Tổng quan nghiên cứu

Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong giảng dạy là trọng tâm chiến lược được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định nhằm đổi mới căn bản phương pháp sư phạm tại bậc trung học phổ thông. Triển khai theo Quyết định số 698/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và định hướng nhiệm vụ năm học 2008 - 2009 với chủ đề đẩy mạnh công nghệ thông tin, nhiều trường học đã tích cực trang bị thiết bị hiện đại. Tuy nhiên, tại địa bàn Thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội với quy mô 5 trường trung học phổ thông, 135 lớp học và 5.597 học sinh, tỷ lệ tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin thực tế chỉ đạt mức cao nhất khoảng 7%. Thực trạng phổ biến là giáo viên còn nhầm lẫn giữa việc trình chiếu văn bản qua phần mềm trình chiếu với việc xây dựng một giáo án dạy học tích cực điện tử đúng nghĩa, dẫn đến hiện tượng thay thế đọc chép bằng chiếu chép.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết sự lúng túng, thiếu đồng bộ trong công tác quản trị của Ban Giám hiệu các trường trung học phổ thông trước yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học. Mục tiêu cụ thể của đề tài là khảo sát thực trạng nhận thức, kỹ năng tin học của đội ngũ giáo viên và công tác quản lý tại 5 trường trên địa bàn Thị xã Sơn Tây trong giai đoạn 2006 - 2009; từ đó xây dựng và kiểm chứng hệ thống 7 biện pháp quản lý khoa học, có tính khả thi cao. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp khung giải pháp đồng bộ nhằm chuẩn hóa năng lực cho 345 giáo viên biên chế, nâng cao hiệu quả khai thác cơ sở vật chất và tối ưu hóa năng lực tiếp thu tri thức của học sinh trong giai đoạn đổi mới giáo dục.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý hành chính cổ điển của Henri Fayol với 4 chức năng cốt lõi bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Hệ thống chức năng này được cụ thể hóa vào hoạt động quản lý dạy học trong nhà trường phổ thông, đảm bảo sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu giáo dục. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp thuyết dạy học tích cực hiện đại và mô hình dạy học đa phương tiện theo khuyến nghị của UNESCO.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong công trình gồm:

  • Quản lý giáo dục: Hệ thống những tác động tự giác, có mục đích, có kế hoạch và hợp quy luật đến toàn bộ các lực lượng giáo dục nhằm đạt được mục tiêu đào tạo.
  • Thiết bị dạy học bộ môn hiện đại: Loại hình thiết bị tích hợp công nghệ số, thuộc nhóm 13 loại hình thiết bị dạy học bộ môn trong nhà trường phổ thông.
  • Giáo án dạy học tích cực điện tử: Kế hoạch bài học và kịch bản sư phạm tương tác, trong đó các nội dung trừu tượng được số hóa thành thí nghiệm ảo, mô hình mô phỏng hoặc video clip ngắn để phát huy tính chủ động nhận thức của học sinh.

Nền tảng pháp lý của nghiên cứu dựa trên các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Quyết định số 698/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn phần kết hợp chọn mẫu mục đích trên địa bàn Thị xã Sơn Tây. Khách thể khảo sát bao gồm toàn bộ 345 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 5 trường trung học phổ thông (gồm THPT Sơn Tây, THPT Xuân Khanh, THPT Tùng Thiện, THPT Hữu Nghị 80, THPT Dân lập Nguyễn Tất Thành) và 39 cán bộ quản lý (5 Hiệu trưởng, 8 Phó Hiệu trưởng, 26 Tổ trưởng chuyên môn).

Nguồn dữ liệu được thu thập thông qua phiếu trưng cầu ý kiến định lượng, phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý giáo dục, quan sát sư phạm trực tiếp tại các giờ thao giảng và tổng kết báo cáo số liệu từ năm 2006 đến năm 2009. Phương pháp thống kê toán học được lựa chọn để tính toán tần suất, tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình, giúp đảm bảo tính khách quan tuyệt đối, phản ánh chính xác tương quan giữa trình độ tin học của giáo viên và hiệu quả quản lý nhà trường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại các trường trung học phổ thông Thị xã Sơn Tây mang lại các phát hiện định lượng quan trọng:

Thứ nhất, trình độ tin học của đội ngũ giáo viên có sự phân hóa rõ rệt và còn nhiều hạn chế. Trong tổng số 345 giáo viên được khảo sát, chỉ có 22,3% (77 giáo viên) sử dụng máy tính thành thạo và 24,6% (85 giáo viên) ở mức độ cơ bản. Đáng chú ý, có tới 53,1% (183 giáo viên) thuộc nhóm hạn chế năng lực số, bao gồm 18,6% (64 người) biết rất ít và 34,5% (119 người) hoàn toàn chưa biết sử dụng tin học. Lực lượng 21 giáo viên chuyên trách tin học có tuổi đời bình quân trẻ (28 tuổi), đạt chuẩn đại học 100%, nhưng chưa được tổ chức thành lực lượng hỗ trợ kỹ thuật nòng cốt cho toàn trường.

Thứ hai, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đa phương tiện có bước tăng trưởng nhanh nhưng chưa đáp ứng đủ nhu cầu vận hành thực tế. Năm học 2008 - 2009, toàn thị xã có 11 phòng máy vi tính và 16 phòng đa năng, tăng lần lượt 83,3% và 77,8% so với năm học 2007 - 2008 (thời điểm chỉ có 6 phòng máy và 9 phòng đa năng). Toàn bộ 5 trường sở hữu 25 màn hình chuyên dụng và 17 phòng máy có kết nối Internet cho giáo viên. Mặc dù vậy, do thiếu các phòng học đa phương tiện đồng bộ nên tỷ lệ tiết học được tiếp cận công nghệ thông tin của học sinh chỉ đạt mức khiêm tốn tối đa 7%.

Thứ ba, công tác quản lý của Ban Giám hiệu còn mang tính hành chính, thiếu tiêu chí đánh giá sư phạm chuyên sâu. Trong số 39 cán bộ quản lý, có 15,3% đạt trình độ trên đại học và 84,7% đạt trình độ đại học. Phần lớn nhà quản lý chưa ban hành được quy trình chuẩn về thiết kế và sử dụng giáo án điện tử tích cực, dẫn đến tình trạng giáo viên thực hiện tự phát, chất lượng bài giảng phụ thuộc hoàn toàn vào kỹ năng cá nhân.

Thảo luận kết quả

Các số liệu khảo sát phản ánh rõ rào cản tâm lý ngại đổi mới của một bộ phận giáo viên lớn tuổi, cùng với sự thiếu hụt quy chế kiểm định chất lượng từ phía cán bộ quản lý. Hiện tượng giáo viên lạm dụng hiệu ứng trình chiếu để thay thế lời giảng làm giảm khả năng tư duy độc lập của học sinh.

Dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ phân loại kỹ năng tin học giữa các trường (trường trọng điểm như THPT Sơn Tây vượt trội hơn hẳn so với trường ngoài công lập như THPT Dân lập Nguyễn Tất Thành) và bảng cơ cấu thiết bị dạy học đa phương tiện qua 2 năm học. So sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ, kết quả này khẳng định sự cần thiết phải chuyển dịch mô hình quản lý từ việc chỉ đầu tư mua sắm phần cứng sang quản trị quy trình sư phạm số hóa, kết hợp nhuần nhuyễn giữa bảng tĩnh truyền thống và bảng động hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất 7 giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng dạy học tại các trường trung học phổ thông:

  1. Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức sư phạm: Ban Giám hiệu chủ trì các hội thảo chuyên đề hàng tháng, giúp 100% cán bộ quản lý và giáo viên nhận thức đúng bản chất của giáo án dạy học tích cực điện tử, chấm dứt tình trạng xem giáo án điện tử đơn thuần là việc trình chiếu các trang slide chữ.
  2. Thiết lập chương trình bồi dưỡng tin học ứng dụng: Tổ chức tập huấn kỹ năng số hóa tư liệu (xử lý hình ảnh, âm thanh, video, flash mô phỏng) cho 53,1% nhóm giáo viên còn yếu kỹ năng, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giáo viên sử dụng thành thạo lên trên 60% trong giai đoạn 2009 - 2012.
  3. Ban hành quy trình quản lý thiết kế bài giảng theo nhóm chuyên gia: Xây dựng quy chế phối hợp 3 bên gồm giáo viên bộ môn chịu trách nhiệm nội dung khoa học, người thiết kế kịch bản sư phạm định hướng tương tác và chuyên gia tin học hỗ trợ kỹ thuật lập trình, đóng gói sản phẩm.
  4. Chuẩn hóa quy trình sử dụng giáo án trong môi trường đa phương tiện: Quy định rõ tỷ lệ thời lượng trình chiếu không quá 30% tổng thời gian tiết dạy, kết hợp chặt chẽ giữa bảng viết truyền thống và màn hình hiển thị để duy trì sự tập trung của học sinh.
  5. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và phát triển kho học liệu dùng chung: Phấn đấu xây dựng tối thiểu 2 phòng học đa phương tiện hoàn chỉnh tại mỗi trường, nâng tỷ lệ tiết dạy ứng dụng công nghệ thông tin từ 7% lên 20% vào năm 2012.
  6. Đổi mới quy chuẩn kiểm tra, thanh tra và đánh giá giờ dạy: Đưa tiêu chí phát huy tính tích cực, năng lực tự học của học sinh làm thước đo chính khi đánh giá tiết dạy, không chấm điểm dựa trên số lượng hiệu ứng kỹ thuật.
  7. Đẩy mạnh phong trào hội giảng, thi đua và học tập kinh nghiệm: Tổ chức định kỳ hội thi thiết kế bài giảng điện tử cấp trường, xây dựng ngân hàng giáo án mẫu và tổ chức cho cán bộ, giáo viên tham quan mô hình dạy học tiên tiến tại các tỉnh, thành phố lân cận.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý trường trung học phổ thông (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Nắm vững khung lý luận quản trị 4 chức năng để xây dựng chiến lược chuyển đổi số, phân bổ ngân sách mua sắm trang thiết bị và ban hành quy chế chuyên môn khoa học.
  • Tổ trưởng chuyên môn và Giáo viên trung học phổ thông: Tiếp cận quy trình biên soạn kịch bản sư phạm đa phương tiện, biết cách chọn lọc tư liệu số hóa và kết hợp bảng động - bảng tĩnh nhằm phát huy tối đa tính tích cực của người học.
  • Học viên cao học và Nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Khai thác phương pháp luận nghiên cứu, hệ thống phiếu điều tra thực trạng và quy trình xử lý dữ liệu thống kê tại một địa bàn giáo dục mang tính đặc thù.
  • Chuyên viên Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Sử dụng các số liệu khảo sát thực tế làm căn cứ hoạch định chính sách đào tạo lại đội ngũ nhà giáo và đầu tư cơ sở vật chất phòng học bộ môn cho các trường trực thuộc.

Câu hỏi thường gặp

Giáo án dạy học tích cực điện tử khác biệt như thế nào so với giáo án trình chiếu thông thường? Giáo án trình chiếu thông thường chỉ đơn thuần chuyển văn bản chữ từ sách giáo khoa lên màn hình hiển thị để thay thế việc viết bảng, dễ biến giờ học thành đọc chép phiên bản điện tử. Ngược lại, giáo án dạy học tích cực điện tử là kịch bản sư phạm hoàn chỉnh, chỉ ứng dụng công nghệ thông tin để mô phỏng những nội dung kiến thức trừu tượng mà phương tiện truyền thống không thể hiện được, giúp học sinh chủ động chiếm lĩnh tri thức.

Thực trạng kỹ năng công nghệ thông tin của giáo viên tại Sơn Tây phản ánh thách thức gì? Khảo sát 345 giáo viên cho thấy có đến 53,1% giáo viên ở mức độ biết ít hoặc chưa biết sử dụng máy tính, trong khi nhóm thành thạo chỉ chiếm 22,3%. Điều này chỉ ra rằng rào cản lớn nhất khi đổi mới phương pháp dạy học không chỉ nằm ở cơ sở vật chất mà nằm ở năng lực thực thi của đội ngũ, đòi hỏi công tác quản lý phải tập trung mạnh vào đào tạo bồi dưỡng kỹ năng.

Vì sao tỷ lệ tiết học ứng dụng công nghệ thông tin tại các trường THPT chỉ đạt mức 7%? Dù các trường có 11 phòng máy tính và 16 phòng đa năng cho 135 lớp học, nhưng do các thiết bị chưa được tích hợp thành phòng học đa phương tiện chuyên biệt, đồng thời giáo viên gặp khó khăn trong việc chuẩn bị tư liệu số hóa nên tần suất sử dụng thực tế trong năm học 2008 - 2009 còn rất thấp.

Mô hình phối hợp 3 nhóm chuyên gia trong thiết kế giáo án điện tử mang lại lợi ích gì? Mô hình này phân tách công việc rõ ràng giữa giáo viên bộ môn đảm bảo tính chuẩn xác về kiến thức, chuyên gia sư phạm xây dựng kịch bản tương tác và kỹ thuật viên tin học xử lý đồ họa, âm thanh. Sự phối hợp này giúp giáo viên giảm bớt áp lực kỹ thuật, nâng cao chất lượng bài giảng và tiết kiệm thời gian chuẩn bị.

Ban Giám hiệu cần căn cứ vào tiêu chí nào để đánh giá một tiết dạy bằng giáo án điện tử? Cán bộ quản lý cần đánh giá dựa trên mức độ hoạt động hóa nhận thức của học sinh, khả năng điều khiển tương tác đa chiều của giáo viên và tính hợp lý khi kết hợp giữa bảng tĩnh với màn chiếu, tuyệt đối không đánh giá cao những tiết học lạm dụng công nghệ gây phân tán sự chú ý của học sinh.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực điện tử theo 4 chức năng quản lý cốt lõi của khoa học quản trị giáo dục.
  • Nghiên cứu phản ánh trung thực bức tranh thực trạng tại 5 trường trung học phổ thông Thị xã Sơn Tây, chỉ rõ điểm nghẽn về năng lực tin học của 53,1% giáo viên và hạn chế khai thác thiết bị dạy học.
  • Đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý khả thi, đồng bộ từ khâu nâng cao nhận thức, đào tạo nhân lực, chuẩn hóa quy trình 3 giai đoạn đến cải tiến công tác thanh tra đánh giá.
  • Xác lập mô hình phối hợp liên nhóm chuyên môn và phương thức tích hợp sư phạm giữa bảng tĩnh và bảng động trong môi trường đa phương tiện.
  • Cung cấp cơ sở khoa học thực tiễn vững chắc phục vụ việc triển khai chiến lược đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục trung học phổ thông giai đoạn 2008 - 2012.

Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi các cơ sở giáo dục cần đưa quy trình quản lý vào thử nghiệm thực tế ngay trong năm học 2009 - 2010 và từng bước nhân rộng mô hình phòng học đa phương tiện. Quý độc giả, cán bộ quản lý và quý thầy cô giáo hãy nghiên cứu toàn văn luận văn thạc sĩ để áp dụng hiệu quả bộ giải pháp quản lý sư phạm số hóa tiên tiến vào thực tiễn nhà trường ngay hôm nay!