Tổng quan nghiên cứu

Bắc Ninh là một trong những trung tâm công nghiệp lớn của cả nước với quy mô kinh tế vượt 197 nghìn tỷ đồng, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 1,24 triệu tỷ đồng và thu hút hơn 1.470 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Sự phát triển vượt bậc của lực lượng lao động đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản lý an sinh xã hội, đặc biệt là hoạt động thu bảo hiểm xã hội bắt buộc. Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá tính toàn diện, tính tuân thủ pháp luật và hiệu quả vận hành của bộ máy quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh thị trường lao động dịch chuyển nhanh chóng.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội; phân tích thực trạng công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2016 – 2020; nhận diện những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân gốc rễ; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp mang tính chiến lược và khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu trong giai đoạn mới.

Phạm vi nghiên cứu được xác định tại cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Ninh cùng hệ thống bảo hiểm xã hội các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc trong khoảng thời gian từ năm 2016 đến hết năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp đánh giá quy mô thu tăng trưởng ấn tượng 81,85% (từ khoảng 5.575 tỷ đồng năm 2016 lên 10.138,12 tỷ đồng năm 2020) và quản lý mạng lưới 439.005 người lao động, cung cấp luận cứ khoa học vững chắc để nâng cao hiệu lực thực thi chính sách an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hai lý thuyết nền tảng: Lý thuyết Quản lý tài chính an sinh xã hội công (Public Social Security Management Theory) và Lý thuyết Tuân thủ quy định trong quản trị công (Regulatory Compliance Theory). Các lý thuyết này khẳng định vai trò trụ cột của quỹ bảo hiểm xã hội tập trung trong việc bù đắp thu nhập cho người lao động khi gặp rủi ro, đồng thời nhấn mạnh sự cần thiết của các công cụ chế tài hành chính và kinh tế nhằm kiểm soát tình trạng trốn đóng, nợ đọng.

Nghiên cứu vận dụng hệ thống khái niệm cốt lõi theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Công ước số 102 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO):

  1. Bảo hiểm xã hội: Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
  2. Thu bảo hiểm xã hội bắt buộc: Việc cơ quan nhà nước sử dụng quyền lực pháp lý bắt buộc người sử dụng lao động và người lao động trích nộp theo tỷ lệ luật định nhằm hình thành quỹ tiền tệ tập trung.
  3. Quản lý thu bảo hiểm xã hội: Quá trình tổ chức, điều hành, lập kế hoạch, theo dõi đối tượng, quản lý quỹ tiền lương và đôn đốc thu nộp nhằm đảm bảo nguyên tắc thu đúng, thu đủ, thu kịp thời và công khai minh bạch.
  4. Cơ chế trích nộp theo tỷ lệ bắt buộc: Quy định tổng mức đóng 26% trên quỹ tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 18% (14% vào quỹ hưu trí - tử tuất, 3% vào quỹ ốm đau - thai sản, 1% vào quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp) và người lao động đóng 8% vào quỹ hưu trí - tử tuất.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện từ hệ thống báo cáo tổng kết, biểu mẫu quản lý thu, hồ sơ quản trị số liệu giai đoạn 2016 – 2020 của cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Ninh, kết hợp số liệu thống kê kinh tế - xã hội tại 8 đơn vị hành chính cấp huyện và 126 xã, phường, thị trấn từ Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 100% các đơn vị sử dụng lao động có đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (tăng từ 3.614 đơn vị năm 2016 lên 7.508 đơn vị năm 2020) và toàn bộ 439.005 người lao động tham gia bảo hiểm bắt buộc trên địa bàn tỉnh tính đến cuối năm 2020. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ (census sampling) được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát tuyệt đối, tránh sai số chọn mẫu và phản ánh bức tranh chân thực của toàn bộ thị trường lao động chính thức tại tỉnh.

Các phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu chuỗi thời gian, phân tích tỷ lệ hoàn thành kế hoạch và phương pháp phân tổ dữ liệu theo khối ngành kinh tế. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm lượng hóa rõ nét tốc độ tăng trưởng liên hoàn của số thu, quy mô lao động, quỹ tiền lương, đồng thời bóc tách chính xác các điểm nghẽn nợ đọng tại từng khối doanh nghiệp cụ thể. Quá trình nghiên cứu được triển khai xuyên suốt với dữ liệu kiểm chứng qua 5 năm liên tục.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực chứng giai đoạn 2016 – 2020 mang lại những phát hiện quan trọng:

  1. Tăng trưởng bứt phá về số tiền thu bảo hiểm xã hội bắt buộc: Số tiền thu thực tế liên tục tăng trưởng qua các năm, từ mức khoảng 5.575 tỷ đồng năm 2016 lên 10.138,12 tỷ đồng vào năm 2020. Mức tăng tuyệt đối đạt hơn 4.563 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng 81,85% sau 5 năm, khẳng định khả năng huy động nguồn lực an sinh vượt bậc của địa phương.
  2. Quy mô người lao động tham gia bảo hiểm mở rộng mạnh mẽ: Năm 2016, toàn tỉnh có 292.697 người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Đến năm 2020, con số này đã chạm mốc 439.005 người, tăng thêm 146.308 người, tương đương tốc độ tăng trưởng 50,00%. Giai đoạn tăng trưởng mạnh nhất ghi nhận vào năm 2017 với mức tăng 19,1% nhờ hiệu ứng mở rộng diện bao phủ của chính sách mới.
  3. Số lượng đơn vị sử dụng lao động tăng hơn gấp đôi: Số đơn vị tham gia đóng bảo hiểm tăng từ 3.614 đơn vị (năm 2016) lên 7.508 đơn vị (năm 2020), đạt tỷ lệ tăng trưởng 107,75%. Đáng chú ý, năm 2019 ghi nhận mức tăng kỷ lục 30,35% (tăng thêm 1.685 đơn vị so với năm 2018) nhờ việc triển khai quyết liệt Quyết định số 595/QĐ-BHXH về việc đóng bảo hiểm cho người lao động có hợp đồng từ đủ 1 tháng trở lên.
  4. Tổng quỹ lương làm căn cứ đóng tăng trưởng vững chắc: Tổng quỹ lương tăng từ 25.517 tỷ đồng (năm 2016) lên 46.160 tỷ đồng (năm 2020), tương ứng mức tăng 80,90%, phản ánh sự cải thiện trong mức thu nhập bình quân và ý thức tuân thủ pháp luật lao động của các doanh nghiệp.

Thảo luận kết quả

Kết quả thu bảo hiểm xã hội bắt buộc thực tế tại Bắc Ninh luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch do Bảo hiểm xã hội Việt Nam giao hằng năm. Điển hình năm 2017 đạt tỷ lệ 107,63% kế hoạch (vượt 7,63%), năm 2019 đạt 100,84% và năm 2020 đạt trên 100% dù chịu tác động nặng nề từ dịch bệnh Covid-19. Nguyên nhân chính là do Bắc Ninh thu hút mạnh mẽ các tập đoàn công nghệ lớn, nâng cao thu nhập bình quân đầu người lên 147,434 triệu đồng (tương đương 6.322 USD/năm), đồng thời bộ máy quản trị gồm 9 phòng ban chuyên môn và 207 cán bộ, công chức đã vận hành linh hoạt, bám sát các đơn vị kinh tế.

Dữ liệu của luận văn được thể hiện trực quan thông qua các bảng tổng hợp và biểu đồ cột so sánh chuỗi thời gian, đặc biệt là biểu đồ phân tích cơ cấu thu lãi chậm đóng theo khối ngành. Phân tích cho thấy khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh luôn là khu vực có tỷ lệ chậm đóng, trốn đóng cao nhất, với số tiền lãi phạt năm 2018 lên tới 3.851.186.156 đồng. Bên cạnh đó, dưới tác động của dịch Covid-19 trong năm 2020, số tiền phạt chậm đóng của khối hợp tác xã đã tăng đột biến lên mức 246.774.000 đồng, gấp 71,46 lần so với năm 2019.

Khi đối chiếu với các nghiên cứu tại các tỉnh công nghiệp lân cận, Bắc Ninh đạt tốc độ phát triển đối tượng cao hơn mức bình quân khu vực. Tuy nhiên, tình trạng nợ đọng kéo dài và việc kê khai mức lương đóng thấp hơn thu nhập thực tế tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn là rào cản lớn, đòi hỏi các công cụ quản lý mang tính chế tài nghiêm ngặt hơn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành kiểm soát đối tượng tham gia: Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Ninh chủ trì, ký kết quy chế trao đổi dữ liệu điện tử định kỳ 30 ngày/lần với Cục Thuế tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Mục tiêu rà soát 100% doanh nghiệp mới thành lập, đảm bảo tỷ lệ phát triển đối tượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tăng tối thiểu 6% - 8% hằng năm trong giai đoạn 2021 – 2025.
  2. Tăng cường thanh tra chuyên ngành và xử lý nợ đọng kéo dài: Thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành định kỳ hằng quý, tập trung vào 100% doanh nghiệp ngoài quốc doanh có dấu hiệu nợ đọng trên 3 tháng hoặc báo giảm lao động bất thường. Áp dụng nghiêm chế tài xử phạt vi phạm hành chính, tính lãi chậm nộp và phối hợp cơ quan công an chuyển hồ sơ khởi tố hình sự đối với các đơn vị cố tình trốn đóng theo Điều 216 Bộ luật Hình sự, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 1,5% tổng số phải thu trước năm 2025.
  3. Đẩy mạnh chuyển đổi số và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin: Triển khai toàn diện phần mềm quản lý thu tập trung, tích hợp dữ liệu căn cước công dân gắn chip và ứng dụng VssID cho người lao động. Mục tiêu đạt 98% giao dịch hồ sơ thu nộp qua môi trường điện tử, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục đối soát số liệu từ 10 ngày xuống dưới 3 ngày làm việc, ngăn chặn triệt để tình trạng thất thoát quỹ.
  4. Nâng cao năng lực chuyên môn và đổi mới công tác truyền thông: Tổ chức hằng năm ít nhất 4 đợt tập huấn chuyên sâu về kỹ năng kiểm tra sổ sách kế toán, phân tích báo cáo tài chính cho 207 cán bộ, công chức thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội tỉnh. Đồng thời, tổ chức tối thiểu 50 hội nghị đối thoại trực tiếp hằng năm tại các khu công nghiệp nhằm nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật cho người sử dụng lao động.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý Bảo hiểm xã hội các cấp: Lãnh đạo và chuyên viên tại 8 cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bắc Ninh cùng các địa phương có cơ cấu kinh tế tương đồng có thể sử dụng luận văn làm cẩm nang đối chiếu, ứng dụng quy trình quản lý thu, phân cấp lập dự toán và xử lý nợ đọng hiệu quả.
  2. Ban Giám đốc và bộ phận Nhân sự (HR/C&B) tại doanh nghiệp: Hơn 7.508 đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn có thể tham khảo để nắm rõ khung pháp lý trích nộp 26% lương, thời hạn nộp hồ sơ điều chỉnh trong vòng 30 ngày, qua đó hạn chế rủi ro bị tính lãi phạt chậm nộp và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động.
  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Bảo hiểm, Kinh tế: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật giá trị với chuỗi số liệu thực chứng 5 năm về 439.005 người lao động, giúp phục vụ nghiên cứu chuyên sâu về tài chính an sinh xã hội, kinh tế lao động và quản lý thu ngân sách công.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức Công đoàn: Ủy ban nhân dân các cấp và Liên đoàn Lao động tại 126 xã, phường, thị trấn có thể sử dụng các số liệu thực trạng nợ bảo hiểm làm cơ sở tham mưu chính sách, xây dựng kế hoạch thanh tra bảo vệ quyền lợi người lao động trong các hiệp thương thỏa ước lao động tập thể.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định hiện hành được phân bổ cụ thể như thế nào giữa các bên? Tổng tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay là 26% tính trên quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm. Trong đó, người sử dụng lao động chịu trách nhiệm đóng 18% (gồm 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất, 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 1% vào quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp), người lao động trích nộp 8% tiền lương vào quỹ hưu trí và tử tuất.

  2. Doanh nghiệp chậm nộp tiền bảo hiểm xã hội bao lâu thì bị cơ quan bảo hiểm tính lãi phạt? Theo quy định quản lý thu, khi doanh nghiệp chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội hoặc nộp hồ sơ báo tăng lao động, điều chỉnh tăng mức lương chậm quá 30 ngày kể từ ngày ra quyết định, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ áp dụng tính lãi phạt chậm nộp trên số tiền và thời gian chậm đóng, bổ sung trực tiếp vào quỹ bảo hiểm xã hội.

  3. Yếu tố pháp lý nào tạo ra bước tăng trưởng đột biến về số đơn vị tham gia bảo hiểm tại Bắc Ninh trong năm 2019? Năm 2019 ghi nhận mức tăng kỷ lục 1.685 đơn vị (tăng 30,35% so với năm 2018) phần lớn bắt nguồn từ việc thực thi Quyết định số 595/QĐ-BHXH, quy định bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội đối với toàn bộ người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên, giúp cơ quan bảo hiểm bao quát hàng nghìn doanh nghiệp phụ trợ mới thành lập.

  4. Đại dịch Covid-19 đã ảnh hưởng tiêu cực như thế nào đến công tác thu bảo hiểm xã hội năm 2020 tại Bắc Ninh? Dưới tác động của đại dịch Covid-19, tốc độ tăng trưởng số đơn vị tham gia năm 2020 giảm xuống mức thấp nhất giai đoạn (chỉ tăng 3,74% với 271 đơn vị mới). Đồng thời, khó khăn về dòng tiền khiến số tiền thu lãi chậm đóng tại khối hợp tác xã tăng vọt lên mức 246.774.000 đồng, gấp 71,46 lần so với năm 2019.

  5. Mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong khu vực doanh nghiệp được giới hạn ra sao? Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng. Đối với người lao động đã qua đào tạo nghề, mức lương phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng; nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại phải cộng thêm tối thiểu 5%, và mức tối đa không vượt quá 20 tháng lương cơ sở.

Kết luận

  • Số tiền thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bắc Ninh giai đoạn 2016 – 2020 tăng trưởng vượt bậc 81,85%, đạt mốc 10.138,12 tỷ đồng vào năm 2020.
  • Diện bao phủ mở rộng toàn diện khi quản lý thành công 439.005 người lao động và 7.508 đơn vị sử dụng lao động trên toàn bộ 8 địa bàn cấp huyện.
  • Luận văn đã bóc tách rõ thực trạng nợ đọng, chỉ ra khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh có mức phạt chậm nộp cao nhất với hơn 3,85 tỷ đồng trong năm 2018.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp liên ngành đồng bộ, đề cao ứng dụng công nghệ thông tin và thanh tra chế tài nghiêm ngặt cho giai đoạn 2021 – 2025.
  • Đề ra lộ trình cụ thể nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ 207 cán bộ toàn ngành, hướng tới mục tiêu hoàn thành 98% giao dịch điện tử trong giai đoạn tới.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2021 đến 2025, cơ quan quản lý cần khẩn trương hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu số. Các nhà quản lý, cộng đồng doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu hãy chủ động ứng dụng những phát hiện và đề xuất từ luận văn này nhằm tối ưu hóa công tác quản trị nhân sự, đảm bảo tuân thủ nghiêm túc pháp luật lao động và góp phần xây dựng hệ thống an sinh xã hội phát triển bền vững.