy nhiên, do đặc thù quy mô nhỏ, số lượng lớn, địa bàn hoạt động phân tán và trình độ quản lý kế toán hạn chế, công tác quản lý thu thuế đối với khu vực này luôn gặp nhiều khó khăn, tiềm ẩn nguy cơ thất thu ngân sách và tình trạng nợ đọng kéo dài.

Tại tỉnh Vĩnh Phúc, Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo (được thành lập trên cơ sở sáp nhập Chi cục Thuế huyện Tam Đảo và Chi cục Thuế huyện Tam Dương) có nhiệm vụ quản lý thu ngân sách trên địa bàn có nhiều biến động kinh tế - xã hội. Mặc dù đã đạt được một số kết quả tích cực, công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh tại đơn vị vẫn tồn tại những hạn chế như: khó khăn trong việc kiểm soát doanh thu thực tế, chênh lệch giữa số hộ đăng ký kinh doanh và số hộ đăng ký thuế, tình trạng nợ thuế khó thu có xu hướng tăng và các biện pháp cưỡng chế thuế chưa đạt hiệu quả tối ưu.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý về công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh tại cấp chi cục thuế.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tại Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2019 - 2021.
  3. Chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế, yếu kém và nguyên nhân trong quá trình quản lý thu thuế tại đơn vị.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh của Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào chuỗi quy trình nghiệp vụ quản lý thu thuế đối với nhóm hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn quản lý của Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề xây dựng khung phân tích dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và lý luận chuyên ngành quản lý thuế:

  • Khung pháp lý áp dụng:
    • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (đặc biệt là Điều 51 quy định về xác định mức thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán).
    • Thông tư số 302/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.
    • Thông tư số 40/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
    • Quyết định số 748/QĐ-TCT ngày 20/04/2015 của Tổng cục Thuế về quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh.
    • Quyết định số 110/QĐ-BTC và Quyết định số 245/QĐ-TCT năm 2019 về quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế và các Đội nghiệp vụ trực thuộc.
  • Khái niệm và nguyên tắc cốt lõi:
    • Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (Hộ khoán): Là hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ; cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý và kết quả điều tra doanh thu thực tế để ấn định doanh thu và mức thuế khoán ổn định trong năm.
    • Chuỗi quy trình quản lý thu thuế gồm 7 bước liên hoàn: (1) Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế; (2) Quản lý đăng ký thuế, khai thuế; (3) Tổ chức điều tra doanh thu thực tế; (4) Lập bộ và tính thuế; (5) Quản lý nộp thuế, nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế; (6) Quản lý miễn, giảm thuế; (7) Xử lý vi phạm hành chính về thuế.
    • Bộ tiêu chí đánh giá mục tiêu quản lý: Nhóm chỉ tiêu đảm bảo số thu (tổng thu, tốc độ tăng trưởng thu) và Nhóm chỉ tiêu nâng cao tính tuân thủ pháp luật (số hộ nợ thuế, số tiền nợ thuế, tỷ lệ thu hồi nợ năm trước, số vụ vi phạm hành chính).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác các báo cáo tổng kết năm, báo cáo thống kê chuyên đề, sổ bộ thuế và dữ liệu quản lý nợ nội bộ của Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo giai đoạn 2019 - 2021.
  • Phương pháp thống kê mô tả và phân tích so sánh: Sử dụng các bảng biểu thống kê để so sánh tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu ngành nghề, đối chiếu giữa kế hoạch và thực hiện trong công tác tuyên truyền, điều tra doanh thu, lập bộ và xử lý nợ đọng.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu theo chuỗi quy trình nghiệp vụ và liên hệ các nguyên nhân khách quan, chủ quan từ bộ máy quản lý, người nộp thuế và cơ chế chính sách.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh của Chi cục Thuế

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, quy định pháp luật và đặc điểm quản lý nhà nước về thuế đối với khu vực hộ kinh doanh:

  • Đặc điểm hộ kinh doanh: Hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân, không có con dấu riêng, chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của chủ hộ và các thành viên đối với nghĩa vụ tài chính; quy mô lao động sử dụng không quá 10 lao động.
  • Nghĩa vụ thuế và phương pháp tính:
    • Lệ phí môn bài: Chia làm 3 bậc dựa trên doanh thu năm theo Thông tư số 302/2016/TT-BTC:
      • Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: nộp 1.000.000 đồng/năm.
      • Doanh thu từ 300 đến 500 triệu đồng/năm: nộp 500.000 đồng/năm.
      • Doanh thu từ 100 đến 300 triệu đồng/năm: nộp 300.000 đồng/năm.
      • Doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm: miễn lệ phí môn bài.
    • Thuế GTGT và thuế TNCN: Hộ có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm không phải nộp. Hộ có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm nộp theo tỷ lệ % tính trên doanh thu theo từng nhóm ngành nghề:
      • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1% GTGT và 0,5% TNCN.
      • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5% GTGT và 2% TNCN.
      • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3% GTGT và 1,5% TNCN.
      • Hoạt động kinh doanh khác: 2% GTGT và 1% TNCN.
  • Nguyên tắc và nội dung quản lý thu thuế: Làm rõ 4 nguyên tắc cơ bản (tuân thủ pháp luật; đảm bảo hiệu quả số thu tối đa với chi phí thấp nhất; công khai minh bạch; phù hợp thông lệ quốc tế và hiện đại hóa thủ tục hành chính). Đồng thời, tác giả chuẩn hóa sơ đồ quy trình nghiệp vụ gồm 7 hoạt động quản lý trực tiếp tại cấp chi cục.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân chia thành 3 nhóm nhân tố chính:
    • Nhân tố nội tại Chi cục: Hệ thống thông tin dữ liệu hộ kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực chuyên môn và đạo đức của công chức thuế, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và điều kiện làm việc.
    • Nhân tố thuộc về hộ kinh doanh: Quy mô, địa bàn tập trung, ý thức chấp hành và hiểu biết pháp luật thuế của chủ hộ.
    • Nhân tố môi trường bên ngoài: Khung khổ pháp lý, sự đồng bộ của chính sách và môi trường kinh tế - xã hội địa phương.

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý tại đơn vị trong giai đoạn 2019 - 2021 qua hệ thống số liệu cụ thể:

1. Khái quát tổ chức bộ máy và nhân sự

Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo được thành lập theo Quyết định số 81/QĐ-BTC ngày 16/01/2020 trên cơ sở sáp nhập Chi cục Thuế huyện Tam Đảo và Chi cục Thuế huyện Tam Dương, đóng trụ sở tại Thị trấn Hợp Châu, huyện Tam Đảo.

  • Cơ cấu tổ chức gồm: Chi cục trưởng, 2 Phó Chi cục trưởng và 4 đội nghiệp vụ: Đội Hành chính - Nhân sự (8 công chức); Đội Kiểm tra thuế (8 công chức); Đội Thuế liên xã - thị trấn (14 công chức); Đội Nghiệp vụ quản lý thuế (12 công chức).
  • Nhân lực giai đoạn 2019 - 2021 tăng nhẹ từ 40 lên 42 cán bộ, trong đó biên chế ổn định ở mức 38 người và hợp đồng tăng từ 2 lên 4 người; cán bộ nữ chiếm 12/42 người (28,6% năm 2021); độ tuổi tập trung chủ yếu từ 35 đến 45 tuổi (24 người năm 2021).

2. Thực trạng số lượng hộ kinh doanh và kết quả thu nộp

  • Quy mô hộ kinh doanh: Tổng số hộ quản lý biến động từ 402 hộ (2019) lên 491 hộ (2020) và đạt 486 hộ (2021). Toàn bộ 100% hộ kinh doanh trên địa bàn đều nộp thuế theo phương pháp khoán (0 hộ nộp theo phương pháp kê khai).
  • Số hộ thuộc diện chịu thuế (doanh thu > 100 triệu đồng/năm) tăng liên tục qua các năm: 282 hộ (2019), 321 hộ (2020) và 335 hộ (2021), chiếm tỷ lệ bình quân 68,15% tổng số hộ quản lý.
  • Cơ cấu ngành nghề năm 2021: Hộ thương mại chiếm số lượng lớn nhất (164 hộ), tiếp theo là hộ dịch vụ (149 hộ), sản xuất (112 hộ), kinh doanh vận tải (35 hộ) và xây dựng (26 hộ).
  • Kết quả thu ngân sách: Tỷ trọng đóng góp của thuế hộ kinh doanh vào tổng thu ngân sách nhà nước của Chi cục có xu hướng giảm tỷ đối từ 2,7% (năm 2019) xuống còn 1,8% (năm 2020 và 2021). Nhóm hộ kinh doanh thương mại và dịch vụ là hai nhóm đóng góp nguồn thu lớn nhất (năm 2021, dịch vụ chiếm 39,12% và thương mại chiếm 33,05% tổng số thu từ hộ kinh doanh).
Chỉ tiêu thống kê Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng số hộ kinh doanh quản lý (hộ) 402 491 486
- Số hộ thuộc diện phải nộp thuế (hộ) 282 321 335
- Số hộ thuộc diện không phải nộp thuế (hộ) 120 170 151
- Số hộ nộp theo phương pháp kê khai (hộ) 0 0 0
- Số hộ nộp theo phương pháp khoán (hộ) 282 321 335
Tỷ lệ hộ nộp thuế / Tổng số hộ (%) 70,14% 65,38% 68,93%
Tổng số thu từ hộ kinh doanh (nghìn đồng) 10.786 / 10.503 - 10.348
Tỷ trọng thu HKD / Tổng thu NS chi cục (%) 2,7% 1,8% 1,8%

3. Thực trạng thực hiện các khâu nghiệp vụ

  • Tuyên truyền và hỗ trợ: Đơn vị áp dụng đa dạng các hình thức nhưng tập trung chủ yếu vào đối thoại trực tiếp (tăng từ 120 cuộc năm 2019 lên 350 cuộc năm 2021) và trả lời văn bản (tăng từ 12 lên 26 văn bản). Công tác mở lớp tập huấn còn hạn chế (năm 2019 và 2021 chỉ tổ chức được 2 và 1 lớp; năm 2020 không tổ chức lớp nào do dịch bệnh).
  • Quản lý đăng ký thuế: Tồn tại khoảng cách lớn giữa số lượng đăng ký kinh doanh và cấp mã số thuế. Đến năm 2021, lũy kế số hộ đăng ký kinh doanh là 700 hộ nhưng số hộ kê khai/cấp mã số thuế quản lý thực tế chỉ đạt 439 hộ. Tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn đạt trên 90% (năm 2021 có 344/378 hộ nộp đúng hạn, 27 hộ bị nhắc nhở, 7 hộ bị phạt vi phạm).
  • Điều tra doanh thu thực tế: Thực hiện tập trung vào Quý II và Quý III hàng năm. Năm 2019 điều tra 38 hộ (phát hiện 6 hộ sai lệch, tỷ lệ 16%); năm 2020 điều tra 38 hộ (3 hộ sai lệch, tỷ lệ 8%); năm 2021 tăng lên điều tra 52 hộ (phát hiện 10 hộ sai lệch, tỷ lệ 19%, trong đó có 8 hộ có doanh thu thực tế cao hơn doanh thu khoán).
  • Lập bộ và tính thuế: Hằng năm lập bộ theo dõi số hộ biến động (năm 2021 lập bộ 486 hộ, có 29 hộ mới ra kinh doanh, 184 hộ được xét miễn giảm và 18 hộ nghỉ kinh doanh). Việc tính thuế khoán vẫn chủ yếu phụ thuộc vào số liệu tự kê khai của hộ kinh doanh, chưa bám sát mức sinh lời thực tế.
  • Quản lý nợ và cưỡng chế thuế: Tổng số tiền nợ thuế có xu hướng tăng mạnh, đặc biệt tỷ trọng nợ khó thu tăng đáng kể (năm 2021 nợ khó thu chiếm 43,4% tổng nợ, tương đương 692.659 đồng; nợ có khả năng thu chiếm 56,6%).

4. Đánh giá chung

  • Điểm mạnh: Bộ máy quản lý gọn nhẹ sau sáp nhập; quy trình điều tra doanh thu và quản lý lập bộ được duy trì thường niên; số hộ kinh doanh đưa vào diện quản lý thuế tăng dần; hình thức hỗ trợ đối thoại trực tiếp linh hoạt.
  • Điểm yếu: Chưa kiểm soát triệt để số hộ đăng ký kinh doanh mới; mức thuế khoán ấn định chưa phản ánh chính xác quy mô thực tế; tình trạng nợ đọng thuế kéo dài và nợ khó thu gia tăng; tỷ lệ hộ có sai lệch doanh thu qua điều tra thực tế còn cao (19% năm 2021).
  • Nguyên nhân: Ý thức chấp hành của hộ kinh doanh chưa đồng đều, còn tâm lý giấu doanh thu; công tác phối hợp liên ngành giữa cơ quan thuế và chính quyền xã/cơ quan cấp phép kinh doanh chưa chặt chẽ; lực lượng cán bộ thuế mỏng, trang thiết bị công nghệ thông tin tại các đội liên xã còn hạn chế.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 3 đề xuất định hướng và 7 nhóm giải pháp cụ thể gắn với chuỗi quy trình nghiệp vụ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đến năm 2022 và các năm tiếp theo:

  1. Giải pháp tuyên truyền và hỗ trợ: Đa dạng hóa phương thức tuyên truyền qua cổng thông tin điện tử, mạng xã hội; tăng cường tổ chức các buổi tập huấn chuyên đề về chính sách thuế mới theo Thông tư 40/2021/TT-BTC; duy trì hiệu quả bộ phận một cửa giải đáp vướng mắc cho hộ kinh doanh.
  2. Giải pháp quản lý đăng ký thuế: Thiết lập cơ chế trao đổi dữ liệu định kỳ giữa Chi cục Thuế với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện nhằm đối chiếu số hộ đăng ký kinh doanh và số hộ được cấp mã số thuế; tiến hành rà soát thường xuyên các hộ kinh doanh thực tế nhưng chưa làm thủ tục đăng ký thuế để đưa vào danh bạ quản lý.
  3. Giải pháp điều tra doanh thu thực tế: Nâng cao chất lượng lập kế hoạch điều tra; mở rộng diện điều tra định kỳ đối với các ngành nghề trọng điểm có tỷ trọng doanh thu cao (thương mại, dịch vụ du lịch trên địa bàn Tam Đảo); chuẩn hóa phương pháp khảo sát mật phục và đối chiếu hóa đơn đầu vào.
  4. Giải pháp lập bộ và tính thuế: Nâng cao vai trò của Hội đồng tư vấn thuế cấp xã, phường; thực hiện công khai minh bạch danh sách dự kiến mức thuế khoán tại trụ sở UBND xã và chợ trung tâm để người dân giám sát chéo; điều chỉnh kịp thời mức thuế khoán khi doanh thu biến động từ 50% trở lên.
  5. Giải pháp quản lý nộp thuế, nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế: Phân loại nợ thuế chính xác (nợ có khả năng thu, nợ khó thu, nợ chờ xử lý); áp dụng nghiêm túc quy trình gửi thông báo đôn đốc nợ; phối hợp với ngân hàng thương mại và chính quyền địa phương triển khai các biện pháp cưỡng chế thuế đối với các hộ cố tình chây ỳ nợ thuế.
  6. Giải pháp quản lý miễn, giảm thuế: Thực hiện đúng quy trình kiểm tra thực tế tại cơ sở đối với các trường hợp hộ kinh doanh nộp đơn xin tạm ngừng, nghỉ kinh doanh hoặc xin miễn giảm do thiên tai, dịch bệnh trước khi ra quyết định điều chỉnh sổ bộ.
  7. Giải pháp xử lý vi phạm hành chính về thuế: Tăng cường tính nghiêm minh trong việc lập biên bản và ra quyết định xử phạt vi phạm về chậm nộp tờ khai, trốn lậu thuế; công khai các trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính để tạo tính răn đe chung.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khâu nghiệp vụ quản lý Kết quả thực trạng (2019 - 2021) Định hướng giải pháp đề xuất
1. Quản lý đối tượng Số hộ nộp thuế tăng từ 282 lên 335 hộ; 100% nộp theo phương pháp khoán. Kết nối dữ liệu với cơ quan ĐKKD để xóa khoảng cách chênh lệch 261 hộ chưa quản lý thuế.
2. Điều tra doanh thu Khảo sát 38 - 52 hộ/năm; tỷ lệ sai lệch doanh thu dao động từ 8% đến 19%. Khảo sát điểm có trọng tâm theo ngành dịch vụ - du lịch; phát huy vai trò Hội đồng tư vấn thuế xã.
3. Cơ cấu nguồn thu Ngành Dịch vụ (39,12%) và Thương mại (33,05%) chiếm tỷ trọng chi phối năm 2021. Tập trung quản lý chặt nguồn thu từ nhóm dịch vụ du lịch, khách sạn, nhà hàng trên địa bàn.
4. Thu hồi nợ đọng Nợ khó thu chiếm 43,4% tổng nợ năm 2021; nợ thuế có chiều hướng tăng. Phân nhóm nợ cụ thể; đẩy mạnh cưỡng chế tài khoản và công khai danh tính hộ nợ đọng kéo dài.

Đóng góp thực tiễn của chuyên đề

  • Phản ánh trung thực thực trạng vận hành bộ máy thu thuế đối với hộ kinh doanh tại một Chi cục Thuế khu vực vừa hoàn thành sáp nhập hành chính (Tam Đảo - Tam Dương) trong bối cảnh chịu tác động của dịch bệnh.
  • Đưa ra bức tranh định lượng chi tiết về tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế khoán của hộ kinh doanh địa phương, chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất nằm ở công tác điều tra doanh thu thực tế và kiểm soát nợ khó thu.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ gắn chặt với 7 khâu nghiệp vụ chuyên môn của ngành thuế, có tính ứng dụng trực tiếp cho công tác điều hành tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của chuyên đề:
    • Đề tài chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu đối với nhóm hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, chưa bao quát phương pháp kê khai.
    • Chuỗi số liệu phân tích dừng lại ở giai đoạn 2019 - 2021, chưa đánh giá được đầy đủ tác động thực tế của Thông tư số 40/2021/TT-BTC khi triển khai đồng bộ trên diện rộng trong giai đoạn sau năm 2022.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng đánh giá công tác quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh quy mô lớn chuyển đổi từ nộp thuế khoán sang phương pháp kê khai.
    • Nghiên cứu tác động của việc áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với việc chống thất thu thuế trong lĩnh vực thương mại, ăn uống và dịch vụ du lịch tại địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Quản lý công, Kinh tế công, Tài chính - Ngân hàng, Thuế và Quản lý nhà nước cần tài liệu thực tế về quy trình quản lý thuế cấp chi cục.
    • Cán bộ công chức làm việc tại các Chi cục Thuế khu vực đang thực hiện tái cơ cấu bộ máy và quản lý thuế đối với khu vực kinh tế cá thể.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Phương pháp xây dựng bảng biểu thống kê theo dõi từng khâu nghiệp vụ quản lý thuế (đăng ký thuế, điều tra doanh thu, lập bộ, xử lý nợ đọng).
    • Khung quy trình xử lý công việc từ lý luận đến thực tiễn điều hành tại một địa bàn cấp huyện/khu vực.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo được phân bổ như thế nào?

Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo gồm Ban lãnh đạo (1 Chi cục trưởng, 2 Phó Chi cục trưởng) và 4 đội nghiệp vụ: Đội Hành chính - Nhân sự (8 người), Đội Kiểm tra thuế (8 người), Đội Thuế liên xã - thị trấn (14 người), Đội Nghiệp vụ quản lý thuế (12 người). Đến năm 2021, tổng số cán bộ là 42 người (38 biên chế, 4 hợp đồng lao động).

2. Phương thức nộp thuế của hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo có đặc điểm gì nổi bật?

Trong toàn bộ giai đoạn 2019 - 2021, 100% số hộ kinh doanh thuộc diện nộp thuế trên địa bàn (năm 2019: 282 hộ, năm 2020: 321 hộ, năm 2021: 335 hộ) đều nộp thuế theo phương pháp khoán; không có hộ kinh doanh nào thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai.

3. Tỷ lệ phát hiện sai lệch qua công tác điều tra doanh thu thực tế của hộ kinh doanh tại đơn vị là bao nhiêu?

Năm 2019 điều tra 38 hộ phát hiện 6 hộ sai lệch (tỷ lệ 16%); năm 2020 điều tra 38 hộ phát hiện 3 hộ sai lệch (tỷ lệ 8%); năm 2021 tăng quy mô điều tra lên 52 hộ và phát hiện 10 hộ sai lệch (tỷ lệ 19%), trong đó đa số là các hộ có doanh thu thực tế tăng cao hơn so với mức doanh thu khoán đã ấn định (8/10 hộ).

4. Ngành nghề nào đóng góp nguồn thu thuế lớn nhất trong khu vực hộ kinh doanh tại Tam Đảo?

Nhóm ngành hộ kinh doanh Dịch vụ và Thương mại chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng số thu từ hộ kinh doanh. Năm 2021, ngành Dịch vụ đóng góp 39,12% (3.510 nghìn đồng) và ngành Thương mại đóng góp 33,05% (3.357 nghìn đồng), trong khi ngành Xây dựng chỉ chiếm tỷ trọng thấp nhất là 1,13% (135 nghìn đồng).

5. Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán phải thực hiện những nghĩa vụ thuế chính nào?

Theo quy định pháp luật được trình bày trong đề tài, hộ nộp thuế khoán chịu 3 sắc thuế chính gồm: Lệ phí môn bài (nộp 1 lần/năm theo 3 bậc doanh thu), Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) (tính theo tỷ lệ % doanh thu đối với các hộ có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh hệ thống và chi tiết hoạt động quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế khoán tại Chi cục Thuế khu vực Tam Đảo trong giai đoạn chuyển đổi và sáp nhập 2019 - 2021. Bằng việc phân tích sâu chuỗi 7 quy trình nghiệp vụ, tác giả đã làm rõ các điểm nghẽn về chênh lệch quản lý đối tượng, sai lệch doanh thu khoán và áp lực nợ thuế gia tăng tại địa bàn. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn sát với thẩm quyền cấp chi cục và bám sát định hướng hiện đại hóa công tác quản lý thuế tại địa phương.