Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chính sách Bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc là một trong những trụ cột quan trọng nhất của hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam, vận hành dựa trên nguyên tắc đóng – hưởng nhằm bảo vệ và hỗ trợ người lao động khi gặp rủi ro suy giảm hoặc mất khả năng lao động. Để duy trì sự tồn tại và phát triển của quỹ BHXH – một quỹ tài chính tập trung nằm ngoài ngân sách nhà nước, công tác thu và quản lý thu giữ vai trò mang tính quyết định. Tuy nhiên, trong bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường, tình trạng doanh nghiệp trốn đóng, nợ đọng kéo dài, chiếm dụng quỹ BHXH để phục vụ sản xuất kinh doanh vẫn diễn ra phức tạp, gây tổn hại trực tiếp đến quyền lợi người lao động và sự an toàn của quỹ an sinh.

Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, đề tài khóa luận "Thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2017 - 2020" được tác giả Lê Thị Vân (Khoa Bảo hiểm, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Anh Tuấn vào năm 2021.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về BHXH bắt buộc và công tác tổ chức, quản lý thu BHXH bắt buộc.
  2. Phân tích, phản ánh thực trạng quản lý thu BHXH bắt buộc tại cơ quan BHXH tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2017 – 2020, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất phương hướng, mục tiêu và các nhóm giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thu BHXH bắt buộc của cơ quan BHXH.
  • Phạm vi không gian: Cơ quan BHXH tỉnh Hưng Yên và địa bàn hành chính tỉnh Hưng Yên.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực tiễn hoạt động thu trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các chuẩn mực an sinh xã hội quốc tế:

  • Cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm: Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13; Bộ luật Lao động; Nghị định số 01/2016/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ của BHXH Việt Nam; Quyết định số 595/QĐ-BHXH năm 2017 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam; Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH; Nghị quyết số 28-NQ/TW về cải cách chính sách BHXH; cùng Công ước số 102 (năm 1952) của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).
  • Khái niệm và nguyên tắc cốt lõi: BHXH bắt buộc được tiếp cận dưới góc độ pháp lý, tài chính và chính sách xã hội; phân định rành mạch giữa BHXH (phi lợi nhuận, Nhà nước bảo trợ) và Bảo hiểm thương mại (BHTM - hoạt động sinh lời, rủi ro theo cơ chế thị trường). Khái niệm quản lý thu được chuẩn hóa là quá trình tác động có tổ chức của cơ quan BHXH từ khâu xác định đối tượng, mức thu, phương thức thu, lập kế hoạch, dự toán đến tổ chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra nhằm bảo đảm mục tiêu: thu đúng đối tượng, thu đủ số lượng và thu kịp thời gian.
  • Cơ chế tỷ lệ đóng nộp: Tỷ lệ đóng vào các quỹ thành phần gồm 3% vào quỹ Ốm đau - Thai sản (do người sử dụng lao động - NSDLĐ đóng); 1% vào quỹ Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp (do NSDLĐ đóng); 22% vào quỹ Hưu trí - Tử tuất (trong đó người lao động - NLĐ đóng 8%, NSDLĐ đóng 14%).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Phân loại, khái quát hóa các chỉ tiêu quản lý thu và cơ chế tác động của các nhân tố kinh tế - xã hội.
  • Phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu: Xử lý chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2017 – 2020 từ các báo cáo định kỳ, báo cáo tổng kết của BHXH tỉnh Hưng Yên để đánh giá xu hướng biến động về số thu, đối tượng tham gia, quỹ tiền lương và tình hình nợ đọng.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu BHXH

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế - xã hội và quy trình nghiệp vụ quản lý thu BHXH bắt buộc:

  • Bản chất và các chế độ: Trình bày 5 chế độ của BHXH bắt buộc (Ốm đau; Thai sản; Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Hưu trí; Tử tuất) và so sánh sự khác biệt căn bản với bảo hiểm thương mại về mục tiêu, phạm vi hoạt động, nguyên tắc bù đắp và mức độ an toàn tài chính.
  • Mục tiêu và nội dung quản lý thu: Phân tích ba mục tiêu cốt lõi (thu đúng đối tượng, thu đủ số lượng, thu đúng thời hạn luật định). Phân tích chi tiết các nội dung nghiệp vụ: quản lý đối tượng tham gia; quản lý mức đóng và tiền lương căn cứ tính đóng; quản lý phương thức đóng (đóng hàng tháng hoặc 3 tháng, 6 tháng một lần đối với doanh nghiệp nông, lâm, ngư, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán); quy trình lập kế hoạch và phân cấp dự toán thu; luân chuyển dòng tiền qua tài khoản chuyên thu tại Ngân hàng thương mại và Kho bạc Nhà nước; công tác quản lý lưu trữ hồ sơ và nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra chuyên ngành.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa 7 nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả thu, bao gồm: Chính sách và pháp luật của Nhà nước (đặc biệt là chính sách tiền lương và chế tài xử phạt vi phạm); Mô hình tổ chức bộ máy cơ quan BHXH; Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội địa phương; Trình độ năng lực, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ thu; Ý thức chấp hành pháp luật của NLĐ và NSDLĐ; Công tác thông tin, tuyên truyền; và Sự phối hợp liên ngành giữa cơ quan BHXH với cấp ủy Đảng, chính quyền, cơ quan Thuế và Thanh tra lao động.

CHƯƠNG 2: Thực trạng quản lý thu BHXH tại BHXH tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2017 - 2020

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh quản lý thu tại địa phương qua hệ thống dữ liệu thực tế:

  • Tổ chức bộ máy: BHXH tỉnh Hưng Yên thành lập ngày 16/9/1997 (tách ra từ BHXH tỉnh Hải Hưng), trụ sở đặt tại 460 đường Nguyễn Văn Linh, phường An Tảo, TP. Hưng Yên. Bộ máy tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm 11 phòng nghiệp vụ và 10 cơ quan BHXH cấp huyện/thành phố, với tổng số 281 cán bộ, công chức, viên chức (93,6% có trình độ đại học trở lên, trong đó có 8 Thạc sĩ và 255 Đại học).
  • Kết quả thu tổng thể: Tổng thu BHXH bắt buộc liên tục tăng trưởng qua các năm, từ mức 943.786 triệu đồng (2017) lên 1.905.407 triệu đồng (2020), tăng gấp hơn 2 lần. Mức tăng trưởng mạnh nhất ghi nhận vào năm 2019 (tăng 50,3% so với năm 2018). Đến 15/12/2020, tỷ lệ hồ sơ giải quyết chậm muộn tại đơn vị chỉ ở mức 0,17% trên tổng số 266.453 lượt hồ sơ tiếp nhận.
Chỉ tiêu theo dõi Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng số tiền thu BHXH (Triệu đồng) 943.786 1.177.609 1.769.978 1.905.407
Tốc độ tăng thu so với năm trước (%) - 24,77% 50,30% 7,65%
Số đơn vị SDLĐ tham gia (Đơn vị) 3.401 3.864 4.284 4.512
Số NLĐ tham gia bắt buộc (Người) 168.110 197.002 211.037 216.647
Số tiền nợ đọng BHXH (Triệu đồng) 21.730 25.753 20.622 22.582
  • Quản lý đối tượng và cơ cấu đơn vị: Tổng số đơn vị SDLĐ tham gia tăng thêm 1.111 đơn vị sau 4 năm. Năm 2020, khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất với 63,2% (tương ứng 2.854 đơn vị), tiếp theo là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm 12,1% (546 đơn vị), khối Hành chính sự nghiệp (HCSN), Đảng, Đoàn thể chiếm 8,5% (385 đơn vị), khối Hợp tác xã chiếm 4,2% (191 đơn vị), khối Xã/phường/thị trấn chiếm 3,9% (180 đơn vị) và khối Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) chiếm 1,6% (76 đơn vị). Số NLĐ tham gia năm 2020 đạt 216.647 người, chiếm khoảng 37% lực lượng lao động trong độ tuổi của tỉnh.
  • Quản lý quỹ tiền lương: Tổng quỹ tiền lương đóng BHXH tăng đều đặn 14% – 16% mỗi năm. Khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm 51,9% tổng quỹ lương (đạt 2.661 tỷ đồng năm 2020), khối FDI chiếm 20,36%, khối HCSN chiếm 15,2%, khối DNNN chiếm 9,08%.
  • Thực trạng nợ đọng và xử lý vi phạm: Nợ đọng diễn biến phức tạp, đạt đỉnh vào năm 2018 (25.753 triệu đồng), sau đó giảm xuống 20.622 triệu đồng (2019) và tăng lên 22.582 triệu đồng (2020). Tính đến tháng 12/2020, có 184 đơn vị nợ tiền BHXH thuộc diện phải tính lãi với tổng số tiền 25.632 triệu đồng. BHXH tỉnh đã công khai danh sách 18 đơn vị nợ đọng từ 6 đến 24 tháng với tổng số nợ trên 8 tỷ đồng làm ảnh hưởng tới 2.066 người lao động (điển hình như Công ty TNHH Ô tô Động Phong nợ hơn 1,2 tỷ đồng của 193 lao động; Công ty TNHH May Khải Hoàn nợ gần 1 tỷ đồng của 201 lao động).
  • Thanh tra, kiểm tra: Do tác động của dịch Covid-19, năm 2020 công tác thanh kiểm tra chỉ triển khai được trong 2 tháng đầu năm với 32 đơn vị nợ BHXH (đạt 7,9% khối lượng so với cùng kỳ năm 2019).

CHƯƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH tại BHXH tỉnh Hưng Yên

Tác giả đề xuất định hướng phát triển và hệ thống các giải pháp đồng bộ:

  • Mục tiêu định hướng: Mở rộng diện bao phủ đối tượng tham gia, giảm thiểu nợ đọng, nâng cao hiệu quả thu nộp và đẩy mạnh hiện đại hóa ngành BHXH tỉnh.
  • Các nhóm giải pháp nghiệp vụ:
    • Quản lý đối tượng: Phối hợp cơ quan quản lý đăng ký kinh doanh và cơ quan Thuế để nắm bắt đầy đủ số lượng lao động thực tế làm việc tại các doanh nghiệp.
    • Quản lý tiền thu và quỹ lương: Kiểm soát chặt chẽ hợp đồng lao động, thang bảng lương; ngăn chặn tình trạng doanh nghiệp chỉ đóng BHXH trên mức lương tối thiểu mà không đóng theo thu nhập thực tế.
    • Xử lý nợ đọng: Áp dụng chế tài tính lãi chậm đóng, công khai danh tính đơn vị nợ trên phương tiện truyền thông; phát huy vai trò Tổ chỉ đạo thu nợ liên ngành do Chánh Thanh tra tỉnh làm tổ trưởng; củng cố hồ sơ chuyển cơ quan Công an điều tra, xử lý hình sự đối với các đơn vị cố tình trốn đóng.
    • Công tác cán bộ và ứng dụng công nghệ: Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức và kiến thức pháp lý cho cán bộ thu; đẩy mạnh giao dịch điện tử, kết nối liên thông dữ liệu thu nộp qua hệ thống ngân hàng thương mại.
  • Hệ thống kiến nghị: Đề xuất cụ thể đối với Cơ quan quản lý Nhà nước (hoàn thiện luật pháp, tăng mức chế tài xử phạt hành chính vượt trần 75 triệu đồng), đối với BHXH Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên và nội bộ BHXH tỉnh Hưng Yên.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả định lượng cụ thể:
    • Phản ánh sự tăng trưởng quy mô số thu BHXH bắt buộc tại Hưng Yên từ 943,78 tỷ đồng (2017) lên 1.905,40 tỷ đồng (2020).
    • Ghi nhận việc mở rộng diện bao phủ đối tượng: tăng thêm 1.111 đơn vị sử dụng lao động và hơn 48.000 người lao động tham gia BHXH bắt buộc sau 4 năm (đạt tỷ lệ bao phủ 37% lực lượng lao động trong độ tuổi vào năm 2020).
    • Tỷ lệ hồ sơ chậm muộn trong tiếp nhận và xử lý hành chính giảm chỉ còn 0,17%. Tỷ lệ nợ BHXH phải tính lãi được kiểm soát ở mức 1,98% so với kế hoạch thu vào cuối năm 2020.
  2. Đóng góp của khóa luận:
    • Cung cấp bức tranh thực tế, có hệ thống về cơ cấu nguồn thu và cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan BHXH cấp tỉnh tại khu vực đồng bằng sông Hồng.
    • Làm rõ mối quan hệ giữa công tác quản lý quỹ tiền lương, cơ cấu loại hình doanh nghiệp (đặc biệt là sự bùng nổ của khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm 63,2% số đơn vị) với nguy cơ phát sinh nợ đọng BHXH.
    • Đề xuất các biện pháp phối hợp liên ngành có tính thực tiễn cao như mô hình Tổ chỉ đạo thu nợ liên ngành và quy trình chuyển hồ sơ vi phạm sang cơ quan công an.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được đề cập trong văn bản:
    • Tác động khách quan của đại dịch Covid-19 trong năm 2020 làm gián đoạn kế hoạch thanh tra, kiểm tra trực tiếp tại doanh nghiệp (2 tháng đầu năm 2020 chỉ thực hiện được 32 cuộc thanh kiểm tra, đạt 7,9% so với cùng kỳ 2019).
    • Tình trạng một số doanh nghiệp lợi dụng bối cảnh dịch bệnh để cố tình chây ỳ, trốn đóng tiền BHXH dù vẫn hoạt động kinh doanh và nộp thuế đầy đủ.
    • Đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra và chuẩn bị hồ sơ khởi kiện tại BHXH địa phương còn mỏng, trình độ pháp lý chuyên sâu chưa đồng đều.
    • Khóa luận mới giới hạn phạm vi khảo sát số liệu trong giai đoạn 2017 – 2020.
  • Hướng mở tiếp theo: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá công tác quản lý thu trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau năm 2020; nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả thực thi các chế tài hình sự đối với hành vi trốn đóng BHXH theo Điều 216 Bộ luật Hình sự.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng tài liệu:
    • Sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm, Kinh tế lao động, Quản trị nhân lực, Tài chính công và Luật kinh tế tại các trường đại học khối kinh tế.
    • Cán bộ nghiệp vụ thu, chuyên viên thanh tra tại các cơ quan BHXH quận, huyện, tỉnh đang tìm kiếm tài liệu đối chiếu thực tiễn quản lý địa phương.
    • Các nhà nghiên cứu xây dựng chính sách an sinh xã hội cấp tỉnh.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Phương pháp phân loại và kiểm soát đối tượng tham gia theo từng khối hình thức sở hữu (Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, FDI, HCSN, DNNN).
    • Quy trình quản lý luân chuyển tiền thu qua tài khoản chuyên thu kết nối hệ thống ngân hàng thương mại và Kho bạc Nhà nước.
    • Bộ số liệu thống kê chi tiết về quỹ tiền lương và tình hình nợ đọng BHXH giai đoạn 2017 – 2020 tại tỉnh Hưng Yên.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức của BHXH tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn nghiên cứu gồm những bộ phận nào?
Bộ máy BHXH tỉnh Hưng Yên được tổ chức theo mô hình quản trị trực tuyến - chức năng, bao gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 2 Phó Giám đốc), 11 phòng chức năng (Công nghệ thông tin, Văn phòng, Quản lý thu, Cấp sổ - thẻ, Chế độ BHXH, Kế hoạch - Tài chính, Giám định BHYT, Tổ chức cán bộ, Quản lý hồ sơ, Thanh tra - Kiểm tra, Truyền thông và phát triển đối tượng) cùng 10 cơ quan BHXH cấp huyện/thành phố trực thuộc.

2. Khối doanh nghiệp nào chiếm tỷ trọng lớn nhất về số đơn vị và quỹ tiền lương tham gia BHXH bắt buộc tại Hưng Yên năm 2020?
Khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng cao nhất, đại diện cho 63,2% tổng số đơn vị SDLĐ tham gia (2.854 đơn vị) và chiếm 51,9% tổng quỹ tiền lương làm căn cứ tính đóng BHXH của toàn tỉnh (đạt 2.661 tỷ đồng).

3. Số tiền thu BHXH bắt buộc của BHXH tỉnh Hưng Yên năm 2020 tăng trưởng ra sao so với năm 2017?
Năm 2017, số thu BHXH bắt buộc của tỉnh đạt 943.786 triệu đồng; đến năm 2020 con số này đạt 1.905.407 triệu đồng, tức tăng hơn 2 lần (tăng thêm 961.621 triệu đồng).

4. Khóa luận đã chỉ ra những đơn vị điển hình nào có số nợ đọng BHXH kéo dài tại địa phương tính đến tháng 12/2020?
Văn bản nêu rõ danh sách công khai 18 đơn vị nợ đọng, tiêu biểu là Công ty TNHH Ô tô Động Phong (huyện Yên Mỹ) nợ hơn 1,2 tỷ đồng của 193 người lao động và Công ty TNHH May Khải Hoàn nợ gần 1 tỷ đồng của 201 người lao động.

5. Vì sao công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành của BHXH tỉnh bị sụt giảm mạnh trong năm 2020?
Do ảnh hưởng trực tiếp của dịch bệnh Covid-19, hoạt động thanh tra, kiểm tra trong năm 2020 chỉ có thể triển khai trong 2 tháng đầu năm với 32 đơn vị nợ BHXH (đạt 7,9% so với cùng kỳ năm 2019 vốn đạt 532 cuộc).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Vân đã phản ánh chân thực và chi tiết thực trạng quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2017 – 2020 thông qua hệ thống dữ liệu xác thực. Nghiên cứu đã làm rõ những nỗ lực tăng thu, mở rộng đối tượng và ứng dụng công nghệ thông tin của ngành BHXH địa phương, đồng thời nhận diện thẳng thắn các tồn tại về nợ đọng doanh nghiệp và hạn chế trong thanh kiểm tra. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng gắn liền với thực tiễn cơ sở, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản lý an sinh xã hội cấp địa phương.