Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những chính sách trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội của Nhà nước, hoạt động theo nguyên tắc cộng đồng chia sẻ rủi ro, lấy số đông bù số ít nhằm ổn định đời sống của người lao động khi gặp các biến cố làm giảm hoặc mất thu nhập (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất). Trong cơ chế vận hành quỹ BHXH, công tác quản lý thu đóng vai trò là khâu tiền đề quyết định quy mô và sự an toàn của nguồn quỹ, tạo nguồn lực tài chính để thực hiện chi trả các chế độ lâu dài.

Tại thành phố Sầm Sơn (tỉnh Thanh Hóa), sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế cùng sự gia tăng của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các cơ sở dịch vụ - du lịch đặt ra nhiều thách thức cho công tác quản lý thu BHXH. Thực tế xuất hiện tình trạng một số đơn vị sử dụng lao động chậm đóng, nợ đọng kéo dài, trốn đóng hoặc chỉ trích nộp theo mức lương cơ bản thấp hơn nhiều so với thu nhập thực tế.

Đề tài "Quản lý thu bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội thành phố Sầm Sơn - tỉnh Thanh Hóa" được tác giả Nguyễn Mai An (Sinh viên lớp Kinh tế bảo hiểm 59A, Khoa Bảo hiểm - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Chính, nhằm giải quyết các nhiệm vụ và phạm vi cụ thể sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bảo hiểm xã hội, quỹ BHXH và nghiệp vụ quản lý thu BHXH.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu BHXH tại BHXH thành phố Sầm Sơn giai đoạn 2018 – 2020.
    • Đề xuất các phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu BHXH trên địa bàn thành phố Sầm Sơn trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý thu BHXH tại cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

  3. Phạm vi nghiên cứu:

    • Phạm vi không gian: Cơ quan BHXH thành phố Sầm Sơn và các đơn vị sử dụng lao động, người lao động trên địa bàn thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
    • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích số liệu thứ cấp trong 3 năm (giai đoạn 2018 – 2020).
    • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác quản lý đối tượng tham gia, quản lý mức đóng và phương thức đóng, quản lý quy trình thủ tục hồ sơ và công tác thanh tra, kiểm tra thu BHXH.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Tác giả tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuẩn mực về BHXH theo Từ điển Bách khoa Việt Nam và định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về đối tượng tham gia. Lý thuyết quản lý tài chính công đối với quỹ BHXH được soi chiếu qua 4 chức năng cốt lõi: phân phối lại thu nhập giữa những người tham gia; bảo đảm bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập; kích thích nâng cao năng suất lao động cá nhân/xã hội; và gắn kết thị trường lao động.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản nghiệp vụ được áp dụng trong nghiên cứu gồm:

  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 và Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2016).
  • Nghị định số 19/CP ngày 16/02/1995 của Chính phủ về việc thành lập Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
  • Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và Nghị định số 205/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể và doanh nghiệp nhà nước.
  • Nghị định số 152/2006/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc.
  • Nghị định số 135/2007/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.
  • Quyết định số 902/QĐ-BHXH ngày 26/06/2007 và Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam ban hành quy định quản lý thu BHXH, BHYT.
  • Quyết định số 137/QĐ-TCCB và Quyết định số 138/QĐ-TCCB ngày 15/06/1995 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về việc thành lập BHXH tỉnh Thanh Hóa và BHXH Thị xã Sầm Sơn (nay là thành phố Sầm Sơn).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thống kê mô tả và tổng hợp số liệu: Tập hợp dữ liệu từ các báo cáo định kỳ tháng, quý, năm của Bộ phận Thu, Bộ phận Kế toán và Cổng thông tin điện tử thành phố Sầm Sơn.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh số liệu qua các năm 2018, 2019, 2020 giữa các khối loại hình kinh tế (DNNN, DNDTNN, DNNQD, HCSN - Đảng - Đoàn, Ngoài công lập, Xã/phường/thị trấn, Hợp tác xã, Hộ kinh doanh cá thể) nhằm nhận diện tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch và quy mô nợ đọng.
  • Phương pháp phân tích định tính: Đánh giá mối quan hệ tác động của các nhân tố vĩ mô (chính sách tiền lương tối thiểu, tuổi nghỉ hưu, tăng trưởng kinh tế địa phương, ý thức chấp hành pháp luật của chủ sử dụng lao động) đến kết quả quản lý thu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về bảo hiểm xã hội và quản lý thu bảo hiểm xã hội

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về BHXH và cơ chế quản lý thu:

  • Bản chất và chức năng: Làm rõ BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi gặp rủi ro làm giảm hoặc mất khả năng lao động. Quỹ BHXH được hình thành chủ yếu từ đóng góp của NLĐ, NSDLĐ và sự hỗ trợ của Nhà nước, hoạt động độc lập với Ngân sách Nhà nước theo Điều 3 và Điều 5 Luật BHXH 2014.
  • Nội dung quản lý thu: Bao gồm quản lý đối tượng tham gia; quản lý mức thu và phương thức thu (phương pháp thu trực tiếp và gián tiếp); quản lý trình tự, thủ tục đăng ký tham gia (phân biệt giữa đơn vị tham gia lần đầu và đơn vị đang tham gia có biến động lao động/tiền lương); công tác thanh tra, kiểm tra thu BHXH.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích 5 nhóm yếu tố tác động trực tiếp đến số thu BHXH, gồm chính sách tiền lương (mức lương tối thiểu làm căn cứ trích nộp), quy định tuổi nghỉ hưu, chính sách lao động - việc làm, tốc độ tăng trưởng kinh tế/thu nhập bình quân và nhận thức chấp hành pháp luật của người sử dụng lao động cùng sự chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương.

Chương 2: Thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội tại BHXH thành phố Sầm Sơn — tỉnh Thanh Hóa

Chương này đi sâu vào phân tích cơ cấu tổ chức và thực trạng quản lý thu tại địa bàn nghiên cứu:

  • Tổ chức bộ máy: BHXH thành phố Sầm Sơn hoạt động với quy mô gồm 8 cán bộ, công chức, viên chức, phân bổ thành các bộ phận chuyên trách: Giám đốc (phụ trách chung, tổ chức cán bộ, tài chính, CNTT), Phó Giám đốc (phụ trách công tác thu, cấp sổ thẻ, giải quyết đơn thư), Bộ phận phụ trách kế toán, Bộ phận thu - chi (3 cán bộ) và Bộ phận giám định y tế (2 cán bộ thường trực và kiểm tra chi phí khám chữa bệnh).
  • Quản lý đối tượng tham gia:
    • BHXH bắt buộc: Năm 2018 có 2.056 đơn vị với 35.629 lao động; năm 2019 tăng lên 2.332 đơn vị với 40.280 lao động (tăng 13,05% về số lao động); năm 2020 đạt 2.629 đơn vị với 41.538 lao động. Khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có tốc độ tăng trưởng đơn vị và lao động cao nhất.
    • BHXH tự nguyện: Số người tham gia tăng từ 915 người (năm 2018) lên 1.038 người (năm 2019) và 1.126 người (năm 2020); đến hết 31/12/2020, tổng số người tham gia trên toàn địa bàn đạt 1.883 người (tăng 118% so với năm 2019, đạt 102% kế hoạch tỉnh giao).
    • BHYT: Tỷ lệ bao phủ đạt trên 70% dân số; năm 2018 đạt 220.444 người, năm 2019 đạt 250.780 người và năm 2020 đạt 263.516 người tham gia.
  • Quản lý mức thu, căn cứ tiền lương và phương thức thu:
    • Căn cứ tiền lương: Khu vực hành chính sự nghiệp và DNNN áp dụng theo hệ số lương ngạch bậc nhân mức lương cơ sở; khu vực ngoài nhà nước áp dụng tiền lương thỏa thuận trên HĐLĐ. Tác giả chỉ rõ bất cập: nhiều doanh nghiệp ngoài quốc doanh lách luật bằng cách tách thu nhập thành lương cơ bản và các khoản phụ cấp để đóng BHXH ở mức tối thiểu, tạo khoảng cách lớn giữa tiền lương thực trả và tiền lương trích nộp.
    • Quy trình nghiệp vụ: Cơ quan áp dụng quy trình quản lý thu 8 bước (từ tiếp nhận biến động, lập sổ chi tiết, hạch toán tài khoản 571, tính lãi chậm nộp đến phát hành thông báo Mẫu 8-TBH) và tổ chức thu theo quy trình 4 bước (Nắm đối tượng qua Sở Kế hoạch & Đầu tư, Thuế, UBND; Lập kế hoạch thu; Triển khai kế hoạch; Xác nhận số thu và ghi sổ BHXH).
  • Kết quả thu và tình hình nợ đọng:
    • Tổng số thu năm 2020 đạt 178.858 triệu đồng, tăng 7% so với năm 2019, hoàn thành 100% kế hoạch tỉnh giao. Tỷ lệ thực hiện kế hoạch thu BHXH bắt buộc các năm đều đạt trên 98% (năm 2020 đạt 102,1%).
    • Tình hình nợ đọng có chiều hướng gia tăng: Năm 2020 tổng số tiền nợ là 10.845 triệu đồng (tăng 13,7% so với 2019). Trong đó, nợ BHXH là 9.911 triệu đồng (nợ kéo dài chiếm chủ yếu với 8.998 triệu đồng; nợ đọng 418 triệu đồng; nợ khó thu 346 triệu đồng; nợ chậm đóng 149 triệu đồng); nợ BHTN là 250 triệu đồng; nợ BHYT là 616 triệu đồng; nợ bảo hiểm TNLĐ-BNN là 67 triệu đồng.
  • Công tác quản lý hồ sơ: Tổng số hồ sơ lưu trữ tăng từ 55.054 hồ sơ (2018) lên 67.164 hồ sơ (2019) và 101.056 hồ sơ (2020); hồ sơ thu BHXH, BHYT chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 61,37% đến 80,43%). Cơ quan đã thực hiện giao dịch điện tử 100% đối với các đơn vị sử dụng lao động và hoàn thành đồng bộ hóa mã định danh người tham gia.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý thu bảo hiểm xã hội tại BHXH thành phố Sầm Sơn - tỉnh Thanh Hóa

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị:

  • 5 nhóm giải pháp tại đơn vị:
    1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền: Phối hợp Ban Tuyên giáo, Đài phát thanh phát tài liệu, tổ chức hội nghị đối thoại trực tiếp, phát tờ gấp tuyên truyền BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình.
    2. Hoàn thiện nghiệp vụ quản lý thu và đôn đốc nợ đọng: Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thuế, Công an thành phố thành lập tổ liên ngành kiểm tra, đôn đốc các đơn vị nợ đọng kéo dài.
    3. Ứng dụng công nghệ thông tin: Nâng cấp hạ tầng máy tính, trang bị máy chủ chuyên dụng, đẩy mạnh quản lý qua phần mềm nghiệp vụ tập trung.
    4. Bảo toàn và tăng trưởng quỹ BHXH: Quản lý thu đúng, thu đủ, hạn chế thất thoát và kiểm soát chặt chẽ việc trích nộp tiền lãi chậm đóng.
    5. Cải cách thủ tục hành chính, thay đổi tác phong phục vụ: Duy trì cơ chế "một cửa", rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ cấp sổ thẻ và xác nhận đóng BHXH.
  • Kiến nghị các cấp:
    • Đối với Chính phủ: Hoàn thiện chế tài xử phạt vi phạm hành chính đủ sức răn đe đối với hành vi trốn đóng, nợ đọng BHXH; sửa đổi quy định căn cứ tiền lương đóng BHXH tiệm cận thu nhập thực tế.
    • Đối với UBND tỉnh Thanh Hóa: Chỉ đạo các ban ngành phối hợp kiểm tra, đưa chỉ tiêu phát triển BHXH vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
    • Đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Đầu tư đồng bộ trang thiết bị CNTT, hỗ trợ nâng cấp phần mềm quản trị thu và mở rộng quyền hạn thanh tra chuyên ngành cho BHXH cấp huyện/thành phố.

Kết quả và đóng góp

Số liệu tổng hợp từ nghiên cứu

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Số đơn vị tham gia BHXH bắt buộc (đơn vị) 2.056 2.332 2.629
Số lao động tham gia BHXH bắt buộc (người) 35.629 40.280 41.538
Số người tham gia BHXH tự nguyện theo dõi tại đơn vị (người) 915 1.038 1.126
Số người tham gia BHYT (người) 220.444 250.780 263.516
Tổng số tiền thu BHXH, BHYT, BHTN (triệu đồng) - - 178.858
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu BHXH bắt buộc (%) >98% >98% 102,1%
Tổng số tiền nợ đọng các quỹ (triệu đồng) - - 10.845
Tổng số hồ sơ quản lý, lưu trữ (hồ sơ) 55.054 67.164 101.056

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa rõ ràng quy trình nghiệp vụ thu và các căn cứ pháp lý về quản lý quỹ BHXH ở cấp quận/huyện/thành phố trực thuộc tỉnh.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng quản lý thu của BHXH thành phố Sầm Sơn trong 3 năm liên tiếp; bóc tách chi tiết cơ cấu nợ đọng (phát hiện nợ kéo dài chiếm tới 8.998 triệu đồng trên tổng số 9.911 triệu đồng nợ BHXH năm 2020); phân tích những khó khăn nội tại về nhân sự (8 cán bộ quản lý toàn bộ địa bàn) và hạ tầng công nghệ.
  • Về mặt giải pháp: Đề xuất được mô hình phối hợp liên ngành giữa BHXH với cơ quan Thuế và Công an địa phương để xử lý tình trạng nợ đọng kéo dài.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018 – 2020 tại một địa bàn hành chính cấp thành phố trực thuộc tỉnh (Sầm Sơn). Đề tài chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của người lao động hoặc chủ sử dụng lao động đối với chất lượng dịch vụ của cơ quan BHXH.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Đánh giá tác động của chính sách tiền lương mới và các quy định sửa đổi bổ sung của Luật BHXH đối với công tác phát triển đối tượng ngoài công lập.
    • Phân tích hiệu quả xử lý hình sự đối với tội danh trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN theo Điều 216 Bộ luật Hình sự trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
    • Nghiên cứu mô hình tích hợp dữ liệu dân cư quốc gia (VNeID/VssID) vào quản lý thu và kiểm soát nợ đọng BHXH cấp huyện.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo trực tiếp cho sinh viên các ngành Bảo hiểm, Kinh tế lao động, Quản lý công và Tài chính - Ngân hàng khi thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp về quản lý thu quỹ an sinh xã hội.
  • Đối với cán bộ quản lý BHXH cấp huyện/thành phố: Cung cấp khung phân tích quy trình nghiệp vụ thu 8 bước, bảng phân loại đối tượng nợ đọng và kinh nghiệm tổ chức các đợt tuyên truyền phát triển BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và tổ chức bộ máy của BHXH thành phố Sầm Sơn gồm những bộ phận nào?

Cơ quan gồm 8 cán bộ, công chức, viên chức dưới sự điều hành của Giám đốc (Ông Trương Tiến Thuận) và Phó Giám đốc (Ông Lương Sỹ Trân), chia thành 3 bộ phận chuyên môn: Bộ phận phụ trách kế toán (1 kế toán trưởng), Bộ phận thu - chi (3 cán bộ phụ trách chế độ, thu BHXH bắt buộc, BHYT và thủ quỹ) và Bộ phận giám định y tế (1 bác sĩ giám định và 1 kế toán tổng hợp chi phí khám chữa bệnh).

2. Kết quả thu BHXH, BHYT, BHTN của BHXH thành phố Sầm Sơn năm 2020 đạt bao nhiêu?

Năm 2020, tổng số thu đạt 178.858 triệu đồng, tăng 7% so với cùng kỳ năm 2019 và đạt 100% kế hoạch được BHXH tỉnh Thanh Hóa giao; trong đó tỷ lệ thực hiện kế hoạch thu BHXH bắt buộc đạt 102,1%.

3. Quy mô và cơ cấu nợ đọng tại BHXH thành phố Sầm Sơn năm 2020 diễn biến như thế nào?

Tổng số tiền nợ năm 2020 là 10.845 triệu đồng (tăng 13,7% so với năm 2019). Trong đó: nợ BHXH là 9.911 triệu đồng (gồm nợ kéo dài 8.998 triệu đồng, nợ đọng 418 triệu đồng, nợ khó thu 346 triệu đồng, chậm đóng 149 triệu đồng); nợ BHTN là 250 triệu đồng; nợ BHYT là 616 triệu đồng; và nợ BH TNLĐ-BNN là 67 triệu đồng.

4. Bất cập lớn nhất trong căn cứ tiền lương đóng BHXH tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh được đề tài chỉ ra là gì?

Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thường lách luật bằng cách thỏa thuận chia tiền lương thành hai phần: lương cơ bản ghi trong hợp đồng (ở mức tối thiểu) dùng để đóng BHXH và các khoản phụ cấp, lương kinh doanh thực trả khác. Điều này làm giảm nghĩa vụ đóng góp của chủ doanh nghiệp và ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi hưởng các chế độ ốm đau, thai sản, hưu trí của người lao động.

5. Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp chính nào để hoàn thiện công tác quản lý thu?

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp tại địa phương (đẩy mạnh tuyên truyền; hoàn thiện nghiệp vụ và kiểm soát nợ đọng; ứng dụng CNTT và nâng cấp trang thiết bị; bảo toàn tăng trưởng quỹ; cải cách thủ tục hành chính) cùng hệ thống kiến nghị đồng bộ tới Chính phủ, UBND tỉnh Thanh Hóa và Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Mai An đã phản ánh toàn diện bức tranh quản lý thu bảo hiểm xã hội tại cơ quan BHXH thành phố Sầm Sơn giai đoạn 2018 – 2020. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng tích cực về số lượng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và BHYT, đồng thời hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thu do BHXH tỉnh giao. Tuy nhiên, công trình cũng làm rõ áp lực nợ đọng kéo dài tại khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong bối cảnh biên chế đơn vị tinh giản và trang thiết bị công nghệ còn thiếu thốn. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với thực tế địa bàn, mang giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý thu an sinh xã hội ở cấp địa phương.