phần mở đầu, mục lục, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng, sơ đồ, biểu đồ bố cục của luận văn gồm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về BHXH tự nguyện Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nước về BHXH tự nguyện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Chƣơng 3: Quan điểm, mục tiêu và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về BHXH tự nguyện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 9 Chƣơng 1 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN 1. Bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Một số khái niệm 1. Bảo hiểm xã hội BHXH là một trong những trụ cột chính của chính sách an sinh xã hội, góp phần cho sự phát triển đất nƣớc.
Có nhiều khái niệm BHXH nhƣ: Theo Tổ chức Lao động Quốc tế ILO (1999): “BHXH là sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên của mình thông qua các biện pháp công cộng nhằm chống lại các khó khăn về kinh tế, xã hội do bị ngừng hoặc giảm thu nhập, gây ra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, thương tật, tuổi già, chết; đồng thời đảm bảo các chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con” [37, tr. Theo từ điển bách khoa Việt Nam: “BHXH là sự thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm bảo đảm an toàn đời sống của người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an toàn xã hội” [37, tr. Theo Luật BHXH năm 2014: “BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH”[33]. Bảo hiểm xã hội tự nguyện 10 BHXH tự nguyện là một chính sách an sinh của Đảng và Nhà nƣớc, ra đời từ năm 2008 nhằm tạo cơ hội cho mọi ngƣời lao động ở khu vực phi chính thức đƣợc tham gia BHXH, với mục tiêu ngày càng có nhiều ngƣời đƣợc bảo đảm an sinh xã hội sau khi hết tuổi lao động.
Theo Luật BHXH (2014): “BHXH tự nguyện là loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng BHXH để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất”[33]. Đặc điểm và vai trò của bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Đặc điểm bảo hiểm xã hội tự nguyện BHXH tự nguyện về cơ bản có những đặc điểm của BHXH nói chung, và có những đặc điểm riêng sau: Thứ nhất, BHXH tự nguyện là chính sách an sinh xã hội của Đảng và Nhà nƣớc, do Nhà nƣớc tổ chức thực hiện; đƣợc Nhà nƣớc bảo hộ, hỗ trợ mức đóng, cấp miễn phí thẻ BHYT; không vì lợi nhuận và mục đích duy nhất là vì cuộc sống của ngƣời dân. Thứ hai, BHXH tự nguyện đƣợc áp dụng đối với những ngƣời lao động không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc (chủ yếu là ngƣời khu vực nông thôn, ngƣời lao động làm các công việc tự do, công việc tự làm có thu nhập…) Thứ ba, ngƣời tham gia BHXH tự nguyện có thể lựa chọn mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH phù hợp với điều kiện tài chính của mình với những phƣơng thức đóng rất linh hoạt: đóng hằng tháng, hằng quý, sáu tháng, hằng năm hoặc đóng một lần cho nhiều năm.
Thứ tư, chính sách BHXH tự nguyện hiện đang đƣợc thực hiện với hai chế độ là hƣu trí và tử tuất. Do không có quan hệ lao động theo hợp đồng nên trách nhiệm đóng góp thuộc về ngƣời lao động. Vai trò của bảo hiểm xã hội tự nguyện BHXH là trụ cột chính, là xƣơng sống trong hệ thống an sinh xã hội, đã đem lại chỗ dựa vững chắc cuộc sống cho ngƣời tham gia, góp phần đảm bảo an toàn xã hội. Vì vậy BHXH tự nguyện có vai trò quan trọng đối với ngƣời dân cũng nhƣ sự phát triển bền vững của xã hội.
Thứ nhất, góp phần đảm bảo thu nhập ổn định cuộc sống cho người lao động khi hết tuổi lao động: Ngƣời tham gia BHXH tự nguyện khi đủ các điều kiện theo quy định sẽ đƣợc hƣởng lƣơng hƣu hàng tháng khi về già, đƣợc Nhà nƣớc cấp thẻ BHYT miễn phí trong suốt thời gian hƣởng lƣơng hƣu, thân nhân đƣợc hƣởng trợ cấp mai táng và chế độ tuất khi ngƣời tham gia qua đời, với các chế độ đƣợc hƣởng giúp ngƣời lao động và thân nhân có cuộc sống ổn định, giảm nhẹ gánh nặng phụ thuộc vào con cái và phúc lợi xã hội. Thứ hai, góp phần đảm bảo công bằng giữa những người lao động: Mọi ngƣời lao động dù là khu vực chính thức hay phi chính thức đều tham gia vào các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc, họ đều có quyền đƣợc hƣởng các chính sách an sinh xã hội nói chung và chính sách BHXH nói riêng, do vậy việc ban hành chính sách pháp luật về BHXH tự nguyện cho lao động là cần thiết và có vai trò rất to lớn để từng bƣớc góp phần thực hiện công bằng xã hội. Thứ ba, mở rộng diện bao phủ BHXH tự nguyện góp phần đảm bảo an sinh xã hội: với nguyên tắc đóng hƣởng, chia sẻ rủi ro, khi phát triển, mở rộng đối tƣợng tham gia BHXH tự nguyện sẽ làm giảm đi đáng kể các đối tƣợng hƣởng bảo trợ xã hội, các đối tƣợng thuộc các chính sách đảm bảo an sinh xã hội khác sẽ ngày càng giảm đi, từ đó làm giảm chi tiêu cho ngân sách Nhà nƣớc, giúp Nhà nƣớc điều tiết nguồn lực tài chính, góp phần đảm bảo an sinh xã hội bền vững. Nội dung bảo hiểm xã hội tự nguyện BHXH tự nguyện gồm có 4 nội dung chính đó là: Đối tƣợng tham gia, mức đóng, phƣơng thức đóng và chế độ hƣởng, cụ thể: 1.
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện Căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật BHXH 2014: Ngƣời tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tƣợng tham gia BHXH bắt buộc, tức là những ngƣời làm các công việc tự do, công việc tự làm có thu nhập (không hƣởng tiền lƣơng, tiền công, không thuộc đối tƣợng đang tham gia BHXH bắt buộc). Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện Về mức đóng BHXH tự nguyện, căn cứ quy định tại Điều 10 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện, mức đóng BHXH hằng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do ngƣời tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn. Mức thu nhập tháng do ngƣời tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn (hiện nay là 1.000 đồng/tháng), cao nhất bằng 20 lần mức lƣơng cơ sở. Mức đóng hàng tháng = Mức thu nhập lựa chọn x 22% - Mức hỗ trợ của Nhà nƣớc (+ địa phƣơng nếu có).
Ngƣời tham gia BHXH tự nguyện đƣợc Nhà nƣớc hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn (giai đoạn 2022-2025 quy định là 1.000 đồng), cụ thể tại bảng 1.1 dƣới đây: 13 Bảng 1. Mô tả hỗ trợ mức đóng BHXH tự nguyện của Nhà nước Mức đóng thấp Mức đóng thấp Tỷ lệ (%) Số tiền Nhà nhất hàng tháng nhất hàng tháng TT Người tham gia Nhà nước nước hỗ trợ Nhà nước chưa khi Nhà nước hỗ hỗ trợ hàng tháng hỗ trợ trợ Ngƣời thuộc hộ 1 330.000 nghèo Ngƣời thuộc hộ 2 330.500 cận nghèo Ngƣời thuộc đối 3 330.000 tƣợng khác Nguồn: Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam Số tiền hỗ trợ đƣợc giảm trừ ngay khi ngƣời tham gia đóng BHXH tự nguyện. Thời gian hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian tham gia BHXH tự nguyện thực tế của mỗi ngƣời nhƣng không quá 10 năm (120 tháng). Ngoài ra, tùy theo mỗi địa phƣơng cũng có mức hỗ trợ thêm cho ngƣời tham gia BHXH tự nguyện 1.
Phương thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện Hiện nay có tất cả 06 phƣơng thức tham gia mà ngƣời tham gia có thể lựa chọn. Ngƣời tham gia BHXH tự nguyện đƣợc chọn một trong các phƣơng thức đóng sau: - Hằng tháng; - 03 tháng một lần; - 06 tháng một lần; - 12 tháng một lần; - Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhƣng không quá 5 năm một lần; - Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với ngƣời đã đủ tuổi hƣởng lƣơng hƣu nhƣng thời gian đóng còn thiếu không quá 10 năm. Trƣờng hợp ngƣời tham gia BHXH đã đủ tuổi nghỉ hƣu theo quy định mà thời gian đã đóng BHXH còn thiếu trên 10 năm nếu có nguyện vọng thì tiếp tục đóng BHXH tự nguyện theo một trong 05 phƣơng thức đầu cho đến 14 khi thời gian đóng còn thiếu không quá 10 năm thì đƣợc đóng một lần cho những năm còn thiếu (theo phƣơng thức cuối). Chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện Theo Khoản 2, Điều 4, Luật BHXH 2014, BHXH tự nguyện gồm có 02 chế độ là hƣu trí và tử tuất, cụ thể: Một là, chế độ hưu trí: - Điều kiện hƣởng: Ngƣời tham gia BHXH tự nguyện đƣợc hƣởng lƣơng hƣu hàng tháng khi có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên và đủ tuổi theo quy định.
Tuổi nghỉ hƣu theo quy định: + Năm 2020: nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi. + Năm 2021: nam đủ 60 tuổi 03 tháng, nữ đủ 55 tuổi 04 tháng. + Sau đó, mỗi năm tăng thêm 03 tháng với lao động nam, 04 tháng với lao động nữ. Tuổi nghỉ hƣu với lao động nam sẽ đạt 62 tuổi vào năm 2028, với lao động nữ sẽ đạt 60 tuổi vào năm 2035.
Nếu đủ điều kiện về tuổi, nhƣng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) đƣợc lựa chọn đóng một lần cho thời gian còn thiếu cho đủ 20 năm để hƣởng lƣơng hƣu.