Chương I. Tổng quan vấn đề nghiên cứu Ch°¡ng I phân tích tổng quan những nghiên cău đã có về năng lực BVTE, năng lực CTXH, các nghiên cău về CTXH và BVTE, các nghiên cău về khung năng lực BVTE cāa ng°åi làm CTXH, các mô hình/hệ thßng BVTE và các nghiên cău về các yÁu tß Ánh h°çng đÁn năng lực BVTE cāa ng°åi làm CTXH. Trên c¡ sç đó tóm tắt, phân tích những kÁt quÁ nghiên cău, thÁo luÃn những kÁt quÁ đã đ¿t đ°ợc cāa những nghiên cău đó, phát hiện các khoÁng trßng và những đánh h°ãng nghiên cău tiÁp theo để tiÁn hành nghiên cău. Chương II: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Ch°¡ng II bao gám các khái niệm công cÿ về năng lực, BVTE, năng lực BVTE, năng lực BVTE cāa ng°åi làm CTXH, cấp c¡ sç, l*nh vực BVTE cấp c¡ sç, các yÁu tß Ánh h°çng tãi năng lực BVTE cāa ng°åi làm CTXH, các lý thuyÁt đ°ợc vÃn dÿng trong phân tích nh° lý thuyÁt Hệ thßng sinh thái, lý thuyÁt Hãc tÃp và mô hình ASK, các ph°¡ng pháp nghiên cău đã sử dÿng và mô tÁ về đáa bàn nghiên cău là TP.
Chương III: Thực trạng năng lực bảo vệ trẻ em của người làm công tác xã hội cấp cơ sở tại thành phố Hà Nội Ch°¡ng III mô tÁ, phân tích về thực tr¿ng công tác BVTE t¿i TP. Hà Nái bao gám việc thực hiện công tác BVTE, sß l°ợng trẻ em đang gặp phÁi những vấn đề cần giÁi quyÁt; phân tích, đánh giá thực tr¿ng năng lực BVTE cāa ng°åi làm CTXH trong l*nh vực BVTE cấp c¡ sç t¿i TP. Chương IV: Tự đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực bảo vệ trẻ em của người làm công tác xã hội trong lĩnh vực trẻ em cấp cơ sở Ch°¡ng này tÃp trung vào việc xác đánh và đánh giá, phân tích các yÁu tß Ánh h°çng đÁn năng lực BVTE cāa ng°åi làm CTXH trong l*nh vực BVTE cấp c¡ sç t¿i TP. Hà Nái dựa trên các công trình nghiên cău tr°ãc đó và lý thuyÁt Hệ thßng sinh thái.
Ngoài ra, Ch°¡ng IV còn xác đánh những khó khăn, thách thăc mà ng°åi làm CTXH gặp phÁi trong quá trình thực hiện công tác BVTE. 15 Chương V: Các giải pháp nâng cao năng lực bảo vệ trẻ em cho người làm công tác xã hội trong lĩnh vực bảo vệ trẻ em cấp cơ sở, đề xuất khung năng lực bảo vệ trẻ em Dựa trên kÁt quÁ nghiên cău năng lực BVTE cāa ng°åi làm CTXH cấp c¡ sç t¿i TP. Hà Nái gám có thực tr¿ng năng lực BVTE cāa ng°åi làm CTXH t¿i Ch°¡ng III và nhóm các yÁu tß Ánh h°çng trong Ch°¡ng IV. Ch°¡ng V đề xuất các giÁi pháp nhằm nâng cao năng lực cho ng°åi làm CTXH trong l*nh vực bÁo vệ trẻ em cấp c¡ sç và đề xuất mát khung năng lực BVTE cho ng°åi làm CTXH cấp c¡ sç.
TäNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CĄU Ch°¡ng I phân tích, tổng hợp những kÁt quÁ và các phát hiện cāa các nghiên cău tiêu biểu trong n°ãc và trên thÁ giãi liên quan tãi chā đề năng lực BVTE cāa ng°åi làm CTXH trong l*nh vực BVTE cấp c¡ sç; phân tích những phát hiện mãi và những điểm tán t¿i, ph°¡ng pháp nghiên cău, khoÁng trßng và h°ãng nghiên cău cāa các nghiên cău liên quan. Các nghiên cąu vÁ công tác xã hái và bÁo vá tr¿ em Công tác xã hái bắt đầu xuất hiện t¿i Mỹ và Châu Âu và có liên quan tãi những ho¿t đáng giÁm nghèo. Từ những ho¿t đáng từ thiện và tình nguyện ban đầu, CTXH dần phát triển chuyên nghiệp và trç thành mát ngành khoa hãc xã hái không chß hß trợ các cá nhân, gia đình và cáng đáng mà còn giúp giÁi quyÁt các vấn đề xã hái, đặc biệt là vấn đề liên quan tãi trẻ em. Ng°åi làm CTXH làm việc trong mát sß tr¿i giam đặc biệt là tr¿i giam dành cho thanh thiÁu niên, trong các bệnh viện và các ch°¡ng trình chăm sóc bệnh nhân ngo¿i trú, các bệnh viện tâm thần dành cho trẻ em (Stuart, 2019, tr.
Sự phát triển cāa CTXH gắn vãi sự hình thành cāa các tr°ång đào t¿o CTXH chuyên nghiệp nhằm xây dựng đái ngũ ng°åi làm CTXH có đā năng lực thực hiện công việc. Theo nghiên cău cāa Jame Migley, các tr°ång CTXH chuyên nghiệp đã liên kÁt vãi Hiệp hái các tr°ång CTXH Qußc tÁ và đã xuất hiện t¿i h¡n 77 n°ãc trên thÁ giãi. CTXH tiÁp tÿc đ°ợc mç ráng ra các n°ãc Đông Âu, các n°ãc Xô ViÁt và Trung Hoa (James Midley, 1996). Mặc dù CTXH đã phát triển lan ráng ra các qußc gia trên thÁ giãi nh°ng thực sự lúc đó vÁn ch°a giÁi quyÁt đ°ợc các vấn đề cāa trẻ em do tr°ãc đây công tác trẻ em ch°a đ°ợc quan tâm ç xã hái Châu Âu và mát vài n°ãc.
Nghiên cău cāa Philip Aries về trẻ em cho thấy xã hái Châu Âu thåi trung cổ tr°ãc thÁ kỷ 19 không quan tâm tãi thåi th¡ ấu và những đặc điểm đặc biệt cāa trẻ em khi phân biệt vãi ng°åi tr°çng thành. Thåi th¡ ấu không đ°ợc nhìn nhÃn và không đ°ợc coi là mát giai đo¿n phát triển cāa con ng°åi. Tuy nhiên, nền y hãc cāa Hái giáo đã quan tâm tãi việc nghiên cău các kiÁn thăc đa d¿ng về các đặc điểm đặc biệt về thể chất và tinh thần cāa trẻ em. Các y, bác sỹ đã quan tâm tãi công tác chữa trá cho trẻ em bằng 17 cách kÁt hợp các ph°¡ng pháp chữa trá nhi đặc biệt mà ch°a đ°ợc biÁt tãi ç thåi đó (Arises, 1960 viện dÁn bçi Jabeen, 2019, tr.
Trong những vấn đề liên quan tãi trẻ em thì xâm h¿i trẻ em luôn xÁy ra th°ång xuyên trong lách sử và ç nhiều nền văn hóa khác nhau. Từ cußi thÁ kỷ thă 19, BVTE lần đầu tiên đ°ợc biÁt đÁn từ nßi lo chung cāa xã hái vì cÁm xúc cāa trẻ em bá coi nhẹ và trẻ em dễ bá tổn th°¡ng do đá tuổi, săc khỏe và thể tr¿ng non nãt. Do đó, các n°ãc đã cß gắng giÁm tß lệ chÁt ç trẻ em, trẻ s¡ sinh và xây dựng luÃt pháp về lao đáng trẻ em và giáo dÿc phổ cÃp. Nhiều ho¿t đáng bÁo vệ trẻ em bá xâm h¿i đã đ°ợc thực hiện cùng vãi sự ra đåi cāa các tổ chăc xã hái phòng ngừa tái ác đßi vãi trẻ em t¿i nhiều n°ãc trên thÁ giãi nh° n°ãc Mỹ và Anh.
Vào giữa thÁ kỷ thă 20, các dách vÿ BVTE đã đ°ợc cung cấp bçi các nhân viên chuyên nghiệp có chuyên môn về đánh giá và trá liệu (Tahira Jabeen, 2013). Hệ thßng BVTE vãi nhiệm vÿ bÁo vệ trẻ em hàng giå, tuy nhiên các ho¿t đáng ch°a hiệu quÁ chß khi có vấn đề thực sự nghiệm trãng xÁy đÁn vãi trẻ em thì xã hái mãi biÁt đÁn. Ng°åi làm CTXH đã không thể trợ giúp trẻ em thoát khỏi nguy c¡ tử vong hoặc đ°a ra quyÁt đánh chuyển gửi phù hợp (John Mayers, 2008). BVTE là mát l*nh vực thuác CTXH và đ°ợc hß trợ bçi luÃt pháp, săc khỏe tâm thần, thußc, điều d°ỡng và giáo dÿc.
Nhân viên CTXH ç đáa ph°¡ng đã sắp xÁp chß ç cho trẻ em má côi, bÁo vệ trẻ em bá l¿m dÿng và sao nhãng, hß trợ ng°åi nghèo (Myers, 2010). T¿i Việt Nam, các đßi t°ợng trợ giúp cāa CTXH ngày càng đa d¿ng bao gám: ng°åi già, trẻ em, phÿ nữ yÁu thÁ, ng°åi khuyÁt tÃt, ng°åi nghiện ma túy, m¿i dâm… <Từ năm 2020 đÁn tháng 9 năm 2023 cÁ n°ãc có 7.883 trẻ em bá b¿o lực, xâm h¿i d°ãi các hình thăc khác nhau (bình quân mát tháng có 170 em, mát ngày có gần 6 em bá b¿o lực, xâm h¿i; trẻ em gái chiÁm tãi 86%, trẻ em trai 14%) Ánh h°çng đÁn tâm lý, săc khỏe, tính m¿ng cāa trẻ em và hiện nay tình hình b¿o lực, xâm h¿i trẻ em vÁn diễn biÁn phăc t¿p, ch°a có xu h°ãng giÁm do nhiều thách thăc= (Sç LĐTBXH, 2024). Việc chuyên nghiệp hóa CTXH đã đ°ợc chính phā Việt Nam, cáng đáng và các đßi tác cũng nh° các tổ chăc chăm sóc và BVTE qußc tÁ quan tâm 18 sâu sắc. Đặc biệt năm 2004, Bá GDĐT đã phê duyệt đ°a CTXH vào giÁng d¿y t¿i mát sß ch°¡ng trình đào t¿o và ban hành ch°¡ng trình khung đào t¿o CTXH.
Sau 5 năm thực hiện ch°¡ng trình khung đào t¿o CTXH thì có mát sß h¿n chÁ, đó là các kiÁn thăc c¡ bÁn ch°a đā đáp ăng yêu cầu cāa ch°¡ng trình đào t¿o và ch°a phân bổ đā thåi gian để phát triển kỹ năng thực hành CTXH. Do đó đÁn năm 2010, ch°¡ng trình khung qußc gia đào t¿o CTXH đã đ°ợc sửa đổi và cũng trong thåi gian này, chính phā đã phê duyệt Đề án 32 phát triển nghề CTXH giai đo¿n năm 2010- 2020 vãi mÿc tiêu công nhÃn CTXH là mát nghề trong xã hái (Nguyễn Thá Thái Lan, 2012). <CTXH bao gám an sinh trẻ em (ASTE) góp phần đào t¿o đái ngũ thực hành và phát triển l*nh vực ASTE= (Whitaker, 2012, tr. Việc chuyên nghiệp hóa CTXH đ°ợc thực hiện bçi chính phā Việt Nam, các tổ chăc chăm sóc bÁo vệ trẻ em qußc tÁ và các bên liên quan.
Các chuyên gia BVTE đã nhấn m¿nh ý ngh*a quan trãng cāa CTXH t¿i Việt Nam khi có nhiều trẻ em và thanh thiÁu niên khuyÁt tÃt có nhu cầu đặc biệt. Để chăm sóc, BVTE và gia đình đáng thåi đáp ăng nhu cầu cāa hã thì cần đào t¿o, nâng cao chất l°ợng đái ngũ làm CTXH (Khadijah Madihi, Sahra Brubeck, 2018). Nhiều ca trẻ em bá l¿m dÿng và b¿o lực trong tr°ång hãc và cáng đáng đã làm tăng áp lực và nhu cầu cāa xã hái dÁn đÁn sự thay đổi và cam kÁt giÁi quyÁt b¿o lực vãi trẻ em cāa hệ thßng chính trá. Sự thay đổi về c¡ cấu trong hệ thßng an sinh cÿ thể là sát nhÃp nhiều đ¡n vá cấp c¡ sç đã khiÁn cho chất l°ợng cāa đái ngũ cán bá bá giÁm trong việc giÁi quyÁt nhu cầu ngày càng cao cāa ASXH bao gám các vấn đề về BVTE (UNICEF, 2019c, tr.
Các công trình nghiên cău đã mô tÁ khái quát sự phát triển cāa CTXH và BVTE trong n°ãc và trên thÁ giãi và các l*nh vực ho¿t đáng đa d¿ng cāa ng°åi làm CTXH trong hệ thßng ASXH nh°: các ho¿t đáng từ thiện, giÁm nghèo, hß trợ bệnh viện, nhà tù cho thanh thiÁu niên và trẻ em có vấn đề về săc khỏe tâm thần, cung cấp dách vÿ. KÁt quÁ cāa mßi nghiên cău khác nhau từ những góc nhìn khác nhau cāa nhà nghiên cău đã khái quát những điểm m¿nh cũng nh° những tán t¿i cāa CTXH và BVTE. Các nghiên cău đã thể hiện rõ ý ngh*a nhân văn và tầm quan trãng 19 cāa CTXH trong việc giÁi quyÁt các vấn đề xã hái, đặc biệt là vấn đề BVTE.