Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Công tác xã hội (mã số: 9.900101) của nghiên cứu sinh Đỗ Nghiêm Thanh Phương, được thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (năm 2023) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Hữu Chí và TS. Hà Thị Thư, mang tiêu đề: "Nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Người khuyết tật (NKT) là đối tượng trọng tâm trong hệ thống an sinh và phúc lợi xã hội tại Việt Nam. Quản lý trường hợp (Case Management - QLTH) là một phương pháp cốt lõi của công tác xã hội (CTXH) nhằm điều phối, kết nối mạng lưới dịch vụ trợ giúp thân chủ một cách có hệ thống. Nằm trong khuôn khổ Đề án phát triển nghề Công tác xã hội tại Việt Nam giai đoạn 2010–2020, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư số 01/2015/TT-BLĐTBXH ngày 06/01/2015 (có hiệu lực từ ngày 25/02/2015) hướng dẫn về quản lý trường hợp người khuyết tật.

Tuy nhiên, tính đến thời điểm nghiên cứu, việc triển khai phương pháp này trên thực tế còn rất hạn chế, mới chỉ được thí điểm tại một số ít địa phương như Đà Nẵng, Phú Thọ và Đồng Nai. Về mặt lý luận, các công trình trong nước chủ yếu dừng lại ở việc giới thiệu khái niệm, quy trình chung ở phạm vi hẹp mà chưa có nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về từng nhiệm vụ cụ thể của cán bộ quản lý trường hợp (CBQLTH). Về mặt thực tiễn, chưa có nghiên cứu quy mô nào đánh giá toàn diện mức độ thực hiện các nhiệm vụ, những yếu tố ảnh hưởng và hiệu quả can thiệp đối với NKT tại một địa bàn cụ thể sau khi Thông tư 01/2015/TT-BLĐTBXH đi vào hiệu lực.

Thành phố Đà Nẵng là địa phương đã thành lập mạng lưới QLTH và giám sát trợ giúp NKT tại 56 xã, phường từ đầu năm 2014 với sự tham gia của gần 200 cán bộ thuộc ba ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, tiến hành lập hồ sơ cho hơn 1.680 NKT. Việc nghiên cứu thực tiễn tại Đà Nẵng giúp làm rõ khoảng trống về quy trình kỹ thuật thực hiện nhiệm vụ QLTH và cung cấp cơ sở thực nghiệm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ cơ sở lý luận về QLTH đối với NKT; phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện nhiệm vụ của CBQLTH đối với NKT tại thành phố Đà Nẵng; từ đó đề xuất và thực nghiệm các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác này.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 4 nội dung:

  1. Nghiên cứu hệ thống lý luận về quản lý trường hợp, quản lý trường hợp đối với người khuyết tật, các nhiệm vụ quản lý trường hợp và các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quản lý trường hợp.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng thực hiện các nhiệm vụ trong quản lý trường hợp đối với người khuyết tật của cán bộ quản lý trường hợp tại thành phố Đà Nẵng (bao gồm mức độ thực hiện, kỹ thuật tiến hành, các hạn chế nảy sinh).
  3. Phân tích các yếu tố tác động đến quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật tại địa phương (kiến thức, kỹ năng, thái độ của cán bộ; chế độ, chính sách; nguồn lực và hệ thống dịch vụ trợ giúp).
  4. Tiến hành thực nghiệm các biện pháp can thiệp (tập huấn, hướng dẫn thực hành quản lý ca) nhằm nâng cao chất lượng thực hiện nhiệm vụ của cán bộ quản lý trường hợp, từ đó đề xuất các giải pháp điều chỉnh quy trình và chính sách.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật.
  • Khách thể nghiên cứu: Khách thể khảo sát chính thức gồm 167 cán bộ quản lý trường hợp người khuyết tật tại các phường, xã và trung tâm CTXH trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Khách thể bổ trợ gồm 14 gia đình/người chăm sóc NKT và 8 người khuyết tật. Khách thể tham gia thực nghiệm can thiệp gồm 30 cán bộ quản lý trường hợp.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng trên toàn bộ các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng; triển khai thực nghiệm can thiệp tại quận Hải Châu.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá mức độ thực hiện 5 nhóm nhiệm vụ QLTH cơ bản (thu thập thông tin; đánh giá nhu cầu; lập kế hoạch; thực hiện kế hoạch; theo dõi, lượng giá và kết thúc) và các yếu tố tác động đến quá trình này.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng trục nội dung:

Các nghiên cứu quốc tế

  1. Lý luận chung về quản lý trường hợp:

    • Hiệp hội Nhân viên Công tác Xã hội Mỹ (NASW, 2013): Đưa ra bộ tiêu chuẩn định nghĩa QLTH là quá trình lập kế hoạch, tìm kiếm, vận động và giám sát dịch vụ nhằm điều phối nguồn lực, giảm thiểu sự chia cắt dịch vụ giữa các tổ chức.
    • Hiệp hội CTXH Thế giới (IFSW, 1995) & Robert Lee Barker (1999): Xác định QLTH là tiến trình nhân viên xã hội làm việc với thân chủ để tìm kiếm, kết nối và chuyển giao các dịch vụ xã hội.
    • Cohn & DeGraff (1982), CMSA (2013), Aldine De Gruyter (2002): Hệ thống hóa 6 bước quy trình QLTH từ xác định đối tượng, đánh giá vấn đề, xây dựng kế hoạch, phối hợp hoạt động, lượng giá đến kết thúc trường hợp.
    • Nghiên cứu ứng dụng trên các nhóm đặc thù: Kanter (1996) và Cơ quan Chăm sóc Sức khỏe Cộng đồng Mỹ (2012) nghiên cứu QLTH với bệnh nhân tâm thần; Chamberlain & Rapp nghiên cứu QLTH với người nghiện chất kích thích; Nancy Summers (2009) nghiên cứu với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; Sullivan (1994) nghiên cứu trong lĩnh vực lão khoa; cùng các nghiên cứu QLTH trong lĩnh vực tư pháp hình sự.
  2. Quản lý trường hợp đối với người khuyết tật:

    • Moxley (1992, 2011): Phân tích chính sách khuyết tật, khẳng định QLTH giúp NKT sống và tiếp cận nguồn lực ngay tại cộng đồng; nhấn mạnh kỹ năng tham vấn phục hồi chức năng (lắng nghe, thấu cảm, khuyến khích).
    • Urban, Lindqvist & Sandlund (2009): Đánh giá nhu cầu tiếp cận chính sách, dịch vụ y tế của NKT tâm thần tại Thụy Điển.
    • Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2011): Báo cáo về tình hình khuyết tật thế giới chỉ ra vai trò của CBQLTH trong việc làm đầu mối kết nối đa dịch vụ (y tế, nhà ở, thu nhập, hòa nhập).
    • Các mô hình thực hành QLTH: Huber (2002) phân loại 6 mô hình (kết nối, trị liệu, nhóm liên ngành, toàn diện, sức mạnh cá nhân, phục hồi chức năng); Nelson (2007) và Cruz (2001) nghiên cứu mô hình QLTH chuyên sâu và điều trị dứt điểm tại cộng đồng; Hursh (2006) đề xuất mô hình hướng nghiệp; Arnold (2007) hệ thống 6 nguyên tắc của mô hình QLTH dựa trên điểm mạnh (Strengths-based Case Management).
    • Đánh giá nhu cầu NKT: Meyer phân chia 5 bước đánh giá; Allen-Meares & Law (1993) phát triển hệ sinh thái đánh giá ba chiều với 6 nguyên tắc; Lum (1999) đề xuất khung đánh giá tâm lý - xã hội đa chiều (sinh học, tâm lý, xã hội, văn hóa, tinh thần); John Tropman (1995) gắn việc đánh giá nhu cầu với nguồn lực cộng đồng.

Các nghiên cứu tại Việt Nam

  1. Nghiên cứu chung về quản lý ca/quản lý trường hợp:

    • Nguyễn Hồi Loan (2013) nghiên cứu QLTH đối với người sử dụng ma túy, chỉ rõ tiến trình 5 bước và các kỹ năng điều phối, kết nối, biện hộ.
    • Phạm Xuân Thắng nghiên cứu đánh giá mô hình can thiệp trẻ em lang thang qua 3 giai đoạn quản lý ca.
    • Lê Chí An, Đỗ Văn Bình, Nguyễn Hữu Tâm, Bùi Thị Xuân Mai, Mai Xuân Thuấn (2010) công bố tài liệu thực hành quản lý ca CTXH với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
  2. Nghiên cứu về người khuyết tật và dịch vụ phục hồi chức năng:

    • Nguyễn Thị Kim Hoa (2014) chủ biên Giáo trình Công tác xã hội với người khuyết tật, hệ thống hóa các khái niệm, chính sách, nguyên tắc và kỹ năng đánh giá nhu cầu NKT.
    • Các tác giả y tế và xã hội học nghiên cứu nhu cầu phục hồi chức năng (PHCN) dựa vào cộng đồng: Phạm Đình Hùng (2000) tại Lương Sơn - Hòa Bình; Nguyễn Thị Anh (2002) tại Khoái Châu - Hưng Yên; Phạm Dũng (2003) về tác động kinh tế hộ gia đình đến PHCN tại nhà; Nguyễn Anh Tuấn (2007) và Võ Ngọc Dũng (2010) phân tích mối quan hệ giữa người chăm sóc, trình độ học vấn với chất lượng chăm sóc y tế cho NKT.

Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các nghiên cứu quốc tế đã xây dựng nền tảng lý thuyết vững chắc nhưng được thiết kế trong bối cảnh hệ thống an sinh phát triển. Tại Việt Nam, các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào khía cạnh y tế, phục hồi chức năng đơn lẻ hoặc phân tích trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện năng lực và mức độ thực hiện 5 nhóm nhiệm vụ QLTH của đội ngũ cán bộ cấp cơ sở theo quy định của Thông tư 01/2015/TT-BLĐTBXH. Luận án định vị là nghiên cứu chuyên sâu về quy trình thực hiện nhiệm vụ QLTH đối với NKT từ thực tiễn địa phương tiên phong (Đà Nẵng), có kiểm chứng bằng thực nghiệm can thiệp.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kết hợp các lý thuyết chuyên ngành CTXH và các chuẩn mực quốc tế:

  • Lý thuyết hệ thống (System Theory - Payne, 1997): Xem xét NKT trong mối tương tác đa chiều với các hệ thống vi mô (gia đình), trung gian (cộng đồng, nhà trường, nơi làm việc) và vĩ mô (chính sách, luật pháp). CBQLTH giữ vai trò kết nối giữa các hệ thống dịch vụ (y tế, giáo dục, việc làm, bảo trợ xã hội).
  • Lý thuyết trao quyền (Empowerment Theory - Payne, 1997): Coi NKT là chủ thể có quyền tự quyết, là "chuyên gia" về cuộc sống của chính mình; CBQLTH đóng vai trò hỗ trợ thân chủ nhận thức năng lực và tham gia trực tiếp vào việc lập kế hoạch trợ giúp.
  • Lý thuyết khủng hoảng (Crisis Theory - Payne, 1997): Chỉ dẫn các can thiệp hỗ trợ tâm lý, giảm thiểu sốc, lo âu và huy động nguồn lực tức thời khi NKT gặp các biến cố trong đời sống.
  • Mô hình QLTH dựa trên điểm mạnh (Arnold, 2007; Huber, 2002): Tập trung vào tiềm năng, khả năng tự phục hồi của NKT và nguồn lực cộng đồng thay vì chỉ nhìn nhận khiếm khuyết hay bệnh lý.
  • Công ước Quốc tế về Quyền của Người khuyết tật (UNCRPD): Làm nguyên tắc chỉ đạo về tôn trọng nhân phẩm, quyền tự trị, không phân biệt đối xử, tiếp cận bình đẳng và hòa nhập xã hội.

Khái niệm và phân loại công cụ

  • Khái niệm NKT: Vận dụng Khoản 1 Điều 2 Luật Người khuyết tật Việt Nam năm 2010: "Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn".
  • Phân loại NKT: Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP:
    • Theo mức độ: Khuyết tật đặc biệt nặng, khuyết tật nặng và khuyết tật nhẹ.
    • Theo dạng tật (6 dạng): Khuyết tật vận động; khuyết tật nghe, nói; khuyết tật nhìn; khuyết tật thần kinh, tâm thần; khuyết tật trí tuệ; khuyết tật khác.
  • Quy trình 5 nhóm nhiệm vụ QLTH NKT:
    1. Thu thập thông tin: Dữ liệu cá nhân, gia đình, tình trạng sức khỏe, dạng tật, khả năng tự phục vụ, điều kiện kinh tế, nguồn thu nhập, nơi ở.
    2. Đánh giá nhu cầu: Sinh kế, y tế/PHCN, giáo dục/học nghề, việc làm, quan hệ gia đình, tâm lý, kỹ năng sống, hòa nhập cộng đồng.
    3. Xây dựng kế hoạch trợ giúp: Xác định mục tiêu, thứ tự ưu tiên, khung thời gian, nguồn lực, phân công trách nhiệm và cơ sở cung cấp dịch vụ.
    4. Thực hiện kế hoạch trợ giúp: Tư vấn, chuyển tuyến, kết nối nguồn lực, hỗ trợ tiếp cận chính sách, theo dõi tiến độ và báo cáo định kỳ.
    5. Theo dõi, đánh giá và kết thúc: Lượng giá mức độ đáp ứng nhu cầu, khả năng sống độc lập, tính phù hợp của dịch vụ và tiến hành thủ tục đóng hồ sơ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp (định lượng, định tính và thực nghiệm):

  1. Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu: Phân tích, tổng hợp văn bản pháp luật, tài liệu chuyên môn trong và ngoài nước.
  2. Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia trong các lĩnh vực lao động, y tế, giáo dục về quy trình và tiêu chí đánh giá QLTH.
  3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát 167 CBQLTH tại Đà Nẵng bằng phiếu tự đánh giá gồm các chỉ báo cụ thể theo thang đo Likert 5 mức độ (1 = Không thực hiện / Rất yếu; 2 = Chưa hiệu quả / Trung bình; 3 = Khá; 4 = Tốt; 5 = Rất tốt/Rất hiệu quả).
  4. Phương pháp phỏng vấn sâu (PVS): Thực hiện phỏng vấn cán bộ QLTH, người chăm sóc và NKT để kiểm chứng nguyên nhân, rào cản thực tế.
  5. Phương pháp thảo luận nhóm (TLN): Tổ chức các phiên thảo luận nhóm với CBQLTH và đại diện gia đình NKT.
  6. Phương pháp thực nghiệm: Triển khai can thiệp tập huấn nâng cao kỹ năng (đánh giá nhu cầu, huy động nguồn lực, chuyển tuyến/kết nối) và thực hành quản lý ca trên mẫu 30 CBQLTH tại quận Hải Châu, đánh giá so sánh trước - sau thực nghiệm (Pre-test & Post-test).

Xử lý số liệu và độ tin cậy của thang đo

Dữ liệu khảo sát được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS (phiên bản 21.0 / 22.0). Độ tin cậy nội tại của hệ thống thang đo được kiểm định qua hệ số Cronbach's Alpha:

Thang đo nhiệm vụ quản lý trường hợp cơ bản Hệ số Cronbach's Alpha
1. Nhiệm vụ thu thập thông tin 0,621
2. Nhiệm vụ đánh giá nhu cầu người khuyết tật 0,744
3. Nhiệm vụ lập kế hoạch trợ giúp 0,947
4. Nhiệm vụ thực hiện kế hoạch trợ giúp 0,708
5. Nhiệm vụ theo dõi, đánh giá và kết thúc quản lý trường hợp 0,752

Tất cả các thang đo đều có hệ số Cronbach's Alpha > 0,6, đạt yêu cầu độ tin cậy để tiến hành phân tích thống kê mô tả và thống kê suy luận.

Đặc điểm khách thể nghiên cứu

Khách thể khảo sát chính thức gồm 167 cán bộ quản lý trường hợp với cơ cấu nhân khẩu học như sau:

Tiêu chí phân loại Phân nhóm Số lượng (N = 167) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 95 56,9%
Nữ 72 43,1%
Trình độ chuyên môn Đại học 86 51,5%
Cao đẳng 44 26,3%
Trình độ khác 37 22,2%
Thâm niên công tác Trên 10 năm 35 21,0%
Dưới 10 năm 132 79,0%
Chuyên môn được đào tạo Giáo dục 43 25,7%
Ngành khác 40 23,9%
Công tác xã hội 34 20,4%
Y tế / Khác 50 30,0%

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ TRƯỜNG HỢP ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT

Chương này tổng kết toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về QLTH nói chung và QLTH đối với NKT nói riêng. Tác giả phân tích tiến trình phát triển của các mô hình QLTH trên thế giới từ tiếp cận y tế truyền thống sang tiếp cận xã hội và quyền con người.

Luận điểm chính của chương khẳng định QLTH là phương pháp điều phối liên ngành thiết yếu; tuy nhiên, tại Việt Nam, hệ thống lý luận còn tản mạn, chủ yếu dựa trên các quy định hành chính của Thông tư 01/2015/TT-BLĐTBXH mà thiếu các nghiên cứu định lượng kiểm chứng mức độ vận hành thực tế tại cơ sở. Chương 1 xác lập cơ sở khoa học và khoảng trống mà luận án tập trung giải quyết.

Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TRƯỜNG HỢP ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm, phân loại khuyết tật, các rào cản đời sống của NKT và khung lý thuyết về 5 nhóm nhiệm vụ QLTH. Tác giả tổng hợp số liệu thực tế về những khó khăn điển hình của NKT:

  • Khó khăn học vấn và việc làm: Theo số liệu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được trích dẫn, 41% NKT vận động chỉ biết viết, 19,5% học hết cấp một, 2,75% có trình độ trung học chuyên nghiệp, dưới 0,1% có trình độ cao đẳng/đại học, 3% được đào tạo nghề và dưới 4% có việc làm ổn định.
  • Khó khăn do kỳ thị xã hội: Dẫn chứng kết quả nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Phát triển Xã hội (ISDS) phối hợp Ban Tuyên giáo Trung ương và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (khảo sát trên 8.068 hộ gia đình tại 4 tỉnh, gồm 4.826 hộ có NKT): khuyết tật chiếm 91,6% nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của NKT; 98% người dân coi NKT là "đáng thương"; 40% cho rằng NKT có tính ỷ lại; 76% đề nghị gửi NKT vào trung tâm bảo trợ; 21% cho rằng khuyết tật là do "trả giá cho kiếp trước"; 17% tin rằng gặp NKT là vận xui.
  • Chuẩn hóa 5 nhóm nhiệm vụ: Chương này quy chuẩn chi tiết nội dung, kỹ thuật, tiêu chí đo lường (Đầy đủ, Chính xác, Hiệu quả) và thang điểm đánh giá mức độ thực hiện của CBQLTH từ khâu thu thập dữ liệu đến khâu đóng hồ sơ.

Chương 3. THỰC TRẠNG NHIỆM VỤ QUẢN LÝ TRƯỜNG HỢP NGƯỜI KHUYẾT TẬT TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chương 3 trình bày các phát hiện định lượng và định tính từ khảo sát 167 CBQLTH và các đối tượng liên quan tại Đà Nẵng:

  • Mức độ thực hiện các nhiệm vụ QLTH: Điểm trung bình (ĐTB) mức độ thực hiện các nhiệm vụ có sự chênh lệch rõ rệt. Nhóm nhiệm vụ thu thập thông tin cơ bản đạt điểm cao nhất do gắn liền với công tác quản lý nhân khẩu hành chính sẵn có; ngược lại, các nhiệm vụ chuyên sâu về CTXH như lập kế hoạch can thiệp cá nhân hóa, chuyển tuyến dịch vụ chuyên biệt, theo dõi và lượng giá kết thúc hồ sơ đạt mức điểm trung bình thấp.
  • Hạn chế kỹ thuật trong từng bước: CBQLTH còn lúng túng trong việc đánh giá nhu cầu tâm lý, sinh kế và hòa nhập xã hội; kế hoạch can thiệp chủ yếu dừng lại ở việc hỗ trợ trợ cấp xã hội định kỳ, thiếu các can thiệp nâng cao năng lực sống độc lập; việc kết nối với các cơ sở y tế chuyên sâu, trường dạy nghề còn mang tính tự phát.
  • Các yếu tố tác động:
    1. Kiến thức, kỹ năng cán bộ: Tỷ lệ CBQLTH được đào tạo đúng chuyên ngành CTXH chỉ chiếm 20,4%; đa số kiêm nhiệm từ ngành Giáo dục (25,7%) hoặc ngành khác (23,9%), dẫn đến thiếu hụt kỹ năng tham vấn, kỹ năng huy động nguồn lực xã hội hóa.
    2. Chế độ, chính sách: Mức phụ cấp cho cán bộ làm công tác QLTH tại cơ sở còn thấp, cơ chế phân định trách nhiệm liên ngành (Lao động - Y tế - Giáo dục) chưa có chế tài bắt buộc đồng bộ.
    3. Hệ thống dịch vụ và nguồn lực: Dịch vụ CTXH chuyên biệt cho NKT tại địa phương còn mỏng, nguồn lực hỗ trợ sinh kế và phương tiện trợ giúp kỹ thuật chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế.

Chương 4. THỰC NGHIỆM CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ TRƯỜNG HỢP ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT

Chương 4 mô tả tiến trình thực nghiệm can thiệp trên 30 CBQLTH tại địa bàn quận Hải Châu thông qua 2 hợp phần: khóa tập huấn chuyên sâu (về kỹ năng đánh giá nhu cầu, kỹ năng huy động nguồn lực, kỹ năng chuyển tuyến - kết nối) và hướng dẫn thực hành trực tiếp trên các ca quản lý trường hợp cụ thể.

Kết quả kiểm định so sánh trước và sau thực nghiệm cho thấy:

  • Điểm trung bình kỹ năng của cán bộ có sự cải thiện rõ rệt và có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$): kỹ năng đánh giá nhu cầu toàn diện tăng từ mức trung bình lên mức khá/tốt; kỹ năng lập hồ sơ, xác định mục tiêu ưu tiên và kết nối mạng lưới trợ giúp tại cộng đồng nâng lên rõ rệt.
  • Việc áp dụng quy trình QLTH có sự giám sát kỹ thuật giúp các ca NKT trong nhóm thực nghiệm tiếp cận tốt hơn với các dịch vụ y tế, học nghề và trợ giúp tâm lý xã hội.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý trường hợp đối với người khuyết tật phù hợp với bối cảnh hệ thống an sinh xã hội Việt Nam; tích hợp các lý thuyết hệ thống, lý thuyết trao quyền và mô hình điểm mạnh vào quy trình can thiệp thực tế.
  2. Chuẩn hóa quy trình 5 nhóm nhiệm vụ QLTH đối với NKT gắn liền với các tiêu chí định lượng (tính đầy đủ, tính chính xác, tính hiệu quả) cùng hệ thống bảng hỏi, thang đo có độ tin cậy được kiểm định bằng hệ số Cronbach's Alpha.
  3. Xác định rõ khung kỹ năng chuyên môn cần có của nhân viên QLTH NKT, bổ sung khoảng trống học thuật về phương pháp tổ chức và kỹ thuật quản lý ca tại cơ sở.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng toàn diện đầu tiên về thực trạng thực hiện Thông tư 01/2015/TT-BLĐTBXH tại thành phố Đà Nẵng – địa phương đi đầu cả nước về mô hình mạng lưới QLTH cơ sở.
  2. Chỉ ra các "điểm nghẽn" thực tế: sự thiếu hụt nhân lực được đào tạo chuyên ngành CTXH (chỉ 20,4%), sự hạn chế trong kỹ năng lập kế hoạch/kết nối dịch vụ và sự thiếu đồng bộ của cơ chế phối hợp liên ngành.
  3. Kiểm chứng thực nghiệm thành công mô hình tập huấn kỹ năng gắn liền với thực hành ca, chứng minh tính khả thi của việc nâng cao năng lực cán bộ quản lý trường hợp tại cấp quận/huyện và phường/xã.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, rà soát và điều chỉnh Thông tư 01/2015/TT-BLĐTBXH theo hướng chi tiết hóa quy trình kỹ thuật; ban hành khung tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và cơ chế tài chính/phụ cấp thỏa đáng cho cán bộ quản lý ca.
  • Đối với Ủy ban nhân dân và Sở LĐTBXH thành phố Đà Nẵng:
    • Duy trì, nâng cấp hệ thống mạng lưới QLTH tại 56 xã, phường;
    • Thường xuyên tổ chức các chương trình đào tạo lại, bồi dưỡng kỹ năng CTXH chuyên sâu cho cán bộ kiêm nhiệm;
    • Thiết lập quy chế phối hợp liên ngành bắt buộc và cơ chế chia sẻ thông tin giữa ba ngành Lao động - Thương binh & Xã hội, Y tế, Giáo dục & Đào tạo;
    • Đa dạng hóa các dịch vụ trợ giúp xã hội và đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực hỗ trợ sinh kế cho NKT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi không gian khảo sát: Khảo sát thực trạng được tiến hành tập trung tại thành phố Đà Nẵng – một đô thị trực thuộc trung ương có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển và mạng lưới an sinh tương đối hoàn thiện; do đó, một số phát hiện có thể mang tính đặc thù đô thị, chưa phản ánh hết khó khăn tại các vùng nông thôn, miền núi.
  • Quy mô mẫu thực nghiệm: Hoạt động thực nghiệm can thiệp mới chỉ triển khai trên mẫu 30 cán bộ tại địa bàn một quận (quận Hải Châu) do giới hạn về thời gian và nguồn lực nghiên cứu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát, so sánh đối chứng mô hình QLTH NKT giữa các địa phương khác nhau trên cả nước (như Phú Thọ, Đồng Nai hoặc các tỉnh miền núi phía Bắc, Tây Nguyên).
  • Nghiên cứu sâu về hiệu quả dài hạn và sự thay đổi chất lượng cuộc sống (Quality of Life) của người khuyết tật sau khi hoàn thành quy trình quản lý trường hợp.
  • Phát triển các bộ công cụ đánh giá nhu cầu chuyên biệt hóa theo từng dạng khuyết tật (khuyết tật trí tuệ, khuyết tật tâm thần, tự kỷ) trong thực hành công tác xã hội lâm sàng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  1. Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước (Bộ LĐTBXH, Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố):

    • Cung cấp cơ sở thực tiễn và bằng chứng khoa học để sửa đổi, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn thực hiện Thông tư 01/2015/TT-BLĐTBXH;
    • Cung cấp khung định mức và tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ quản lý ca đối với NKT tại cơ sở.
  2. Đối với các cơ sở đào tạo, giảng viên và nghiên cứu sinh/học viên ngành Công tác xã hội, Xã hội học:

    • Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp quản lý trường hợp (Case Management) và thực hành CTXH với NKT;
    • Cung cấp khung lý thuyết, bộ công cụ khảo sát bảng hỏi và hệ thống thang đo đã được kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha để phục vụ các nghiên cứu tiếp theo.
  3. Đối với cán bộ quản lý trường hợp, nhân viên xã hội tại các trung tâm bảo trợ và xã/phường:

    • Cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về các bước thu thập thông tin, đánh giá nhu cầu đa chiều, xây dựng kế hoạch cá nhân hóa và kỹ thuật kết nối nguồn lực trợ giúp NKT.

Câu hỏi thường gặp

1. Phương pháp quản lý trường hợp (Case Management) đối với người khuyết tật được định nghĩa và quy định tại văn bản pháp lý nào của Việt Nam?

Trong luận án, QLTH đối với NKT được xác định là phương pháp trong thực hành công tác xã hội nhằm điều phối, tìm kiếm, kết nối và giám sát các dịch vụ trợ giúp NKT một cách có hệ thống. Về mặt pháp lý, phương pháp này được quy định chính thức tại Thông tư số 01/2015/TT-BLĐTBXH ngày 06/01/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (có hiệu lực thi hành từ ngày 25/02/2015) Hướng dẫn về quản lý trường hợp người khuyết tật.

2. Quy trình quản lý trường hợp đối với người khuyết tật gồm những nhóm nhiệm vụ cơ bản nào?

Theo khung phân tích và chuẩn hóa của luận án, quy trình QLTH gồm 5 nhóm nhiệm vụ cơ bản:

  1. Nhiệm vụ thu thập thông tin về người khuyết tật và gia đình;
  2. Nhiệm vụ đánh giá nhu cầu toàn diện của người khuyết tật;
  3. Nhiệm vụ xây dựng kế hoạch trợ giúp người khuyết tật;
  4. Nhiệm vụ thực hiện kế hoạch trợ giúp (tư vấn, chuyển tuyến, kết nối nguồn lực);
  5. Nhiệm vụ theo dõi, đánh giá (lượng giá) và kết thúc quản lý trường hợp.

3. Thực trạng chuyên môn đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý trường hợp tại Đà Nẵng trong khảo sát như thế nào?

Kết quả khảo sát trên 167 cán bộ quản lý trường hợp tại Đà Nẵng chỉ ra sự bất cập về chuyên môn đào tạo:

  • Cán bộ được đào tạo đúng chuyên ngành Công tác xã hội chỉ chiếm 20,4% (34 người);
  • Cán bộ xuất thân từ ngành Giáo dục chiếm 25,7% (43 người);
  • Cán bộ tốt nghiệp các ngành khác chiếm 23,9% (40 người);
  • Các chuyên ngành còn lại (Y tế, khác) chiếm khoảng 30,0%.