Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội (BHXH) giữ vị trí là một trong những trụ cột then chốt của hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam, đóng vai trò trợ cấp và thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ gặp phải các rủi ro như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, già yếu hoặc qua đời trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm. Bên cạnh ý nghĩa kinh tế, chính sách BHXH mang tính nhân văn và phi lợi nhuận, thực hiện nguyên tắc tương trợ xã hội "số đông bù số ít".

Tại tỉnh Thái Nguyên, dưới sự chỉ đạo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và chính quyền địa phương, công tác tổ chức và quản lý thu BHXH bắt buộc đã đạt được những bước tiến đáng ghi nhận qua các giai đoạn, góp phần mở rộng diện bao phủ và gia tăng quy mô nguồn thu cho quỹ an sinh. Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động thu bảo hiểm trên địa bàn vẫn đối mặt với những rào cản như công tác phát triển đối tượng chưa tương xứng với tiềm năng thực tế của các khối doanh nghiệp và tình trạng nợ đọng, chậm đóng bảo hiểm xã hội vẫn còn xảy ra kéo dài. Đề tài khóa luận "Công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên: Thực trạng và giải pháp" được tác giả Đinh Hoàng Hiệp (Khoa Bảo hiểm, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu.

Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá thực trạng công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Thái Nguyên, làm rõ những kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế cùng nguyên nhân, từ đó đề xuất nhiệm vụ và giải pháp hoàn thiện công tác này trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm 4 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về BHXH và công tác quản lý thu BHXH bắt buộc.
  2. Phân tích thực trạng công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2017 - 2021.
  3. Đánh giá thực trạng quản lý thu BHXH bắt buộc tại địa phương, rút ra những thành tựu, tồn tại và nguyên nhân cốt lõi.
  4. Đề xuất phương hướng, kiến nghị và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý thu BHXH bắt buộc tại cơ quan BHXH tỉnh Thái Nguyên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Thái Nguyên thông qua khảo sát, đánh giá các chủ thể gồm người sử dụng lao động (NSDLĐ), người lao động (NLĐ) và cán bộ thực hiện công tác thu.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thu BHXH bắt buộc, các yếu tố ảnh hưởng đến đối tượng và số thu; không đi sâu vào các nghiệp vụ khác như giám định khám chữa bệnh BHYT hay giải quyết chi trả chế độ ngắn hạn, dài hạn.
  • Phạm vi không gian: Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực tiễn công tác thu giai đoạn 2017 - 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn quốc tế về an sinh xã hội:

  • Khung pháp lý và công ước: Công ước số 102 năm 1952 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về quy chuẩn tối thiểu trong an sinh xã hội; Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 và Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13; Nghị định số 12/CP ngày 26/5/1995 ban hành Điều lệ BHXH; các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của BHXH Việt Nam như Quyết định số 595/QĐ-BHXH, Quyết định số 888/QĐ-BHXH, Quyết định số 505/QĐ-BHXH, Quyết định số 1040/QĐ-BHXH, Quyết định số 688/QĐ-BHXH, Quyết định số 811/QĐ-BHXH và Quyết định số 969/QĐ-BHXH.
  • Khái niệm và nguyên tắc hoạt động: BHXH hoạt động dựa trên 5 nguyên tắc cơ bản: (1) Mọi người lao động đều có quyền tham gia và thụ hưởng; (2) Mức hưởng tương quan với mức đóng và thời gian đóng, đồng thời có sự chia sẻ; (3) Hoạt động theo nguyên tắc số đông bù số ít; (4) Nhà nước thống nhất quản lý; (5) Kết hợp hài hòa các lợi ích, mục tiêu và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội.
  • Nguyên tắc quản lý thu BHXH bắt buộc: Quản lý tập trung, thống nhất, công khai, dân chủ; hạch toán độc lập theo từng quỹ thành phần (ốm đau - thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí - tử tuất); quy trình thủ tục đơn giản, thuận tiện.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá quản lý thu BHXH bắt buộc được xác lập bằng các công thức:

Chỉ tiêu đánh giá Công thức xác định Mục đích sử dụng
Tỷ lệ đơn vị tham gia $\frac{\text{Số đơn vị đã tham gia BHXH bắt buộc}}{\text{Số đơn vị thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc}} \times 100%$ Đánh giá mức độ bao phủ của tổ chức BHXH đối với các đơn vị sử dụng lao động.
Tỷ lệ lao động tham gia $\frac{\text{Số lao động đã tham gia BHXH bắt buộc}}{\text{Số lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc}} \times 100%$ Đo lường mức độ khai thác lực lượng lao động thuộc diện đóng bắt buộc.
Tỷ lệ tham gia theo khối ngành $\frac{\text{Số đơn vị (hoặc NLĐ) đã tham gia theo từng loại hình DN}}{\text{Số đơn vị (hoặc NLĐ) thuộc diện tham gia theo từng loại hình DN}} \times 100%$ Phân tích mức độ khai thác đối tượng theo từng thành phần kinh tế.
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu $\frac{\text{Kết quả thực hiện thu}}{\text{Kế hoạch thu được giao}} \times 100%$ Đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu thu do BHXH Việt Nam giao cho địa phương.
Tỷ lệ thu trên số phải thu $\frac{\text{Số tiền thực tế đã thu}}{\text{Số tiền phải thu BHXH bắt buộc}} \times 100%$ Phản ánh hiệu quả thu hồi số tiền đóng bảo hiểm phát sinh trong năm tài chính.
Tỷ lệ nợ đọng BHXH $\frac{\text{Số tiền nợ BHXH bắt buộc}}{\text{Số tiền phải thu BHXH bắt buộc}} \times 100%$ Đo lường mức độ thất thoát, chậm đóng và nợ đọng tiền bảo hiểm của các đơn vị.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm có:

  • Phương pháp tổng quan tài liệu và thu thập thông tin dữ liệu: Tiếp cận hệ thống báo cáo thống kê, tài liệu tổng hợp, hồ sơ quyết toán thu chi của BHXH tỉnh Thái Nguyên qua các năm.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin: Phân loại, so sánh, đối chiếu số liệu thứ cấp nhằm đánh giá diễn biến biến động của đối tượng tham gia, số tiền thu, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch và tỷ lệ nợ đọng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về bảo hiểm xã hội và quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Phân tích bản chất kinh tế, chính trị và xã hội của BHXH; làm rõ sự cần thiết khách quan của chính sách trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Phân biệt hai loại hình: BHXH bắt buộc (gồm 5 chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất) và BHXH tự nguyện (hưu trí và tử tuất).
  • Định nghĩa quỹ BHXH là quỹ tài chính độc lập với Ngân sách Nhà nước, hoạt động theo nguyên tắc cân bằng thu - chi, được hình thành từ đóng góp của NLĐ, NSDLĐ, tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư quỹ và hỗ trợ từ Nhà nước.
  • Xác định nội dung công tác quản lý thu BHXH bắt buộc gồm: xác định đối tượng tham gia; quy định căn cứ tiền lương đóng bảo hiểm (theo ngạch bậc lương nhà nước hoặc mức lương ghi trong hợp đồng lao động không thấp hơn lương tối thiểu vùng); phương thức đóng (hàng tháng, 3 tháng hoặc 6 tháng một lần đối với doanh nghiệp nông - lâm - ngư - diêm nghiệp); mức đóng quy định theo Luật BHXH 2014.
  • Chu trình quản lý thu theo quy định hiện hành được thực hiện qua quy trình 8 bước:
[Bước 1] Đơn vị lập danh sách lao động, quỹ lương (Mẫu D02-TS)
[Bước 2] Cơ quan BHXH lập sổ chi tiết phải thu BHXH bắt buộc
[Bước 3] Đơn vị chuyển tiền đóng; BHXH hạch toán vào TK 571
[Bước 4] Lập sổ chi tiết tiền đóng BHXH bắt buộc
[Bước 5] Xác định nợ, tính lãi phát sinh
[Bước 6] Lập sổ chi tiết tiền lãi chậm đóng
[Bước 7] Lập sổ tổng hợp thu bảo hiểm
[Bước 8] Xuất các báo cáo tổng hợp: Thông báo kết quả đóng, Báo cáo 2% để lại, Báo cáo lãi

Chương 2: Thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên

Chương 2 phản ánh chi tiết về lịch sử phát triển, mô hình tổ chức và số liệu thực tế tại BHXH tỉnh Thái Nguyên:

  • Lịch sử và cơ cấu bộ máy: BHXH tỉnh Bắc Thái được thành lập ngày 15/6/1995 (theo Quyết định số 19/BHXH-TCCB). Sau khi chia tách tỉnh ngày 01/11/1997, đơn vị mang tên BHXH tỉnh Thái Nguyên; ngày 01/01/2003 tiếp nhận thêm chức năng và bộ máy từ BHYT tỉnh. Từ ngày 01/01/2020, theo Quyết định số 969/QĐ-BHXH, cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc và các Phó Giám đốc), 10 phòng nghiệp vụ tại cơ quan tỉnh và 08 cơ quan BHXH cấp huyện/thành phố/thị xã trực thuộc (gồm: TP. Sông Công, TX. Phổ Yên, huyện Đại Từ, Định Hóa, Đồng Hỷ, Phú Bình, Phú Lương, Võ Nhai; chuyển giao BHXH TP. Thái Nguyên về tỉnh quản lý trực tiếp). Tổng số cán bộ, công chức, viên chức (CCVC) tính đến 31/12/2021 là 286 người (145 người tại tỉnh, 141 người tại cấp huyện).
  • Kết quả thu và phát triển đối tượng năm 2021:
    • Tổng số người tham gia BHXH, BHYT, BHTN đạt 100,1% kế hoạch; trong đó số người tham gia BHXH bắt buộc đạt 215.205 người; BHXH tự nguyện đạt 27.138 người.
    • Tổng số thu BHXH, BHYT đạt 5.675 tỷ đồng, hoàn thành 100,7% kế hoạch được BHXH Việt Nam giao.
    • Tổng số nợ tiền đóng bảo hiểm là 56,55 tỷ đồng, tương đương tỷ lệ nợ 0,99% trên kế hoạch thu (thấp hơn chỉ tiêu trần 1,29% do BHXH Việt Nam giao).
  • Công tác chi trả và thanh tra kiểm tra năm 2021:
    • Tổng số tiền chi các chế độ BHXH, BHTN, BHYT đạt 6.296 tỷ đồng (tăng 3,8% so với năm 2020), trong đó chi các chế độ BHXH, BHTN là 5.079 tỷ đồng; chi hỗ trợ NLĐ bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 từ quỹ BHTN là 485 tỷ đồng cho 201.565 lao động.
    • Giải quyết chế độ BHXH, BHTN cho 161.079 lượt người (ngắn hạn và một lần: 149.800 người; hàng tháng: 11.279 người).
    • Thực hiện 144 cuộc thanh tra, kiểm tra (79 cuộc thanh tra chuyên ngành, 04 cuộc liên ngành, 30 cuộc kiểm tra đơn vị SDLĐ, 30 cuộc kiểm tra đại lý thu, 05 cuộc tại cơ sở khám chữa bệnh). Qua đó yêu cầu các đơn vị truy đóng 1,7 tỷ đồng, thu hồi hoàn trả 181,87 triệu đồng và yêu cầu trích nộp 19,24 tỷ đồng.
    • Đẩy mạnh ứng dụng CNTT với việc tiếp nhận 380.243 hồ sơ đăng ký ứng dụng VssID, phê duyệt hợp lệ 360.460 hồ sơ.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị dựa trên kết quả phân tích:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý thu tại đơn vị:
    1. Quản lý chặt chẽ và đẩy mạnh mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, tăng cường rà soát dữ liệu từ cơ quan Thuế và Sở Kế hoạch & Đầu tư để nắm bắt danh sách lao động tại các doanh nghiệp.
    2. Áp dụng đồng bộ các giải pháp đôn đốc thu hồi và xử lý triệt để tình trạng nợ đọng bảo hiểm; phân loại nợ để có biện pháp xử lý thích hợp.
    3. Tăng cường hoạt động thanh tra chuyên ngành đột xuất đối với những đơn vị có dấu hiệu trốn đóng, chậm nộp bảo hiểm kéo dài.
    4. Đổi mới hình thức và nội dung thông tin tuyên truyền chính sách pháp luật BHXH đến người sử dụng lao động và người lao động.
    5. Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ thu, đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu thu nộp.
  • Hệ thống kiến nghị vĩ mô:
    • Kiến nghị với Nhà nước và Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội: Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về chế tài xử phạt hành vi trốn đóng BHXH; sửa đổi, bổ sung quy định xử lý các doanh nghiệp giải thể, phá sản, chủ bỏ trốn nhằm bảo vệ quyền lợi người lao động.
    • Kiến nghị với Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý thu, hoàn thiện cơ chế phân cấp và giao chỉ tiêu kế hoạch thu sát với điều kiện thực tế địa phương.
    • Kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên: Chỉ đạo các sở, ban, ngành liên quan (Thuế, Lao động, Công an) phối hợp chặt chẽ với cơ quan BHXH trong việc trao đổi thông tin, kiểm tra liên ngành và xử lý vi phạm.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu làm rõ sự tăng trưởng về quy mô quản lý thu và phát triển mạng lưới an sinh của BHXH tỉnh Thái Nguyên qua chặng đường 25 năm (1995 - 2021):

Chỉ tiêu phát triển Năm 1995 Năm 2021 Tăng trưởng / Thay đổi
Số đơn vị sử dụng lao động tham gia 400 đơn vị 5.300 đơn vị Tăng 13,25 lần
Số người tham gia BHXH (bắt buộc + tự nguyện) 54.000 người 242.343 người Tăng gấp 4,5 lần
Tổng số thu BHXH, BHYT 13 tỷ đồng 5.675 tỷ đồng Tăng 436 lần (đạt 100,7% kế hoạch 2021)
Tổng số tiền chi trả các chế độ BHXH 120 tỷ đồng 5.079 tỷ đồng Tăng trên 42 lần
Tỷ lệ nợ đọng trên kế hoạch thu - 0,99% Thấp hơn mức trần chỉ tiêu giao (1,29%)
Quy mô bộ máy và nhân sự 5 phòng, 50 CCVC 10 phòng, 8 BHXH cấp huyện, 286 CCVC Kiện toàn theo mô hình quản lý tập trung

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa quy trình quản lý thu theo văn bản quy phạm hiện hành, dựng lại bức tranh thực tế về công tác thu bảo hiểm tại một địa phương có tốc độ phát triển công nghiệp nhanh như Thái Nguyên, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn trong công tác quản lý nợ đọng để đưa ra hệ thống giải pháp thiết thực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2021, phạm vi phân tích giới hạn tại mảng thu BHXH bắt buộc của cơ quan BHXH tỉnh Thái Nguyên; chưa mở rộng so sánh sâu với các tỉnh lân cận trong khu vực trung du miền núi phía Bắc hoặc phân tích chi tiết tác động kinh tế lượng của các biến số kinh tế vĩ mô đến tốc độ tăng thu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mảng quản lý thu BHXH tự nguyện và BHYT hộ gia đình; đánh giá định lượng tác động của chính sách hỗ trợ phục hồi kinh tế hậu đại dịch Covid-19 đối với tính bền vững của quỹ BHXH tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế Bảo hiểm, Quản lý công, Tài chính công và An sinh xã hội tham khảo về cơ cấu đề tài phân tích quản lý thu bảo hiểm cấp tỉnh.
  • Cán bộ nghiệp vụ tại các cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, huyện trong việc áp dụng hệ thống chỉ tiêu đánh giá quy trình thu và quản lý nợ đọng.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình tổ chức bộ máy và tiến trình cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số (VssID) trong ngành an sinh xã hội tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của BHXH tỉnh Thái Nguyên sau khi sắp xếp lại theo Quyết định 969/QĐ-BHXH gồm những bộ phận nào?
Từ ngày 01/01/2020, BHXH tỉnh Thái Nguyên tinh gọn còn 10 phòng nghiệp vụ tại cơ quan tỉnh (gồm: Kế hoạch - Tài chính, Quản lý thu, Chế độ BHXH, Giám định BHYT, Cấp sổ thẻ, Thanh tra - kiểm tra, Công nghệ thông tin, Truyền thông và phát triển đối tượng, Tổ chức cán bộ, Văn phòng) và 08 cơ quan BHXH cấp huyện trực thuộc (TP. Sông Công, TX. Phổ Yên, các huyện Đại Từ, Định Hóa, Đồng Hỷ, Phú Bình, Phú Lương, Võ Nhai). Đơn vị BHXH TP. Thái Nguyên được sáp nhập trực tiếp về tỉnh quản lý.

2. Quy trình thu BHXH bắt buộc tại cơ quan BHXH được tiến hành theo bao nhiêu bước nghiệp vụ?
Quy trình thu được tiến hành thống nhất qua 8 bước chặt chẽ: (1) Tiếp nhận danh sách lao động, quỹ lương từ đơn vị; (2) Lập sổ chi tiết số phải thu; (3) Ghi nhận chứng từ chuyển tiền và hạch toán vào tài khoản 571; (4) Lập sổ chi tiết tiền đóng; (5) Xác định nợ và tính lãi chậm nộp; (6) Lập sổ chi tiết tiền lãi; (7) Lập sổ tổng hợp thu; (8) Kết xuất các báo cáo kết quả đóng, thông báo quỹ và báo cáo lãi.

3. Kết quả thu và tỷ lệ nợ BHXH bắt buộc của BHXH tỉnh Thái Nguyên trong năm 2021 đạt mức nào?
Năm 2021, tổng số thu BHXH, BHYT của đơn vị đạt 5.675 tỷ đồng, bằng 100,7% kế hoạch giao. Tổng số tiền nợ BHXH, BHYT, BHTN là 56,55 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 0,99% trên tổng kế hoạch thu, hoàn thành tốt hơn chỉ tiêu kiểm soát nợ trần do BHXH Việt Nam giao (1,29%).

4. Trong năm 2021, cơ quan BHXH tỉnh Thái Nguyên đã xử lý việc thu hồi và truy đóng qua thanh tra, kiểm tra như thế nào?
Đơn vị đã tiến hành 144 cuộc thanh tra, kiểm tra các loại. Sau thanh tra, cơ quan BHXH đã yêu cầu các đơn vị truy đóng số tiền 1,7 tỷ đồng, xử lý hoàn trả 181,87 triệu đồng và đôn đốc trích nộp kịp thời 19,24 tỷ đồng tiền nợ bảo hiểm vào quỹ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Hoàng Hiệp đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận về quản lý thu BHXH bắt buộc và phản ánh chân thực thực trạng hoạt động thu tại BHXH tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017 - 2021. Công trình cung cấp các số liệu chứng minh bước phát triển vượt bậc về quy mô đối tượng và tổng thu ngân sách bảo hiểm qua 25 năm thành lập của đơn vị. Đồng thời, các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính bám sát thực tiễn công tác quản lý thu tại địa phương.