Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2021, chính sách bảo hiểm xã hội tiếp tục khẳng định vai trò trụ cột vững chắc trong hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam. Tại địa bàn huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp, cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện đã quản lý và thực hiện chi trả trợ cấp cho hơn 3.500 lượt người hưởng lương hưu và các chế độ trợ cấp định kỳ hàng tháng, cùng hàng nghìn lượt người hưởng trợ cấp một lần và ốm đau, thai sản với tổng kinh phí chi trả lên tới hàng chục tỷ đồng mỗi năm. Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng nhanh chóng về số lượng đối tượng và quy mô ngân sách, công tác kiểm soát hoạt động chi bảo hiểm xã hội tại địa phương đang đối diện với nhiều rủi ro tiềm ẩn như thất thoát quỹ, sai lệch hồ sơ, chậm trễ báo giảm đối tượng qua đời và hiện tượng trục lợi chế độ trợ cấp ngắn hạn.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Lâm Kim Bảo Ngọc, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đình Bình tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để hoàn thiện quy trình kiểm soát hoạt động chi bảo hiểm xã hội tại cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính công và bảo toàn quỹ an sinh.

Mục tiêu cụ thể của công trình bao gồm: hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kiểm soát chi an sinh; khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng kiểm soát hoạt động chi trong giai đoạn 2017 - 2021; xác định rõ các hạn chế, nguyên nhân từ môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro đến hệ thống giám sát; và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho giai đoạn tiếp theo. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn về mặt không gian tại Bảo hiểm xã hội huyện Lai Vung (Quốc lộ 80, Khóm 4, Thị trấn Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp) và dữ liệu thực chứng 5 năm (2017 - 2021). Ý nghĩa của nghiên cứu giúp địa phương chuẩn hóa các khâu xét duyệt, nâng tỷ lệ chi trả chính xác đạt trên 99,5%, giảm thiểu tối đa các khoản thu hồi do chi sai và tối ưu hóa nguồn lực an sinh xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết kiểm tra quản trị hiện đại của Robert J. Mockler (1972) và khung kiểm soát nội bộ chuẩn mực COSO, kết hợp với các lý thuyết quản lý tài chính công gắn với Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và Quyết định số 828/QĐ-BHXH năm 2016 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Hệ thống kiểm soát được tiếp cận toàn diện qua 5 cấu phần cơ bản: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Hệ thống thông tin - truyền thông và Hoạt động giám sát.

Bên cạnh đó, luận văn làm rõ 4 khái niệm nền tảng bao gồm:

  1. Bảo hiểm xã hội: Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
  2. Chi bảo hiểm xã hội: Hoạt động sử dụng nguồn ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội để chi trả các chế độ an sinh cho đối tượng thụ hưởng theo đúng quy định pháp luật.
  3. Kiểm soát chi bảo hiểm xã hội: Tiến trình đo lường, giám sát, đối chiếu các hoạt động chi thực tế so với dự toán và chuẩn mực nghiệp vụ, nhằm phát hiện sai lệch và thực hiện các điều chỉnh kịp thời, đảm bảo nguyên tắc chi đúng đối tượng, đúng chế độ, đầy đủ, kịp thời, an toàn và minh bạch.
  4. Quản lý người thụ hưởng: Phương thức theo dõi biến động nhân khẩu học, hồ sơ pháp lý và kênh nhận tiền nhằm phòng ngừa hiện tượng chi trùng hoặc chi sai chế độ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo quyết toán tài chính, niên giám thống kê, báo cáo tổng kết công tác chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội huyện Lai Vung và tỉnh Đồng Tháp từ năm 2017 đến năm 2021. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu 120 phiếu khảo sát, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với các đối tượng đang hưởng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội qua hệ thống Bưu điện trên địa bàn 12 xã và thị trấn của huyện.

Phương pháp phân tích bao gồm: thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 5 năm, phân tích cơ cấu chi, đối chiếu số liệu liên huyện (so sánh với Bảo hiểm xã hội huyện Tân Hồng và huyện Thanh Bình) và phân tích tổng hợp logic. Việc lựa chọn cỡ mẫu 120 phiếu và phương pháp phân tích so sánh nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của người thụ hưởng, đánh giá tính minh bạch và phát hiện những điểm nghẽn cục bộ trong quy trình chi trả tiền mặt và chi trả qua tài khoản ngân hàng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô chi bảo hiểm xã hội tại huyện Lai Vung tăng trưởng đều đặn qua các năm với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 8,5%/năm trong giai đoạn 2017 - 2021. Trong đó, chi trợ cấp lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng chiếm tỷ trọng chi phối lớn nhất, luôn duy trì trên 65% tổng chi các quỹ an sinh của huyện, phục vụ ổn định cho hơn 1.200 đối tượng thường xuyên mỗi tháng.

Thứ hai, công tác kiểm soát lập và chấp hành dự toán ghi nhận mức độ chênh lệch nhất định. Tỷ lệ sai lệch giữa dự toán được giao đầu năm và số chi thực tế dao động từ 4,2% đến 6,8% mỗi năm, dẫn đến việc cơ quan huyện phải thường xuyên lập tờ trình xin điều chỉnh, bổ sung kinh phí từ Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Tháp để đảm bảo chi trả kịp thời cho người lao động.

Thứ ba, hoạt động chi trả qua hệ thống Bưu điện huyện còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiệp vụ. Qua rà soát chứng từ giai đoạn 2017 - 2021, tổng số tiền chi sai phải thu hồi bình quân đạt từ 45 đến 70 triệu đồng mỗi năm. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc Bưu điện chậm báo giảm các trường hợp người hưởng lương hưu đã qua đời, giấy ủy quyền nhận thay còn bị tẩy xóa hoặc thiếu thông tin xác nhận của chính quyền địa phương, và tình trạng ký nhận thay bằng nhiều màu mực khác nhau.

Thứ tư, nhóm trợ cấp ngắn hạn như ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe và trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần có tốc độ gia tăng nhanh với hơn 1.200 hồ sơ được giải quyết mỗi năm. Tỷ lệ người nhận chế độ qua tài khoản ngân hàng cá nhân tại huyện chỉ đạt mức khiêm tốn khoảng 32%, trong khi hơn 68% đối tượng vẫn nhận tiền mặt trực tiếp tại các điểm chi trả của Bưu điện, gây áp lực lớn cho công tác kiểm đếm và bảo quản an toàn tiền mặt.

Thảo luận kết quả

Khi phân tích sâu nguyên nhân của các tồn tại, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng môi trường kiểm soát tại Bảo hiểm xã hội huyện Lai Vung còn thiếu tính chủ động trong đánh giá rủi ro gian lận hồ sơ. Đội ngũ cán bộ làm công tác thẩm định chi trả còn mỏng, mỗi viên chức phải phụ trách khối lượng hồ sơ lớn nên công tác tự kiểm tra nội bộ đôi khi bị xem nhẹ.

So sánh với các nghiên cứu trước đây như công trình của Đoàn Thị Lệ Hoa (2012) tại Đà Nẵng và Đào Thế Khoa (2012) tại Thái Nguyên, hạn chế về sự phối hợp giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội và đơn vị bưu điện là thách thức chung có tính quy luật. Tuy nhiên, so với huyện Thanh Bình và huyện Tân Hồng trong cùng tỉnh Đồng Tháp, huyện Lai Vung có tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt thấp hơn khoảng 10% đến 15%, do đặc thù địa bàn sông nước và thói quen tiêu dùng tiền mặt của người cao tuổi.

Để trực quan hóa các dữ liệu này, việc biểu diễn số liệu qua biểu đồ cột thể hiện biến động tổng chi theo năm và bảng tổng hợp cơ cấu chi trả từng chế độ sẽ giúp các nhà quản trị nhận diện rõ nét sự dịch chuyển từ chi trả trực tiếp sang chi trả qua tài khoản, cũng như mức độ tập trung của các khoản phải thu hồi qua từng quý.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình thẩm định và phê duyệt hồ sơ hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội. Cơ quan huyện cần thiết lập quy trình kiểm tra chéo độc lập giữa bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và bộ phận Chế độ, thực hiện hậu kiểm ngẫu nhiên định kỳ 10% tổng số hồ sơ trợ cấp ốm đau, thai sản và bảo hiểm xã hội một lần phát sinh trong quý. Mục tiêu phấn đấu giảm tỷ lệ sai sót chứng từ xuống dưới mức 0,1% vào cuối năm 2023.

Thứ hai, siết chặt cơ chế phối hợp và giám sát hợp đồng trách nhiệm với Bưu điện huyện Lai Vung. Thiết lập lịch giao ban định kỳ vào ngày 25 hàng tháng để đối soát danh sách người hưởng, quy định thời hạn tối đa 5 ngày làm việc để Bưu điện báo giảm các trường hợp người hưởng từ trần. Ràng buộc trách nhiệm tài chính buộc Bưu điện huyện phải chịu trách nhiệm bồi hoàn 100% số tiền chi sai nếu để phát sinh việc chi trả cho người đã qua đời do chậm báo giảm.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý chi trả. Triển khai liên thông cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và ứng dụng VssID, phấn đấu nâng tỷ lệ người nhận lương hưu và trợ cấp qua tài khoản ngân hàng ATM cá nhân từ 32% lên trên 55% trong giai đoạn 2023 - 2025.

Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng cường tuyên truyền, đối thoại chính sách. Tổ chức ít nhất 2 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng kiểm soát nội bộ và nhận diện rủi ro cho 100% cán bộ nghiệp vụ; đồng thời duy trì tối thiểu 2 hội nghị đối thoại trực tiếp hàng năm với người sử dụng lao động và người dân trên địa bàn huyện nhằm phổ biến quy định, hạn chế tình trạng mượn hồ sơ tư pháp hoặc trục lợi quỹ an sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Lãnh đạo và cán bộ nghiệp vụ tại các cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện và tỉnh. Luận văn cung cấp bức tranh thực tế về quy trình kiểm soát chi, cẩm nang xử lý rủi ro trong quản lý người hưởng và bộ tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ chi trả qua hệ thống Bưu điện.

Nhóm 2: Doanh nghiệp, người sử dụng lao động và cán bộ phụ trách tiền lương, nhân sự. Tài liệu giúp nắm vững quy trình thẩm định, điều kiện hưởng và thủ tục hồ sơ các chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe, bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người lao động và tránh các vi phạm pháp luật an sinh.

Nhóm 3: Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công và Bảo hiểm. Công trình là tài liệu tham khảo giàu giá trị học thuật về việc vận dụng khung lý thuyết kiểm soát nội bộ COSO vào thực tiễn quản lý an sinh xã hội cấp cơ sở tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Nhóm 4: Các đơn vị cung cấp dịch vụ công ích và cơ quan quản lý an sinh xã hội địa phương như Bưu điện huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp xã. Nghiên cứu giúp chuẩn hóa quy trình phối hợp liên ngành, nâng cao trách nhiệm trong quản lý biến động nhân khẩu và tối ưu hóa việc quản lý ngân sách công.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu cốt lõi của công tác kiểm soát chi bảo hiểm xã hội tại cấp huyện là gì? Mục tiêu cốt lõi là bảo đảm mọi nguồn kinh phí an sinh được chi trả đúng chế độ, đúng đối tượng thụ hưởng, đầy đủ, an toàn, kịp thời và minh bạch. Quy trình này giúp phát hiện sớm các sai sót, ngăn chặn hành vi trục lợi, duy trì sự cân đối và bảo toàn bền vững nguồn quỹ an sinh trên địa bàn.

  2. Tại sao hoạt động chi trả bảo hiểm xã hội qua Bưu điện huyện còn phát sinh việc chi sai đối tượng? Nguyên nhân chủ yếu do độ trễ thông tin biến động nhân khẩu khi người thụ hưởng qua đời nhưng thân nhân chưa báo tử kịp thời, kết hợp với việc nhân viên bưu cục thiếu kiểm tra đối chiếu căn cước công dân hoặc chấp nhận giấy ủy quyền nhận thay chưa hợp lệ, dẫn đến chi sai từ 45 đến 70 triệu đồng mỗi năm.

  3. Luận văn đã áp dụng mô hình lý thuyết nào để phân tích thực trạng kiểm soát tại huyện Lai Vung? Nghiên cứu áp dụng khung lý thuyết kiểm soát nội bộ COSO kết hợp lý thuyết kiểm tra quản trị của Robert J. Mockler (1972). Mô hình tập trung mổ xẻ 5 trụ cột: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin - truyền thông và Hệ thống giám sát đối với toàn bộ các khâu chi trả an sinh.

  4. Thực trạng thanh toán bảo hiểm xã hội không dùng tiền mặt tại huyện Lai Vung đạt tỷ lệ bao nhiêu? Trong giai đoạn nghiên cứu 2017 - 2021, tỷ lệ người hưởng nhận tiền qua tài khoản ngân hàng ATM cá nhân tại huyện chỉ đạt khoảng 32%, trong khi hơn 68% vẫn nhận tiền mặt. Mục tiêu nghiên cứu đề xuất là ứng dụng cơ sở dữ liệu dân cư để nâng tỷ lệ này lên trên 55% trước năm 2025.

  5. Giải pháp nào mang tính đột phá nhất để ngăn ngừa thất thoát quỹ bảo hiểm xã hội tại địa phương? Giải pháp đột phá nhất là đẩy mạnh chuyển đổi số thông qua tích hợp dữ liệu VssID với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư VNeID và siết chặt quy chế phối hợp với Bưu điện huyện. Việc này giúp xác thực nhân thân theo thời gian thực và giảm hơn 90% nguy cơ chi trùng hoặc chậm báo giảm.

Kết luận

  1. Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về bảo hiểm xã hội và khung kiểm soát nội bộ chi trả an sinh xã hội cấp huyện.
  2. Công trình phản ánh trung thực thực trạng quản lý quy mô chi hàng chục tỷ đồng mỗi năm cho hơn 3.500 lượt người hưởng tại huyện Lai Vung giai đoạn 2017 - 2021.
  3. Nghiên cứu bóc tách rõ nét 4 nhóm tồn tại chính trong khâu lập dự toán, thẩm định hồ sơ trợ cấp ngắn hạn và kiểm soát dịch vụ chi trả qua Bưu điện.
  4. Tác giả đã xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu giảm tỷ lệ sai sót xuống dưới 0,1% và nâng tỷ lệ chi trả qua thẻ ngân hàng lên trên 55%.
  5. Đề tài mở ra định hướng ứng dụng dữ liệu dân cư số hóa vào quản lý an sinh xã hội giai đoạn 2023 - 2025 cho các địa phương có điều kiện tương đồng.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp giải pháp quản trị thực tiễn, tạo nền tảng vững chắc để Bảo hiểm xã hội huyện Lai Vung nâng cao chất lượng phục vụ và bảo toàn quỹ tài chính an sinh. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác các mô hình và đề xuất trong công trình để chuẩn hóa quy trình kiểm soát chi trả an sinh xã hội tại đơn vị mình.