CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VỀ BẢO HIẾM XÃ HỘI VA QUẦN LÝ THU BẢO HIEM XÃ HỘI BAT BUỘC 1. Tổng quan lý thuyết về bảo hiểm xã hội và quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt bude. Tang quan lý thuyết về bảo hiểm xã hội 1.1 Khải niệm về bảo hiểm xa hội Bảo hiểm và BHXH đã hình thành rất sớm trong lịch sử phát triển của xã hội loài người và đã được nhiều nhà khoa học để cập và nghiên cứu một cách sâu sắc đưới nhiều góc độ và khía cạnh khác nhau, BHXH đã xuất hiện và phát triển theo cùng với quá tình phát triển kinh tế - xã hội của nhân lại. Theo tổ chức lao động quốc tế (LÔ) thì nước Phổ (nay là Cộng hòa Liên bang Đức) là nước đầu tiên trên thể giới ban hành chế độ BHXH ốm đau vào năm 1883, đánh dấu sự ra đời của BHXH.
Đến nay, hầu hỗt các nước tên thé giới đã thực hiện chính sách BHXH và coi nó là một trong những chính sách xã hội quan trọng nhất trong hệ thống chính sách bảo đảm an. Mặc đồ đã có quá trình phát triển tương đối di, nhưng cho đến nay còn 6 nhiều khái niệm về BIIXH, chưa có khái niệm thống nhất. Bởi 18 BHXH là đổi tượng nghiên cứu của nhiễu môn khoa học khác nhau như kin (xi hội, pháp lý Theo từ điễn Bách khoa: "BHXH là sự đảm bảo, thay thể hoặc bù dip một phần thụ nhập cho người lao động khi họ mắt hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn. lao động và bệnh nghề nghiệp, hn tật thất nghiệp, ub gi, ử tắt đựa trên cơ sở một qu ti nh do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, có sự bảo hộ của nhà nước theo pháp luật, nhằm dim bio, an toàn đồi sống cho người lao động và gia định họ.
đồng thời góp phần đảm bio an toàn xã hội" Cong óc 102 của Tổ chức lao động quốc (ILO) đưa ra khái niệm về BITXH như sau “BHXH là sự bảo vệ xã hội cung cắp cho các thành viên của minh thông qua một loạt các biện pháp công cộng, nhằm chỗng lại những sự kiện không thuận lợi, những rủi ro xã hội din đến việc ngờng hoặc giảm sit đáng kể vỀ thu nhập gây ra bởi ôm đau, thả sản, ai nạn lao động, thất nghiệp, tàn ct, tuổi gid và chết; đồng thời bảo dim chăm sóc tế và trợ cấp cho các gia đình đông con”, Khải niệm này đã phản ảnh được sự kết hop hai mặt của BHXH là mặt kinh tế và mặt xã hội Còn theo khniệm của BHXH Việt Nam: "BHXH là sự bảo vệ của xã hội đối với người lao động thông qua việc huy động các nguồn đóng góp dé trợ cắp cho họ. nhằm, khắc phục những khó khăn về kinh tế và xã hội do bị ngừng hoặc bị giảm thu nhập gây a bởi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, mắt khả năng lao động, tuổi già và chốc. Đồng thời, bảo đảm chăm sóc y tẾ cho các thân nhân trong gia đình người lao động, để góp phần ôn định cuộc sống của bản thân người lao động và gia đình, góp phần an toàn xã hội”. Như vậy có thé khái quát về BHXH như sau: BHXH là sự đảm bảo thay thé hoặc bù đắp một phần cho người lao động, khi ho gap phải những biễn cổ rủ ro làm suy giảm sức khỏe, mắt khả năng lao động, mắt việc làm, chất sắn lin với quá tình tạo lập một quỹ tiễn tệ tập trung được hình thành bởi các bên tham gia BHXH déng góp vio việc sử dụng quỹ đó cung cấp tài chính nhằm dim bảo mức sống cơ bản cho bản thân người lao động và những người ruột thịt (bố, mẹ, vợ/chồng, con) của người lao động trực tiếp phải nuôi dưỡng, góp phần đảm bảo an toàn xã hội.
Khải niệm về thu bảo hiểm xã hội bắt buộc “Công tác thu BHXH là một khái niệm phức hợp, bao bm các định hướng, chủ trương, phương pháp và biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao tu quả công tác thu BHXH, chỉ đạo, khuyén khích đẩy mạnh công tác thu BHXH. Theo quy định của pháp luật về BHXH, khi tham gia BHXH bất buộc, các bên tham gia đều có trách nhiệm đóng góp vào quỹ BHXH bắt buộc. Đây là điều kiện để các đổi tượng được hưởng chế độ BHXH, dim bảo nguyên tắc có đồng BHXH, thi được hưởng chế độ BHXH, Tổ chúc BHXH có trích nhiệm tổ chức thu và quản lý tiền đóng 'BHXH bắt buộc của người tham giatheo quy định của pháp luật. Thu BHXH luôn gắn với quyền lực của Nhà nước bằng hệ thống pháp luật.
Do vậy, có thể hiểu khái niệm thu BHXH bắt buộc như sau: “Thu BHXH bắt buộc là vi "Nhà nước ding quyén lực của mình bắt buộc các đối tượng tham gia phải đồng BHXH theo mức quy định. Trên cơ sở đó hình thành một quỹ tiền tệ tập trung nhằm mục đích đảm bảo cho việc chỉ trả các chế độ BHXH và hoạt động của tổ chức sự nghiệp BHXH”. Quản lý thu BHXH bit buộc 1.1, Vai tr của thu BHXH bất bude 'Công tác thu BHXH bắt buộc gắn chặt với công tác chỉ BHXH. Làm tốt công tác thu sở sốp phần đầm bio sự ổn định, tăng trường quỹ BHXH ding thời (go lập nguồn quỹ để chỉ trả các chế độ BIIXH cho NLD.
Nguồn quỹ BHIXH được coi là xương sống của hệ thống BHXH, quỹ BHXH là cơ sở qu: trọng và quyết định mọi hoạt động của cơ quan BHXH. Vì vậy, công tác thụ BHXH, buộc phải được đặt lên hàng iu. Thu BHXH bắt buộc có vai trò định hướng đề ra chiến lược đài hạn, trang hạn, ngắn hạn đối với toàn bộ hệ thông nhằm đạt được mục tgu để ra trong công tác thu BHXH và góp phần khắc phục sự sai lệch của hệ thống thông qua công tác thanh tra, kiểm trả, giám sat, Vì quá trình thực hiện giữa kết quả với mục tiêu đề ra luôn có sự sai lệch, để kết quả này gin với mục i thi công tác thu mới ạt hiện quả 1. Cơ sở pháp lý thực hiện công tác thu BHXH dt buộc - Những cơ sở pháp lý chính điều chính công tic thu BHXH bắt buộc “Thực hiện Nghị quyết đại hội VIL và hiển pháp năm 1992, ngày 23/6/1994 Bộ Luật lao động đã Quốc hội thông qua trong đó giành cả chương XII để quy định về BHXH và số quy định "Loại hình tham gia BHXH áp dụng đối với doanh nghiệp có sử dụng từ 10 lao động trở lên, ở những doanh nghiệp này, người sử dụng lao động, người lao động phải đóng BHXH theo quy định.": “Người lao động làm việc ở những nơi sử dung lao động đưới 10 lao động hoặc làm những cô # việc có thời hạn dưới 3 tháng, theo mùa vụ hoặc làm các công v tam thời khác, thì các khoản BHXH được tính vào tiễn lương do người sử dung lao động trả để người lao động tham gia BHXH theo loại hình tự nguyện hoặc tự lo liệu về bảo hiểm! Ngày 26/1/1995, Chính phủ ban hình điền $ BHXH kèm theo Nghị định số 12CP, trong đó quy định rõ về đối tượng tham gia BHXH a ty lệ thu BHXH như: Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có sử dụng từ 10 lao động trở lên thuộc đối tượng phải dp dụng các chế độ BHXH theo quy định.
Với tỷ lệ thu BHXH là 20%, trong đó người sự dụng lao động 15% tổng quỹ tiễn lương, người lao động 5% iền lương thing. Theo đó, Bộ Tải chính có Thông tư số 38/TT-BTC hướng dẫn quy định tam thời về tai chính BHXH, trong đó quy định cụ thế ối tượng, quy trình quản lý thu BHXH. Mat khác, để phù hợp với tình hình kinh tế phát triển của đắt nước Chính phủ tiếp tục quy định đối tượng lao động hợp tác có thời hạn ở nước ngoài theo quy định tại nghị định số 152/2000/NĐ-CP ; Các chức danh thuộc xã, phường, thị trấn theo quy định ti Nghị định số 09/2008/NĐ-CP ngày 03/01/1998; người lao động làm vige tại các cơ sở sido đục, y lẾ, văn héa và thể thao theo quy định ti Nghị định số 73/1999/NĐ-CP. ngày 19/8/1999 Ngày 11/11/2015 Chính phủ ban hành Nghị định số 1152015/NĐ-CP đã quy định đối tượng áp dụng BHXH bắt buộc như sau: Người lao động là công dân Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy đinh ti Nghị định này, bao gồm: Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định só thời hạn từ đủ 03 thắng đến dưới 12 thing, kể cả hợp đồng lao động được kỹ kết giữa người sử đụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp lat về lao động: Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; Can bộ, công chức, én chức theo quy định của pháp luật vé cán bộ, công chức và viên chức; Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tắc khác trong tổ chức cơ yếu: "Người quản lý doanh nghiệp, người quan lý điều hành hợp tác xã "Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại điện Việt Nam ở nước ngoài quy dinh tại Khoản4 Điều 123 của Luật Bảo hiểm xã hội Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam di làm việc ở nướ ngoài theo hợp đồng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo uy định tai Nghị nh này được áp dụng đối với các hợp đồng sau: Hợp đồng đưa người lao động đi lim việc ở nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động di lâm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép da người lao động di lâm việc ở nước ngoài; Hop đồng đưa người lao động di lâm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trắng thầu, nhận thầu hoậc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài số đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; Hop đồng đưa người lao động đi im việc ở nước ngoài theo hình thứ thực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc theo hình thức thực tập nàng cao tay nghề: b.