Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội là trụ cột cốt lõi trong hệ thống an sinh xã hội, giữ vai trò phân phối lại thu nhập và bảo vệ người lao động trước các rủi ro kinh tế - xã hội. Tại tỉnh Bắc Kạn, công tác quản lý và chi trả bảo hiểm xã hội đã đạt được nhiều bước tiến quan trọng, bảo đảm quyền lợi cho hàng chục nghìn người thụ hưởng trên địa bàn 08 huyện, thành phố. Tuy nhiên, giai đoạn 2017 - 2019 cũng ghi nhận nhiều thách thức lớn trong khâu quản lý tài chính và xét duyệt chế độ. Tính đến tháng 12 năm 2019, toàn tỉnh vẫn còn hơn 100 đơn vị nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội kéo dài và khoảng 8% số đơn vị sử dụng lao động vi phạm quy định chi trả chế độ cho người lao động.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện những khoảng trống, bất cập trong quy trình kiểm soát chi trả bảo hiểm xã hội bắt buộc tại cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Kạn. Mặc dù tỷ lệ hồ sơ giải quyết chế độ năm 2019 đạt 94%, nhưng tỷ lệ bàn giao sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động chỉ đạt 72%, cho thấy quy trình nghiệp vụ còn phát sinh điểm nghẽn.

Mục tiêu của đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng kiểm soát chi trả các chế độ ngắn hạn và dài hạn giai đoạn 2017 - 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2020 - 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc tối ưu hóa tỷ lệ phân bổ các quỹ thành phần gồm 3% quỹ ốm đau thai sản, 1% quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp và 14% quỹ hưu trí - tử tuất, bảo đảm nguyên tắc chi đúng đối tượng, chi đủ số lượng, kịp thời và an toàn quỹ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị tài chính công và lý thuyết phân phối lại thu nhập xã hội. Về bản chất, bảo hiểm xã hội vận hành theo nguyên tắc cộng đồng lấy số đông bù số ít, vừa mang tính chất bồi hoàn đối với các biến cố tất yếu như hưu trí, thai sản, tử tuất, vừa mang tính không bồi hoàn đối với rủi ro ốm đau, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:

  • Bảo hiểm xã hội: Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị giảm hoặc mất thu nhập.
  • Kiểm soát chi bảo hiểm xã hội: Hệ thống hoạt động có tổ chức bằng công cụ pháp lý, kinh tế và hành chính nhằm bảo đảm chi đúng người, đúng mức hưởng và đúng thời hạn.
  • Cơ cấu quỹ thành phần: Quy định mức trích nộp cụ thể gồm 3% vào quỹ ốm đau - thai sản, 1% vào quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp và 14% vào quỹ hưu trí - tử tuất.
  • Quy trình kiểm soát chi: Chu trình khép kín gồm lập kế hoạch dự toán, tổ chức chi trả thực tế và kiểm tra, giám sát, thanh quyết toán sau chi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập trong mốc thời gian từ ngày 01 tháng 05 năm 2019 đến ngày 31 tháng 05 năm 2019. Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp bao gồm 35 đối tượng, được chia thành hai nhóm đại diện: 15 cán bộ chuyên trách công tác thu và giải quyết chế độ tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Kạn, cùng 20 đại diện đến từ các đại lý chi trả bưu điện, cơ quan hành chính và doanh nghiệp trên địa bàn.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên kết hợp phỏng vấn sâu được áp dụng nhằm thu thập dữ liệu đa chiều, khách quan. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm tối ưu hóa chi phí nghiên cứu nhưng vẫn phản ánh đầy đủ tiếng nói từ cả chủ thể kiểm soát lẫn đơn vị thụ hưởng.

Công cụ phân tích sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với khoảng cách đo tiêu chuẩn 0,8 điểm, phân định từ mức 1,00 đến 1,80 là kém, từ 1,81 đến 2,60 là trung bình, từ 2,61 đến 3,40 là khá, từ 3,41 đến 4,20 là tốt và từ 4,21 đến 5,00 là rất tốt. Tác giả áp dụng phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh đối chiếu số liệu giai đoạn 2017 - 2019 trên phần mềm Microsoft Excel, giúp lượng hóa các chỉ tiêu tăng trưởng số người hưởng và tốc độ tăng trưởng kinh phí chi trả.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng kiểm soát chi trả bảo hiểm xã hội tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017 - 2019 cho thấy 3 phát hiện nổi bật:

Thứ nhất, quy mô chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội liên tục gia tăng nhưng hiệu suất giải quyết thủ tục chưa đồng đều. Năm 2019, tỷ lệ xử lý hồ sơ hưởng chế độ đạt 94%, tuy nhiên tỷ lệ trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động chỉ đạt 72%. Tình trạng chậm trễ trong khâu thanh toán các chế độ ngắn hạn như ốm đau, thai sản và dưỡng sức phục hồi sức khỏe vẫn còn diễn ra tại một số địa bàn vùng cao.

Thứ hai, mức độ tuân thủ pháp luật bảo hiểm xã hội của các đơn vị sử dụng lao động chưa nghiêm túc. Đến tháng 12 năm 2019, toàn tỉnh ghi nhận hơn 100 đơn vị nợ đóng bảo hiểm xã hội và 8% đơn vị vi phạm quy định chi trả, làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi hợp pháp của người lao động.

Thứ ba, phương thức chi trả tiền mặt qua hệ thống đại lý bưu điện tại 08 huyện, thành phố bộc lộ rủi ro về an toàn tiền mặt và quản lý biến động người hưởng. Tỷ lệ chi trả qua tài khoản cá nhân tại Bắc Kạn còn rất thấp so với các đô thị lớn như Hà Nội, nơi đạt tỷ lệ bao phủ thẻ chi trả 99,5% cho 463.274 người hưởng và tỷ lệ chi qua thẻ ATM đạt 23% với tổng số tiền 602,5 tỷ đồng vào cuối năm 2018.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh sự phân hóa rõ rệt giữa công tác kiểm soát chế độ dài hạn và chế độ ngắn hạn. Để minh họa trực quan, dữ liệu về số người hưởng lương hưu và số tiền chi trả giai đoạn 2017 - 2019 có thể được trình bày qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng tăng trưởng, trong khi kết quả đánh giá thang đo Likert của 35 mẫu khảo sát được tổng hợp tối ưu qua bảng ma trận đánh giá năng lực nhân sự và tính minh bạch thủ tục.

Nguyên nhân chính của các hạn chế xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, địa bàn tỉnh Bắc Kạn có địa hình miền núi chia cắt, giao thông cách trở và nhận thức pháp luật của người dân chưa đồng đều. Về chủ quan, hạ tầng công nghệ thông tin chưa đồng bộ, công tác phối hợp liên ngành giữa cơ quan bảo hiểm xã hội, ủy ban nhân dân cấp xã và ngành bưu điện chưa chặt chẽ trong việc nắm bắt biến động giảm đối tượng do chuyển nơi cư trú hoặc qua đời.

So sánh với bài học từ tỉnh Quảng Ninh năm 2014, địa phương này đã chi trả hơn 3.500 tỷ đồng an toàn cho gần 100.000 đối tượng nhờ đẩy mạnh tiếp nhận hồ sơ điện tử và cấp 22.782 sổ bảo hiểm xã hội kịp thời. Điều này khẳng định hiện đại hóa công nghệ và siết chặt kỷ luật tài chính là hướng đi tất yếu cho Bắc Kạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi trả bảo hiểm xã hội tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2020 - 2025, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác lập dự toán và quản lý dòng tiền. Phòng Kế hoạch - Tài chính cần xây dựng kế hoạch dự toán chi sát thực tế nhu cầu địa phương, phản ánh chính xác biến động lương cơ sở và biến động tăng giảm người hưởng, hạn chế tỷ lệ tồn đọng vốn trên tài khoản dưới mức 5% nhằm tránh lãng phí nguồn lực tài chính.

Thứ hai, siết chặt quy trình thẩm định hồ sơ và kiểm soát đối tượng thụ hưởng. Phòng Chế độ bảo hiểm xã hội chủ trì chuẩn hóa quy trình xét duyệt một cửa liên thông, nâng tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn lên 98% và nâng tỷ lệ bàn giao sổ bảo hiểm xã hội đạt 100% trước năm 2022. Kiên quyết thu hồi các khoản chi sai, chi vượt do báo giảm chậm.

Thứ ba, chuyển đổi phương thức chi trả và mở rộng kênh không dùng tiền mặt. Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp chặt chẽ với Bưu điện tỉnh Bắc Kạn và các ngân hàng thương mại, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ chi trả lương hưu và trợ cấp qua tài khoản cá nhân lên tối thiểu 30% vào năm 2023 và đạt 45% vào năm 2025, học tập mô hình quản lý người hưởng qua thẻ chi trả của thành phố Hà Nội.

Thứ tư, tăng cường thanh tra liên ngành và xử lý nợ đọng. Bảo hiểm xã hội tỉnh cần chủ động tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành, phấn đấu kéo giảm số đơn vị nợ đọng bảo hiểm xã hội từ hơn 100 đơn vị xuống dưới 30 đơn vị và giảm tỷ lệ đơn vị vi phạm chi trả xuống dưới 2% trước năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ ngành Bảo hiểm xã hội: Giúp cán bộ phòng Chế độ, Kế hoạch - Tài chính và Thanh tra nắm bắt phương pháp kiểm soát dòng tiền, chuẩn hóa quy trình thẩm định hồ sơ chi trả các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và hưu trí.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học để Ủy ban nhân dân các cấp và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành các chính sách an sinh, xây dựng cơ chế phối hợp quản lý người hưởng trên địa bàn miền núi.
  • Đơn vị sử dụng lao động và đại lý chi trả bưu điện: Giúp người sử dụng lao động hiểu rõ trách nhiệm pháp lý trong việc trích nộp 18% tổng quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc, đồng thời hỗ trợ nhân viên bưu điện chuẩn hóa quy trình phát tiền lương hưu an toàn, minh bạch.
  • Học viên, sinh viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Là tài liệu học thuật giá trị cho các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công và An sinh xã hội trong việc phân tích thực nghiệm mô hình quản lý quỹ bảo hiểm cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của công tác kiểm soát chi trả bảo hiểm xã hội là gì? Kiểm soát chi bảo hiểm xã hội nhằm bảo đảm nguyên tắc chi đúng đối tượng, chi đủ số lượng, chi kịp thời và an toàn tiền mặt. Công tác này giúp bảo vệ quyền lợi người lao động khi gặp biến cố, đồng thời bảo toàn cân đối cho các quỹ thành phần như quỹ ốm đau thai sản 3% và quỹ hưu trí tử tuất 14%.

Thực trạng nợ đọng bảo hiểm xã hội tại Bắc Kạn giai đoạn nghiên cứu diễn ra như thế nào? Tính đến tháng 12 năm 2019, trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn có hơn 100 đơn vị nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội của người lao động. Đồng thời, qua thanh kiểm tra ghi nhận 8% số đơn vị sử dụng lao động vi phạm các quy định về chi trả chế độ ngắn hạn cho nhân sự.

Tỷ lệ giải quyết hồ sơ và trả sổ bảo hiểm xã hội tại Bắc Kạn đạt mức bao nhiêu? Trong năm 2019, cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Kạn đã đạt tỷ lệ giải quyết hồ sơ hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội là 94%. Tuy nhiên, tỷ lệ bàn giao sổ bảo hiểm xã hội đến tận tay người lao động mới chỉ đạt 72%, phản ánh khâu lưu trữ và đối soát còn chậm.

Kinh nghiệm từ các tỉnh thành khác mang lại bài học gì cho Bắc Kạn? Bắc Kạn có thể ứng dụng bài học từ Hà Nội với 99,5% người hưởng dùng thẻ chi trả và 23% nhận trợ cấp qua tài khoản cá nhân, cùng kinh nghiệm giải quyết thủ tục điện tử cho gần 100.000 đối tượng chi trả hơn 3.500 tỷ đồng của Quảng Ninh để tối ưu hóa bộ máy.

Nghiên cứu đã áp dụng quy mô mẫu khảo sát thực tế như thế nào? Tác giả đã tiến hành khảo sát ngẫu nhiên và phỏng vấn sâu 35 đối tượng từ ngày 01 đến 31 tháng 05 năm 2019, bao gồm 15 cán bộ chuyên trách tại cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Kạn và 20 đại lý chi trả, doanh nghiệp sử dụng lao động tiêu biểu trên địa bàn.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết toàn diện các yêu cầu lý luận và thực tiễn về quản lý an sinh xã hội địa phương thông qua 5 đóng góp chính:

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về kiểm soát chi bảo hiểm xã hội bắt buộc và cơ chế vận hành của 3 quỹ thành phần chuyên biệt.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng chi trả tại 08 huyện, thành phố tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017 - 2019, chỉ rõ nút thắt nợ đọng tại hơn 100 đơn vị và tỷ lệ trả sổ đạt 72%.
  • Đo lường mức độ hài lòng và tính minh bạch thông qua khảo sát thực nghiệm 35 mẫu cán bộ và đơn vị cơ sở bằng thang đo Likert chuẩn hóa.
  • Đúc kết bài học thực tiễn giá trị từ các mô hình quản lý hiện đại tại Bắc Ninh, Quảng Ninh và Hà Nội để áp dụng vào đặc thù tỉnh miền núi.
  • Xây dựng lộ trình 4 nhóm giải pháp đồng bộ định hướng giai đoạn 2020 - 2025, tập trung vào số hóa quy trình và mở rộng chi trả không dùng tiền mặt.

Các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sử dụng lao động và các nhà nghiên cứu hãy chủ động khai thác các phát hiện từ luận văn để nâng cao hiệu quả quản trị quỹ an sinh, bảo đảm quyền lợi an sinh bền vững cho người lao động.