Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội (BHXH) giữ vị trí trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam, vận hành theo nguyên tắc "có đóng, có hưởng" nhằm bảo vệ và ổn định đời sống của người lao động khi gặp các rủi ro như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, già yếu hoặc qua đời. Nguồn quỹ BHXH hoạt động độc lập với Ngân sách Nhà nước; do đó, công tác thu nộp BHXH bắt buộc đặt ra yêu cầu phải thu đúng, thu đủ và thu kịp thời nhằm tạo lập nguồn tài chính chi trả bền vững cho các chế độ chính sách.

Tại tỉnh Phú Thọ, cơ quan BHXH tỉnh đóng vai trò là đơn vị cấp thừa hành trong việc quản lý và tổ chức thực hiện chính sách. Tuy nhiên, hoạt động thu nộp BHXH bắt buộc trên địa bàn giai đoạn vừa qua còn bộc lộ nhiều khó khăn:

  • Tình trạng nợ đọng tiền đóng BHXH của các đơn vị sử dụng lao động kéo dài với khối lượng lớn.
  • Tỷ lệ người lao động tham gia BHXH bắt buộc so với tổng số lao động thuộc diện phải tham gia còn thấp, tình trạng chưa tham gia tập trung chủ yếu ở khối doanh nghiệp.
  • Hiện tượng một số doanh nghiệp lạm dụng quỹ, chiếm dụng tiền trích nộp BHXH của người lao động để làm vốn sản xuất kinh doanh gây nguy cơ thất thu quỹ.

Đề tài "Công tác quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ" do sinh viên Đặng Thùy Dung (Lớp Bảo hiểm 61C, Khoa Bảo hiểm - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Quỳnh Anh vào tháng 4 năm 2023 nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu BHXH bắt buộc, các nhân tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm từ các địa phương lân cận.
  2. Đánh giá thực trạng quản lý thu BHXH bắt buộc tại cơ quan BHXH tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2018 - 2022, làm rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu, phát triển đối tượng tham gia và giảm nợ đọng BHXH bắt buộc tại địa phương.

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy phạm pháp luật, cơ chế quản lý thu và quy định nghiệp vụ về thu BHXH bắt buộc của BHXH Việt Nam được áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi không gian: Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018 – 2022.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình quản lý thu gồm tổ chức bộ máy, lập kế hoạch thu, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát thu nộp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên khung lý thuyết bảo hiểm và hệ thống pháp luật Việt Nam:

  • Khái niệm và bản chất: Tiếp cận khái niệm BHXH theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Từ điển Bách khoa Việt Nam và Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13. Bản chất của BHXH được phân tích dưới ba góc độ: kinh tế (dịch vụ tài chính phân phối lại rủi ro thu nhập theo nguyên lý "số đông bù số ít"), xã hội (tính tương trợ cộng đồng, chia sẻ rủi ro giữa người sử dụng lao động và người lao động), và pháp lý (cam kết thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi ràng buộc theo luật định).
  • Quy định pháp lý áp dụng: Hiến pháp 2013 (Điều 34, 59), Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (quy định 5 chế độ bắt buộc: Ốm đau, thai sản, TNLĐ - BNN, hưu trí, tử tuất), Nghị định 143/2018/NĐ-CP (quy định BHXH bắt buộc đối với lao động nước ngoài), Quyết định 595/QĐ-BHXH, Nghị định 58/2020/NĐ-CP, Nghị quyết 68/NQ-CP và Nghị quyết 116/NQ-CP của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp luận kết hợp quan sát thực tế, điều tra, thu thập số liệu, phân tích - tổng hợp, thống kê mô tả, so sánh, quy nạp và diễn dịch.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu phục vụ nghiên cứu là nguồn số liệu thứ cấp được công bố trong các báo cáo định kỳ, báo cáo tổng kết giai đoạn 2018 - 2022 của BHXH tỉnh Phú Thọ, văn bản chỉ đạo của BHXH Việt Nam và số liệu thống kê liên quan của các sở, ban, ngành tỉnh Phú Thọ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận, thực tiễn về quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc

Chương I tập trung làm rõ lịch sử hình thành chính sách BHXH trên thế giới (bắt đầu từ Phổ năm 1838 với chế độ TNLĐ - BNN, Đạo luật BHXH của Đức năm 1883, Đạo luật An sinh xã hội Hoa Kỳ năm 1935, Kế hoạch Beveridge năm 1942, Công ước 102 của ILO năm 1952) và tiến trình phát triển tại Việt Nam (từ Sắc lệnh 29/SL năm 1947, Nghị định 218/CP năm 1961 đến các kỳ Đại hội Đảng và Nghị quyết số 28-NQ/TW).

Nội dung chương chuẩn hóa quy trình quản lý thu qua các mắt xích:

  1. Phân cấp quản lý: Quy định thẩm quyền, trách nhiệm giữa Ban Thu (BHXH Việt Nam), Phòng Thu (BHXH tỉnh), BHXH cấp huyện và cơ quan BHXH thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ.
  2. Quản lý đối tượng và phương thức thu: Quản lý theo nhóm lao động trong nước và lao động nước ngoài; hình thức đóng hàng tháng hoặc định kỳ 3 tháng, 6 tháng/lần đối với doanh nghiệp nông - lâm nghiệp trả lương theo sản phẩm, khoán.
  3. Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiền thu, tỷ lệ đơn vị tham gia thực tế, tỷ lệ người lao động tham gia thực tế, tỷ lệ đơn vị nợ, tỷ lệ nợ và tỷ lệ thu BHXH.
Giai đoạn áp dụng Tỷ lệ trích đóng của NLĐ (%) Tỷ lệ trích nộp của NSDLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
01/01/2018 – 30/06/2021 10,5% (HT: 8%, BHTN: 1%, BHYT: 1,5%) 21,5% (HT: 14%, ÔD-TS: 3%, TNLĐ-BNN: 0,5%, BHTN: 1%, BHYT: 3%) 32,0%
01/07/2021 – 30/06/2022 10,5% (HT: 8%, BHTN: 1%, BHYT: 1,5%) 21,0% (Giảm TNLĐ-BNN về 0% theo NQ 68/NQ-CP) 31,5%
01/07/2022 – 30/09/2022 10,5% (HT: 8%, BHTN: 1%, BHYT: 1,5%) 20,5% (TNLĐ-BNN: 0,5%, giảm BHTN về 0% theo NQ 116/NQ-CP) 31,0%
Từ 01/10/2022 đến nay 10,5% (HT: 8%, BHTN: 1%, BHYT: 1,5%) 21,5% (HT: 14%, ÔD-TS: 3%, TNLĐ-BNN: 0,5%, BHTN: 1%, BHYT: 3%) 32,0%

Chương I cũng phân tích kinh nghiệm quản lý thu và triển khai Đề án 06 tại hai địa phương lân cận trong năm 2022:

  • Tỉnh Vĩnh Phúc: Tổng số thu BHXH bắt buộc đạt 4.105,3 tỷ đồng (100,3% kế hoạch); số người tham gia bắt buộc là 233.723 người (100% kế hoạch); số hóa 87.000 hồ sơ người có công và thí điểm KCB BHYT bằng CCCD gắn chip tại 5 cơ sở y tế.
  • Tỉnh Yên Bái: Tổng số thu đạt trên 1.797 tỷ đồng (100,3% kế hoạch); tỷ lệ nợ giảm xuống còn 1,88%; đồng bộ 547.466 thẻ BHYT với CSDL quốc gia về dân cư, thực hiện liên thông cấp 11.630 thẻ BHYT cho trẻ dưới 6 tuổi qua Bộ Tư pháp.
  • Bài học cho Phú Thọ: Tăng cường vai trò giám sát của Đảng bộ; đẩy mạnh thanh tra chuyên ngành đóng đối với doanh nghiệp chậm đóng từ 3 tháng trở lên; củng cố hoạt động của tổ thu nợ liên ngành và xác định khởi kiện tư pháp là chế tài cuối cùng với tiêu chí thu nợ rõ ràng.

Chương II: Thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2018-2022

Chương II phản ánh cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ và kết quả triển khai nghiệp vụ của BHXH tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2018 - 2022 thông qua hệ thống bảng biểu và chỉ tiêu thực tế:

  • Đánh giá quy trình cấp phát sổ BHXH, thẻ BHYT (theo Bảng 2.1 của văn bản).
  • Phân tích tỷ lệ tham gia BHXH bắt buộc phân theo nhóm đơn vị sử dụng lao động (Bảng 2.2) và nhóm người lao động (Bảng 2.3).
  • Phân tích tác động của việc điều chỉnh mức lương cơ sở đối với khu vực hành chính sự nghiệp (Bảng 2.4) và mức lương tối thiểu vùng đối với khu vực sản xuất kinh doanh (Bảng 2.5) tới quy mô quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc (Hình 2.2 và Bảng 2.6).
  • Thống kê kết quả thu, mức độ hoàn thành dự toán thu BHXH bắt buộc giai đoạn 2016 - 2022 (Bảng 2.7).
  • Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra liên ngành và thanh tra chuyên ngành đóng (Bảng 2.8), cùng diễn biến tình hình nợ đọng, phân loại nợ khó thu, nợ kéo dài tại các doanh nghiệp trên địa bàn (Bảng 2.9).

Phần đánh giá chung nêu rõ các ưu điểm về tổ chức thu, cải cách thủ tục hành chính, đồng thời chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân xuất phát từ việc tuân thủ pháp luật chưa nghiêm của người sử dụng lao động, nhận thức quyền lợi của người lao động còn hạn chế và sự phối hợp liên ngành có thời điểm chưa chặt chẽ.

Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ

Chương III xác định mục tiêu, phương hướng quản lý thu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và cụ thể hóa thành 6 nhóm giải pháp thực thi:

  1. Về tổ chức bộ máy và nhân sự của cơ quan BHXH: Kiện toàn bộ máy thu, phân công nhiệm vụ đúng người đúng việc, nâng cao năng lực cán bộ quản lý thu và kỷ cương đạo đức công vụ.
  2. Về quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc: Khai thác dữ liệu đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế để rà soát doanh nghiệp mới thành lập, đối chiếu lao động thuộc diện tham gia bắt buộc.
  3. Về quản lý nợ đóng BHXH bắt buộc: Đẩy mạnh hoạt động của tổ thu nợ liên ngành cấp tỉnh và cấp huyện; thiết lập biên bản làm việc và lộ trình cam kết trả nợ đối với các đơn vị chậm đóng.
  4. Về công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm: Tăng cường thanh tra chuyên ngành đột xuất đối với đơn vị nợ từ 3 tháng trở lên; xử phạt vi phạm hành chính và hoàn thiện hồ sơ chuyển cơ quan điều tra/khởi kiện đối với các trường hợp cố tình trốn đóng.
  5. Về công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách: Đổi mới nội dung tuyên truyền theo nhóm đối tượng, giúp người lao động hiểu rõ quyền lợi và người sử dụng lao động nắm vững nghĩa vụ pháp lý.
  6. Về ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thu: Đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, tích cực triển khai Đề án 06, đồng bộ mã số định danh cá nhân/CCCD với dữ liệu quản lý thu BHXH.

Đồng thời, đề tài đưa ra các kiến nghị đối với Cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc hoàn thiện phần mềm nghiệp vụ quản lý thu - cấp sổ thẻ và hướng dẫn tháo gỡ vướng mắc cơ chế khởi kiện doanh nghiệp nợ đọng.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa lý luận nghiệp vụ: Khóa luận cụ thể hóa khung phân cấp quản lý thu, chỉ tiêu định lượng đo lường hiệu quả thu nộp và tổng hợp các mốc điều chỉnh tỷ lệ trích đóng BHXH bắt buộc (theo Nghị quyết 68/NQ-CP và Nghị quyết 116/NQ-CP).
  • Đánh giá thực tiễn toàn diện: Phản ánh bức tranh thực trạng thu BHXH bắt buộc tại tỉnh Phú Thọ qua chuỗi dữ liệu 5 năm (2018 - 2022), bao gồm số thu, đối tượng tham gia, biến động quỹ lương căn cứ đóng và công tác kiểm tra, xử lý nợ đọng.
  • Tiếp thu bài học từ thực tế địa phương: Đưa ra các bài học thực tiễn có số liệu xác thực từ tỉnh Vĩnh Phúc (thu 4.105,3 tỷ đồng năm 2022) và tỉnh Yên Bái (giảm nợ xuống 1,88% năm 2022) để áp dụng vào mô hình quản lý thu nợ liên ngành của BHXH tỉnh Phú Thọ.
  • Hệ thống 6 giải pháp đồng bộ: Đề xuất các biện pháp khả thi nhằm mở rộng diện bao phủ BHXH, hạn chế tình trạng trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng BHXH và đẩy mạnh chuyển đổi số theo Đề án 06.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận giới hạn nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ với nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018 - 2022; chưa mở rộng so sánh sâu trên diện rộng với các tỉnh thuộc toàn bộ khu vực trung du và miền núi phía Bắc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của việc sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội trong các giai đoạn tiếp theo; khảo sát định lượng trực tiếp mức độ hài lòng và tính tuân thủ của các khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh đối với chính sách thu BHXH bắt buộc.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Tài liệu là nguồn tham khảo trực tiếp cho sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm, Quản lý công, Kinh tế lao động và Tài chính công tại các trường đại học khi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về quản lý thu an sinh xã hội.
  • Đối với cơ quan chuyên môn: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn cho cán bộ làm công tác thu nộp, thanh tra kiểm tra tại BHXH tỉnh Phú Thọ và các cơ quan BHXH địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở pháp lý chính về mức đóng và phương thức đóng BHXH bắt buộc được sử dụng trong đề tài là gì? Khóa luận căn cứ vào Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (Điều 85 quy định mức đóng của NLĐ, Điều 86 quy định mức đóng của NSDLĐ), Quyết định 595/QĐ-BHXH, Nghị định 58/2020/NĐ-CP, cùng các văn bản hỗ trợ do dịch bệnh gồm Nghị quyết 68/NQ-CP và Nghị quyết 116/NQ-CP.

2. Giai đoạn 2018 - 2022, tỷ lệ trích đóng BHXH bắt buộc vào quỹ TNLĐ-BNN và BHTN của người sử dụng lao động có những biến động nào?

  • Từ 01/01/2018 đến 30/06/2021: NSDLĐ đóng TNLĐ-BNN 0,5% và BHTN 1% (tổng trích nộp NSDLĐ là 21,5%).
  • Từ 01/07/2021 đến 30/06/2022: NSDLĐ được giảm mức đóng TNLĐ-BNN về 0% theo Nghị quyết 68/NQ-CP (tổng nộp NSDLĐ là 21%).
  • Từ 01/07/2022 đến 30/09/2022: TNLĐ-BNN quay lại mức 0,5%, nhưng BHTN giảm về 0% theo Nghị quyết 116/NQ-CP (tổng nộp NSDLĐ là 20,5%).
  • Từ 01/10/2022: NSDLĐ đóng lại đủ các quỹ với tổng tỷ lệ 21,5%.

3. Khóa luận rút ra bài học kinh nghiệm quản lý thu từ các tỉnh nào? Khóa luận phân tích kinh nghiệm quản lý thu, xử lý nợ đọng và ứng dụng dữ liệu dân cư (Đề án 06) của hai tỉnh lân cận là tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Yên Bái trong năm 2022.

4. Khóa luận đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp để hoàn thiện quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Phú Thọ? Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp chính: kiện toàn bộ máy và nhân sự; quản lý đối tượng tham gia; quản lý nợ đọng; tăng cường thanh tra - kiểm tra; đổi mới tuyên truyền chính sách; và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin/Đề án 06.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Đặng Thùy Dung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý thu BHXH bắt buộc, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng triển khai tại BHXH tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2018 - 2022. Nghiên cứu đã làm rõ những kết quả đạt được cũng như các khó khăn tồn tại về nợ đọng và diện bao phủ BHXH trong khối doanh nghiệp. Trên cơ sở đối chiếu bài học kinh nghiệm từ các tỉnh Vĩnh Phúc và Yên Bái, khóa luận đã đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thu và phát triển quỹ an sinh xã hội bền vững tại địa phương.