Tổng quan nghiên cứu

Quản lý thu ngân sách nhà nước cấp huyện giữ vai trò trụ cột trong việc bảo đảm tiềm lực tài chính cho chính quyền địa phương, quyết định tới hơn 60% năng lực tự chủ chi tiêu đầu tư phát triển và an sinh xã hội. Tại thị xã Phú Thọ, một đô thị có bề dày lịch sử và được công nhận là đô thị loại III từ ngày 31 tháng 12 năm 2010, nhiệm vụ mở rộng và khai thác nguồn thu gắn liền với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, thương mại và dịch vụ. Tuy nhiên, công tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã còn đối mặt với nhiều khó khăn, thể hiện qua việc cơ cấu nguồn thu thiếu tính ổn định lâu dài, nguy cơ thất thu ở khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và tỷ lệ nợ đọng thuế chưa được kiểm soát triệt để.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu ngân sách nhà nước cấp huyện, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng công tác thu tại thị xã Phú Thọ trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016. Trên cơ sở đó, tác giả chỉ ra các yếu tố cản trở, những nút thắt trong từng khâu quản lý, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao nhằm tăng cường công tác quản lý thu ngân sách tại địa phương.

Phạm vi nghiên cứu tập trung tại thị xã Phú Thọ bao gồm 10 đơn vị hành chính xã, phường, với dữ liệu hạch toán thực tế trong chu kỳ 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học giúp chính quyền địa phương tối ưu hóa quy trình quản lý, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới mức kiểm soát 5%, nâng cao tỷ lệ hoàn thành dự toán thu nội địa hàng năm thêm từ 10% đến 15% và giảm dần sự phụ thuộc vào trợ cấp cân đối từ ngân sách cấp trên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tài chính công hiện đại và lý thuyết phân cấp tài khóa giữa các cấp chính quyền. Khung lý thuyết này khẳng định rằng việc trao quyền tự chủ thu chi cho chính quyền cơ sở đi kèm với cơ chế giám sát chặt chẽ sẽ tối đa hóa hiệu quả phân bổ nguồn lực công, hạn chế thất thoát và nâng cao trách nhiệm giải trình.

Mô hình nghiên cứu vận hành dựa trên chu trình quản lý ngân sách nhà nước chuẩn mực gồm 4 giai đoạn khép kín:

  • Lập dự toán thu ngân sách nhà nước: Căn cứ vào chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội và dự báo nguồn thu phát sinh trên địa bàn.
  • Chấp hành dự toán thu ngân sách: Tổ chức huy động, thu nộp qua hệ thống Kho bạc Nhà nước và các cơ quan thu chuyên ngành.
  • Quyết toán thu ngân sách: Rà soát, đối chiếu, thẩm định và phê duyệt các báo cáo quyết toán thực tế.
  • Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Phát hiện các hành vi gian lận thuế, kê khai sai và chây ì nợ đọng.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm trung tâm bao gồm: Thu ngân sách nhà nước cấp huyện theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và năm 2015; Phân cấp quản lý ngân sách; Quản lý nợ thuế; và Khái niệm nuôi dưỡng nguồn thu bền vững trong bối cảnh đô thị hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm cả dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo tài chính định kỳ giai đoạn 2014-2016 của Chi cục Thuế thị xã Phú Thọ, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước và Ủy ban nhân dân thị xã Phú Thọ. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu 120 đối tượng, bao gồm 40 cán bộ, công chức làm công tác quản lý tài chính - thuế và 80 đại diện các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn 5 phường và 5 xã của thị xã.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho các nhóm ngành nghề và quy mô kinh doanh khác nhau. Phương pháp phân tích chủ đạo là phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2014-2016 và phân tích cơ cấu tỷ trọng từng khoản thu. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan mức độ hoàn thành chỉ tiêu dự toán, lượng hóa các biến động tài chính theo từng năm và bóc tách chính xác những khâu quản lý còn yếu kém trong bộ máy thu ngân sách tại thị xã.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng quy mô thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Phú Thọ duy trì đà tăng trưởng tương đối ổn định, hàng năm đều đạt và vượt chỉ tiêu dự toán được Hội đồng nhân dân thị xã và Ủy ban nhân dân tỉnh giao từ 8% đến 15%. Tuy nhiên, cơ cấu các khoản thu còn mất cân đối nghiêm trọng khi nguồn thu từ tiền sử dụng đất và cấp quyền sử dụng đất chiếm tỷ trọng rất cao, có giai đoạn đóng góp trên 40% đến 45% tổng thu ngân sách địa phương, cho thấy nguồn thu chưa thực sự bền vững.

Thứ hai, công tác quản lý thu đối với khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh và hộ kinh doanh cá thể còn bộc lộ nhiều kẽ hở. Kết quả kiểm tra, rà soát doanh thu thực tế đối với hàng trăm hộ kinh doanh trên địa bàn đã phát hiện sự chênh lệch lớn giữa doanh thu kê khai và doanh thu thực tế, dẫn đến việc cơ quan chức năng phải tiến hành điều chỉnh doanh thu và truy thu số thuế tăng thêm hàng trăm triệu đồng nộp vào ngân sách nhà nước.

Thứ ba, tình hình nợ đọng thuế và các khoản thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản diễn biến phức tạp. Tỷ lệ nợ thuế trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh có thời điểm chiếm khoảng 6,5% tổng số thuế phải thu, vượt mức giới hạn an toàn quy định của ngành Tài chính là 5%. Nguyên nhân xuất phát từ việc nhiều tổ chức, cá nhân cố tình dây dưa nợ thuế, thậm chí có trường hợp làm đơn xin nghỉ kinh doanh nhưng thực tế vẫn hoạt động lén lút nhằm trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế.

Thứ tư, về tổ chức bộ máy và nhân lực, trên 75% cán bộ làm công tác quản lý thu ngân sách tại thị xã đạt trình độ từ đại học trở lên. Mặc dù vậy, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin chuyên sâu, năng lực phân tích rủi ro tài chính doanh nghiệp và đạo đức thực thi công vụ ở một số bộ phận cấp cơ sở vẫn chưa đồng đều, làm giảm hiệu lực thanh tra, kiểm tra.

Thảo luận kết quả

Thực trạng cơ cấu thu phụ thuộc vào nguồn tiền sử dụng đất tại thị xã Phú Thọ phản ánh một đặc trưng phổ biến ở các đô thị loại III trong giai đoạn đầu mở rộng hạ tầng. Khi quỹ đất công dần cạn kiệt, nếu không kịp thời nuôi dưỡng các nguồn thu nội sinh từ sản xuất, kinh doanh, ngân sách thị xã sẽ đối mặt với nguy cơ thâm hụt lớn. Sự biến động này có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cơ cấu nguồn thu ngân sách hàng năm, qua đó thấy rõ lát cắt nguồn thu từ đất chiếm ưu thế tuyệt đối so với các sắc thuế thương mại.

Khi so sánh với thực tiễn quản lý tại huyện Phú Bình thuộc tỉnh Thái Nguyên, địa phương này đã kiểm soát tỷ lệ nợ thuế luôn duy trì dưới 5% nhờ triển khai quyết liệt cơ chế một cửa liên thông và hiện đại hóa 100% quy trình kê khai thuế điện tử. Tương tự, tại huyện Tam Dương thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, dù thu tiền sử dụng đất năm 2014 đạt tới 486% dự toán, nhưng địa phương này đã chủ động đa dạng hóa nguồn thu từ khu vực ngoài quốc doanh để đạt 110% dự toán, hạn chế rủi ro hụt thu. Bài học quốc tế từ Singapore cũng chứng minh rằng việc tự động hóa tính thuế, phân tách độc lập các khâu thu - kiểm tra và minh bạch hóa cơ sở dữ liệu giúp giảm tỷ lệ trốn thuế xuống dưới 2% trên tổng số 1,8 triệu đối tượng nộp thuế.

Việc tổng hợp các chỉ tiêu qua bảng theo dõi tình hình nợ đọng và kết quả xử lý sau thanh tra cho thấy sự cần thiết phải thiết lập một hệ thống dữ liệu điện tử liên thông giữa cơ quan Thuế, Kho bạc Nhà nước, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ủy ban nhân dân các xã, phường để giám sát chặt chẽ dòng tiền và đối tượng nộp ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao chất lượng công tác lập dự toán thu ngân sách nhà nước. Ủy ban nhân dân thị xã Phú Thọ chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Chi cục Thuế rà soát toàn bộ các nguồn thu tiềm năng, phân tích kỹ chu kỳ kinh tế và tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn. Mục tiêu là giảm tỷ lệ sai lệch giữa dự toán và quyết toán thực tế xuống dưới 5%, thực hiện định kỳ hàng năm ngay từ quý III của năm kế hoạch.

Thứ hai, đẩy mạnh hiện đại hóa quy trình thu thuế và ứng dụng công nghệ thông tin. Chi cục Thuế thị xã Phú Thọ cần triển khai phủ sóng 100% hình thức kê khai và nộp thuế điện tử cho cộng đồng doanh nghiệp, đồng thời mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt đạt trên 70% đối với các hộ kinh doanh cá thể tại 5 phường nội thị trong lộ trình từ năm 2018 đến năm 2020.

Thứ ba, tăng cường thanh tra, kiểm tra và cưỡng chế thu hồi nợ đọng thuế. Đội kiểm tra liên ngành gồm Chi cục Thuế, Đội Quản lý thị trường và Công an thị xã cần lập kế hoạch thanh tra trọng điểm đối với các lĩnh vực có nguy cơ gian lận cao như xây dựng cơ bản, kinh doanh dịch vụ thương mại. Mục tiêu hành động là kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới mức 4% tổng thu ngân sách trước quý IV năm 2019.

Thứ tư, đổi mới phương thức tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế. Chi cục Thuế thị xã Phú Thọ chủ trì tổ chức ít nhất 4 hội nghị đối thoại trực tiếp mỗi năm, kết hợp phổ biến chính sách thuế mới qua cổng thông tin điện tử nhằm nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật của hơn 500 hộ kinh doanh và doanh nghiệp trên địa bàn.

Thứ năm, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ thu. Phòng Nội vụ phối hợp với các đơn vị ngành Tài chính tổ chức đào tạo kỹ năng số, phân tích báo cáo tài chính và nghiệp vụ quản lý thuế hiện đại cho 100% cán bộ thuế, tài chính cấp xã, phường trong giai đoạn 2018-2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại các cơ quan quản lý nhà nước về tài chính, bao gồm Chi cục Thuế, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước cấp huyện và thị xã. Luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn giúp tối ưu hóa quy trình lập dự toán, quản lý nguồn thu từ đất và kiểm soát nợ đọng thuế tại địa bàn.

Nhóm lãnh đạo Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân các cấp quận, huyện, thị xã, đặc biệt là các đô thị loại III đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Công trình gợi mở những giải pháp phân cấp nguồn thu hợp lý, bảo đảm tính tự chủ tài chính cho cấp xã, phường.

Nhóm học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên thuộc các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công, Quản lý công và Kinh tế phát triển. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về khung lý thuyết, thiết kế bảng hỏi khảo sát thực địa và phương pháp luận phân tích tài chính địa phương.

Nhóm các chuyên gia hoạch định chính sách kinh tế và các nhà tư vấn tài chính công. Dữ liệu thực chứng và bài học kinh nghiệm so sánh từ các địa phương trong công trình giúp ích cho việc xây dựng cơ chế quản lý ngân sách nhà nước cấp cơ sở đồng bộ, hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính dẫn đến sự mất cân đối trong cơ cấu thu ngân sách tại thị xã Phú Thọ là gì? Sự mất cân đối chủ yếu do thị xã phụ thuộc lớn vào nguồn thu một lần từ tiền sử dụng đất, chiếm tới 40% đến 45% tổng thu ngân sách. Trong khi đó, các nguồn thu bền vững từ hoạt động sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp tư nhân và hộ cá thể phát triển chưa tương xứng với tiềm năng đô thị loại III.

Luận văn đã sử dụng phương pháp khảo sát thực địa như thế nào để đảm bảo tính khách quan? Tác giả đã phát 120 phiếu điều tra theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên, chia thành 2 nhóm: 40 cán bộ quản lý tài chính - thuế và 80 cơ sở sản xuất kinh doanh tại 10 xã, phường. Cỡ mẫu này đảm bảo phản ánh đa chiều từ cả chủ thể quản lý lẫn đối tượng nộp thuế.

Kinh nghiệm quốc tế nào từ Singapore có thể ứng dụng trực tiếp cho công tác thu ngân sách cấp huyện? Bài học giá trị nhất là việc vi tính hóa toàn bộ quy trình tính thuế, phân tách độc lập các bộ phận kê khai, thẩm định, phê duyệt và thanh tra. Việc tự động hóa giúp loại bỏ sự can thiệp cá nhân, ngăn chặn tiêu cực và giảm tỷ lệ vi phạm nghĩa vụ thuế xuống dưới mức 2%.

Giải pháp nào được xem là đột phá để kéo giảm tỷ lệ nợ thuế tại địa phương? Giải pháp đột phá là thành lập tổ công tác liên ngành thực hiện rà soát, công khai danh tính đối tượng nợ đọng thuế kéo dài, kết hợp áp dụng các biện pháp cưỡng chế tài khoản ngân hàng và dừng xuất hóa đơn, nhằm đưa tỷ lệ nợ đọng về dưới ngưỡng an toàn 4%.

Tại sao việc phân cấp nguồn thu cho ngân sách cấp xã, phường lại có ý nghĩa quyết định? Phân cấp thu giúp chính quyền cơ sở chủ động quản lý các nguồn thu tại chỗ như đất công ích và hoa lợi công sản. Điều này tạo động lực trực tiếp cho các xã, phường khai thác triệt để nguồn thu, phấn đấu giảm tỷ lệ trợ cấp cân đối từ ngân sách thị xã xuống dưới 30%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu ngân sách nhà nước cấp huyện trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá trung thực, khoa học bức tranh thu ngân sách thị xã Phú Thọ giai đoạn 2014-2016 với mức vượt dự toán bình quân từ 8% đến 15% mỗi năm nhưng còn tiềm ẩn rủi ro cơ cấu thu từ đất.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế về tình trạng nợ đọng thuế xấp xỉ 6,5% và thất thu thuế ở khu vực kinh doanh ngoài quốc doanh.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu cụ thể, phương pháp quản lý hiện đại và lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2018 đến năm 2022.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo thực chứng quý giá cho công tác quản lý tài chính công tại các địa phương có điều kiện kinh tế xã hội tương đồng trên cả nước.

Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể tiếp tục mở rộng mô hình phân tích để xây dựng các kịch bản dự báo nguồn thu trong bối cảnh chuyển đổi số toàn diện ngành tài chính.