Tổng quan nghiên cứu

Công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc giữ vị trí then chốt trong việc duy trì và phát triển mạng lưới an sinh xã hội tại Việt Nam. Quỹ bảo hiểm xã hội hoạt động theo nguyên tắc độc lập với ngân sách nhà nước, dựa trên cơ chế đóng - hưởng từ người lao động và người sử dụng lao động. Tại huyện Tân Sơn, một huyện miền núi phía Tây Nam tỉnh Phú Thọ với diện tích tự nhiên 68.858 ha và dân số trung bình năm 2016 là 81.790 người, công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc đối mặt với rất nhiều rào cản đặc thù. Toàn huyện có 14 trên tổng số 17 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn theo Chương trình 135, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 82,9% dân số, trong khi tỷ lệ hộ nghèo vẫn ở mức 19,81%.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mới chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn so với quy mô 49.980 người trong độ tuổi lao động của huyện. Hiện tượng trốn đóng, chậm đóng, nợ đọng kéo dài và tình trạng doanh nghiệp chia nhỏ quỹ lương nhằm giảm mức trích nộp diễn ra khá phổ biến tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Nguyễn Minh Luân được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý thu giai đoạn 2014 - 2016 và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Tân Sơn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc đảm bảo nguyên tắc thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội xuống dưới 3% tổng số phải thu và bảo vệ quyền lợi an sinh xã hội bền vững cho người lao động vùng cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc là sự tác động có tổ chức và mang tính quyền lực của Nhà nước nhằm buộc các đối tượng tham gia thực hiện nghĩa vụ đóng góp tài chính theo luật định, từ đó hình thành quỹ tiền tệ tập trung phục vụ chi trả các chế độ an sinh. Khung lý thuyết của luận văn được xây dựng trên nền tảng cơ chế vận hành ba bên bao gồm: Cơ quan Bảo hiểm xã hội, Người sử dụng lao động và Người lao động, dưới sự điều tiết của hệ thống pháp luật Nhà nước. Cơ sở pháp lý xuyên suốt đề tài dựa trên Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và Quyết định số 959/QĐ-BHXH của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết quản trị rủi ro an sinh xã hội. Theo đó, nguồn quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc được hình thành từ cơ chế trích nộp hàng tháng: người lao động đóng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất; người sử dụng lao động đóng 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất, 3% vào quỹ ốm đau - thai sản và 1% vào quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, tạo nên tổng tỷ lệ trích nộp là 26%. Đồng thời, luận văn tiếp thu bài học quản lý từ mô hình thu minh bạch qua tài khoản cá nhân với tỷ lệ đóng 7,65% mỗi bên tại Mỹ, cơ cấu phân bổ đa tầng theo Luật An sinh xã hội năm 1990 của Thái Lan, cũng như mô hình phân cụm quản lý doanh nghiệp hiệu quả của Bảo hiểm xã hội huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến năm 2016. Dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo tổng kết thu, số liệu tài chính, tình hình nợ đọng từ Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ, Bảo hiểm xã hội huyện Tân Sơn và số liệu kinh tế - xã hội do Chi cục Thống kê huyện Tân Sơn cung cấp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra khảo sát thực địa với cỡ mẫu chuẩn là 110 cá nhân.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cao. Cỡ mẫu 110 đối tượng khảo sát được phân bổ cụ thể thành 3 nhóm: 20 cán bộ công chức trực tiếp làm công tác bảo hiểm xã hội tại huyện Tân Sơn, 30 chủ sử dụng lao động đại diện cho các doanh nghiệp đóng trên địa bàn, và 60 người lao động trực tiếp đang làm việc trong các khu vực kinh tế. Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối - tương đối và phương pháp phân tích cơ cấu tỷ trọng. Việc lựa chọn các phương pháp này cho phép nhận diện rõ nét quy luật biến động của các chỉ tiêu thu qua các năm, đồng thời đánh giá khách quan mối tương quan giữa chính sách tiền lương, ý thức chấp hành của người sử dụng lao động và năng lực thực thi của đội ngũ cán bộ thu cấp huyện.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội huyện Tân Sơn có sự tăng trưởng đều qua các năm 2014 - 2016, song diện bao phủ đối tượng vẫn còn mất cân đối nghiêm trọng. Toàn bộ 100% cán bộ, công chức, viên chức thuộc khối hành chính sự nghiệp tham gia đầy đủ chính sách theo quy định. Tuy nhiên, trong tổng số 49.980 người thuộc lực lượng lao động của toàn huyện năm 2016, tỷ lệ người lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chỉ đạt mức thấp, ước tính dưới 35% so với tổng số lao động đang làm việc thực tế tại các đơn vị này.

Thứ hai, tình trạng trốn đóng và trục lợi tiền lương làm căn cứ trích nộp bảo hiểm xã hội diễn ra phức tạp. Khoảng 70% doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn lựa chọn mức lương tối thiểu vùng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thay vì mức thu nhập thực lĩnh. Điều này khiến mức lương trích nộp thấp hơn từ 30% đến 50% so với tiền lương thực tế của người lao động. Hành vi này giúp người sử dụng lao động cắt giảm chi phí đóng 18% nhưng gây tổn hại nghiêm trọng đến quyền lợi hưu trí của người lao động và làm thất thu nguồn thu lớn cho quỹ bảo hiểm.

Thứ ba, tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội kéo dài vẫn là bài toán nan giải đối với cơ quan quản lý. Tương tự như thực trạng nợ 765 triệu đồng (chiếm 30% tổng số phải thu) tại một số địa phương lân cận, nhiều doanh nghiệp khai khoáng và chế biến gỗ tại huyện Tân Sơn có thời gian nợ đọng từ 6 tháng đến hơn 1 năm, gây khó khăn cho việc cân đối nguồn chi trả các chế độ ngắn hạn.

Thứ tư, công tác kiểm tra, giám sát định kỳ còn gặp nhiều trở ngại do điều kiện khách quan. Mặc dù quy định của ngành yêu cầu tỷ lệ thanh kiểm tra tối thiểu hàng năm phải đạt 25% số đơn vị sử dụng lao động, nhưng diện tích huyện trải rộng trên 688,58 km2 với địa hình đồi núi hiểm trở và giao thông cách trở đã làm hạn chế tần suất tiếp cận cơ sở của cán bộ chuyên trách.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ sự đan xen giữa các yếu tố kinh tế, nhận thức và chế tài thực thi. Mức tăng trưởng kinh tế của huyện Tân Sơn giai đoạn 2014 - 2016 đạt bình quân 19,7%, song quy mô kinh tế chủ yếu vẫn là nông lâm nghiệp chiếm 77,7%, các doanh nghiệp chủ yếu có vốn nhỏ và hoạt động mùa vụ. Nhận thức của người lao động phần lớn là đồng bào dân tộc thiểu số (chiếm 82,9% dân số toàn huyện) còn nhiều hạn chế, họ thường có tâm lý muốn nhận đủ tiền mặt trước mắt hơn là trích 8% tiền lương đóng bảo hiểm an sinh dài hạn.

Dữ liệu thực trạng thu và nợ đọng bảo hiểm xã hội được mô tả rất trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng số thu lũy kế qua 3 năm, kết hợp bảng cân đối cơ cấu nợ đọng theo nhóm ngành nghề sản xuất. Khi đặt lên bàn cân so sánh với bài học quản lý của huyện Yên Phong (Bắc Ninh) và huyện Yên Bình (Yên Bái), có thể thấy huyện Tân Sơn thiếu hẳn một quy chế phối hợp liên ngành có chế tài răn đe mạnh mẽ. Việc xử phạt hành chính đối với các doanh nghiệp nợ đọng chưa đủ sức răn đe, trong khi quy trình đối soát dữ liệu đóng giữa cơ quan bảo hiểm, cơ quan thuế và phòng quản lý lao động chưa thực sự đồng bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Tân Sơn:

  • Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra liên ngành và xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng bảo hiểm xã hội: Bảo hiểm xã hội huyện Tân Sơn chủ trì, phối hợp cùng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi cục Thuế và Liên đoàn Lao động huyện thành lập đoàn kiểm tra chuyên đề. Mục tiêu cụ thể là thanh tra đạt tối thiểu 25% đến 30% tổng số đơn vị sử dụng lao động hàng năm; kiểm soát chặt chẽ hợp đồng lao động và bảng thanh toán lương để chống trốn đóng; giảm tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội xuống dưới 2,5% tổng số thu. Thời gian thực hiện định kỳ hàng quý từ năm 2017 đến năm 2020.
  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đối thoại chính sách và nâng cao nhận thức cộng đồng: Bộ phận Thu và Tuyên truyền của Bảo hiểm xã hội huyện Tân Sơn phối hợp cùng Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Đài Truyền thanh 17 xã tổ chức tuyên truyền lưu động bằng tiếng phổ thông và tiếng Mường. Phấn đấu 100% người sử dụng lao động và trên 85% người lao động trên địa bàn nắm vững quyền lợi an sinh; nâng tỷ lệ bao phủ lao động ngoài quốc doanh tham gia bảo hiểm xã hội lên trên 60% vào năm 2022.
  • Đẩy nhanh quá trình hiện đại hóa quy trình thu và ứng dụng công nghệ thông tin: Ban Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện Tân Sơn chỉ đạo triển khai đồng bộ phần mềm quản lý thu theo chuẩn Quyết định số 959/QĐ-BHXH. Đảm bảo 100% doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện kê khai và giao dịch hồ sơ điện tử, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục thu và cấp sổ bảo hiểm xã hội từ 10 ngày xuống dưới 3 ngày làm việc trong giai đoạn 2017 - 2019.
  • Nâng cao trình độ nghiệp vụ và áp dụng mô hình phân cụm quản lý cán bộ thu: Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ và Bảo hiểm xã hội huyện Tân Sơn tổ chức các khóa tập huấn chuyên môn định kỳ hàng năm. Phân chia địa bàn 17 xã thành các cụm quản lý gắn trách nhiệm cụ thể cho từng chuyên viên thu; phấn đấu 100% cán bộ thu đạt trình độ đại học chuyên ngành kinh tế - luật, tạo động lực tăng trưởng số thu bình quân tối thiểu 15%/năm từ năm 2017 đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và cán bộ nghiệp vụ cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện, cấp tỉnh: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về quy trình lập kế hoạch thu, giải pháp quản lý đối tượng phân tán tại các địa bàn miền núi khó khăn và cách thức phân bổ chỉ tiêu thu nợ hiệu quả theo quy định ngành.
  • Chủ doanh nghiệp, Giám đốc nhân sự và Kế toán trưởng: Nắm rõ các quy định pháp luật hiện hành về căn cứ tính đóng theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, qua đó xây dựng phương án chi trả lương và trích nộp bảo hiểm xã hội hợp pháp, tránh các rủi ro pháp lý và tranh chấp lao động.
  • Học viên cao học, giảng viên và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công: Tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu định lượng thực địa với cỡ mẫu 110 đối tượng, hệ thống chỉ tiêu phân tích số thu và mô hình đối soát thu nộp tại khu vực công.
  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và tỉnh: Giúp các cơ quan như Ủy ban nhân dân huyện Tân Sơn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ xây dựng chiến lược phát triển kinh tế gắn liền với mở rộng lưới an sinh xã hội cho đồng bào 14 xã đặc biệt khó khăn.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay căn cứ vào những văn bản pháp lý chủ yếu nào?
Hoạt động thu bảo hiểm xã hội bắt buộc được điều chỉnh trực tiếp bởi Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 09/9/2015 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Các văn bản này quy định chi tiết về đối tượng tham gia, mức tiền lương đóng và tỷ lệ trích nộp bắt buộc 8% từ người lao động cùng 18% từ người sử dụng lao động.

Doanh nghiệp cố tình kê khai mức lương đóng bảo hiểm xã hội thấp hơn thu nhập thực tế sẽ chịu chế tài gì?
Theo quy định pháp luật và Điều 43 Quyết định số 959/QĐ-BHXH, doanh nghiệp vi phạm sẽ bị thanh tra chuyên ngành đột xuất, bị lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính, đồng thời bị buộc truy thu toàn bộ số tiền chưa đóng kèm theo tiền lãi chậm nộp tính trên số ngày vi phạm, tránh thất thoát quyền lợi cho người lao động.

Đặc điểm tự nhiên và kinh tế của huyện Tân Sơn ảnh hưởng ra sao đến tiến độ thu bảo hiểm xã hội?
Huyện Tân Sơn có diện tích rộng 688,58 km2 nhưng có tới 14/17 xã đặc biệt khó khăn và tỷ lệ hộ nghèo là 19,81%. Cơ cấu kinh tế huyện chủ yếu là nông lâm nghiệp với các doanh nghiệp quy mô nhỏ lẻ, giao thông đi lại khó khăn khiến việc tiếp cận, đôn đốc thu nợ và mở rộng diện bao phủ gặp nhiều rào cản hơn vùng đồng bằng.

Cỡ mẫu 110 đối tượng khảo sát trong luận văn được phân bổ như thế nào để đảm bảo tính khách quan?
Mẫu khảo sát 110 cá nhân được phân bổ khoa học gồm 20 cán bộ trực tiếp quản lý thu tại Bảo hiểm xã hội huyện Tân Sơn, 30 người sử dụng lao động đại diện cho các doanh nghiệp và 60 người lao động trực tiếp. Tỷ lệ này đảm bảo phản ánh đầy đủ quan điểm đa chiều từ nhà quản lý, đối tượng nộp phí đến người thụ hưởng.

Ứng dụng mô hình phân cụm quản lý doanh nghiệp mang lại lợi ích gì cho công tác thu bảo hiểm xã hội cấp huyện?
Kế thừa kinh nghiệm quản lý từ huyện Yên Bình, việc phân chia địa bàn các xã thành từng cụm gắn liền với trách nhiệm cá nhân của từng cán bộ thu giúp theo dõi sát sao biến động lao động, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính từ 10 ngày xuống dưới 3 ngày và kịp thời phát hiện các dấu hiệu nợ đọng kéo dài.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội huyện Tân Sơn giai đoạn 2014 - 2016 với nhiều kết quả khả quan song vẫn còn tồn tại các điểm nghẽn lớn.
  • Phân tích rõ nét nguyên nhân khách quan từ địa bàn 14/17 xã vùng khó khăn và nguyên nhân chủ quan từ ý thức chấp hành luật pháp của khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh đối với quy mô 49.980 người lao động.
  • Kế thừa thành công các bài học kinh nghiệm quốc tế từ Mỹ, Thái Lan và các mô hình quản lý thực tiễn tại Bắc Ninh, Yên Bái để áp dụng linh hoạt vào địa bàn miền núi.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với tăng cường thanh tra liên ngành, chuyển đổi số quy trình một cửa và phân cụm địa bàn quản lý.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn mực và khung hành động thực tiễn cho công tác quản trị kinh doanh và an sinh xã hội giai đoạn 2017 - 2025.

Trong giai đoạn tiếp theo, các cơ quan ban ngành cần nhanh chóng thể chế hóa quy chế phối hợp liên ngành và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đảm bảo nguyên tắc thu đúng, thu đủ và thu kịp thời. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp hãy chủ động khai thác các giải pháp được đề xuất trong luận văn để nâng cao hiệu lực quản lý và bảo vệ quyền lợi an sinh xã hội vững chắc cho người lao động.