Tổng quan nghiên cứu

Nền giáo dục Việt Nam đang bước vào giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Trọng tâm của công cuộc đổi mới này là chuyển từ phương pháp truyền thụ kiến thức thụ động sang phát triển phẩm chất, năng lực người học thông qua hoạt động dạy học tích hợp và liên môn. Tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, quy mô giáo dục bậc trung học cơ sở tính đến năm 2018 đạt 26 trường với 638 lớp học và hơn 20.743 học sinh. Mặc dù đã có 16 trên 26 trường đạt chuẩn quốc gia (tỷ lệ 61,5%) và 11 trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục, công tác quản lý thiết bị dạy học vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn.

Vấn đề nghiên cứu then chốt xuất phát từ thực tiễn cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ các môn học tích hợp như Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lý còn thiếu tính đồng bộ, việc bảo quản chưa khoa học dẫn đến nguy cơ xuống cấp nhanh và gây lãng phí ngân sách nhà nước hàng trăm triệu đồng mỗi năm. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý thiết bị dạy học tại 6 trường trung học cơ sở đại diện trên địa bàn thành phố Nha Trang (gồm các trường Nguyễn Viết Xuân, Trần Hưng Đạo, Cao Thắng, Lương Định Của, Nguyễn Hiền và Âu Cơ), từ đó xác lập 6 nhóm biện pháp quản lý khoa học, có tính khả thi cao nhằm đáp ứng trọn vẹn yêu cầu dạy học tích hợp.

Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi không gian thành phố Nha Trang với dữ liệu phân tích giai đoạn 2014-2018 và khảo sát thực địa năm học 2018-2019. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, đề tài cung cấp luận cứ quản lý chuẩn xác giúp tối ưu hóa hiệu suất khai thác thiết bị, nâng tỷ lệ giáo viên ứng dụng phương tiện trực quan và thiết bị công nghệ hiện đại trong các giờ học tích hợp lên trên 85%, góp phần giữ vững vị thế lá cờ đầu của ngành giáo dục Nha Trang tại tỉnh Khánh Hòa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại của tác giả Bùi Minh Hiền và tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, tiếp cận quản lý theo chu trình chức năng 4 giai đoạn gồm: kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá. Trong bối cảnh trường trung học cơ sở, quản lý thiết bị dạy học được nhìn nhận dưới góc độ kinh tế sư phạm theo quan điểm của tác giả Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Thành Vinh, xem thiết bị là nguồn vốn cố định đặc biệt đòi hỏi sự cân xứng giữa cơ sở vật chất, kho lưu trữ và trình độ kỹ thuật của người sử dụng.

Khung lý thuyết dạy học tích hợp được xây dựng dựa trên các nghiên cứu chuyên sâu của tác giả Hà Thị Lan Hương, tác giả Đào Trọng Quang và tác giả Đỗ Ngọc Thống. Bản chất của dạy học tích hợp là tổ chức cho học sinh huy động tổng hợp kiến thức từ nhiều phân môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn, qua đó biến thiết bị dạy học từ công cụ minh họa đơn thuần thành phương tiện kiến tạo tri thức và kiểm chứng thực nghiệm.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm: Quản lý giáo dục, Thiết bị dạy học, Quản lý thiết bị dạy học và Dạy học tích hợp. Cơ sở pháp lý của đề tài dựa trên Nghị quyết số 88/2014/NQ-QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa; Thông tư số 19/2009/TT-BGDĐT quy định danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp trung học cơ sở; Quyết định số 37/2008/QĐ-BGDĐT về tiêu chuẩn phòng học bộ môn và Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT về kiểm định chất lượng trường học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê giai đoạn 2014-2018 của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Nha Trang với dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực tế trong năm học 2018-2019. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm tổng cộng 506 đối tượng, được phân bổ khoa học bao gồm: 12 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng), 248 giáo viên thuộc đầy đủ các bộ môn khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, công nghệ và nghệ thuật, 06 nhân viên phụ trách thiết bị và 240 học sinh (chọn đều 10 học sinh cho mỗi khối lớp 6, 7, 8, 9 tại 6 trường khảo sát).

Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo cụm trường nội thành và ngoại thành được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ 26 trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm: điều tra bằng phiếu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, quan sát trực tiếp các tiết dạy thực hành, kiểm đếm hiện vật trong kho thiết bị và phương pháp chuyên gia.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học (tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, độ lệch chuẩn và kiểm định tương quan) là nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, tần suất sử dụng cũng như tính đồng bộ của trang thiết bị, loại bỏ các đánh giá cảm tính chủ quan và thiết lập bằng chứng thực nghiệm vững chắc cho các biện pháp đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu và tính đồng bộ của thiết bị dạy học tại các trường trung học cơ sở thành phố Nha Trang còn nhiều chênh lệch. Kết quả khảo sát cho thấy có 83,33% cán bộ quản lý (10 trên 12 người) và 74,19% giáo viên, nhân viên (184 trên 248 người) đánh giá thiết bị hiện có chỉ ở mức độ "tương đối đồng bộ". Tỷ lệ đánh giá đạt mức "đồng bộ" hoàn toàn chỉ chiếm 8,33% ở nhóm cán bộ quản lý và 23,39% ở nhóm giáo viên, nhân viên. Đáng lưu ý, vẫn còn 8,34% cán bộ quản lý và 2,42% giáo viên nhận định thiết bị còn "không đồng bộ", phân tán và thiếu dụng cụ thí nghiệm liên môn.

Thứ hai, chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên đạt chuẩn cao nhưng kỹ năng ứng dụng thiết bị hiện đại chưa đồng đều. Toàn thành phố có 1.189 giáo viên trung học cơ sở với 100% đạt chuẩn đào tạo, trong đó 83,9% có trình độ trên chuẩn. Theo đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên, có 51,98% giáo viên xếp loại xuất sắc và 47,51% xếp loại khá. Tuy nhiên, tỷ lệ giáo viên xếp loại trung bình vẫn còn 0,51% (tương đương 6 người), phần lớn giáo viên lớn tuổi còn tâm lý ngại tiếp cận công nghệ thông tin và duy trì thói quen "dạy chay".

Thứ ba, việc đầu tư và sử dụng thiết bị dạy học có tác động tương hỗ rõ nét đến chất lượng giáo dục học sinh. Giai đoạn 2014-2018, tỷ lệ học sinh xếp loại học lực giỏi tăng từ 64,4% lên 71,2% (tăng 6,8%), hạnh kiểm tốt tăng từ 73,5% lên 82,2% (tăng 8,7%). Thành phố duy trì thành tích dẫn đầu toàn tỉnh Khánh Hòa với 366 giải học sinh giỏi cấp tỉnh trong 5 năm, bao gồm 22 giải Nhất và 82 giải Nhì. Tuy vậy, tỷ lệ học sinh xếp loại học lực yếu kém vẫn còn 4,8%, đòi hỏi phải tăng cường thiết bị trực quan để phụ đạo học sinh tiếp thu chậm.

Thứ tư, công tác quản lý bảo quản và thanh lý thiết bị dạy học còn nhiều bất cập. Hệ thống phòng học bộ môn chuyên biệt theo Quyết định số 37/2008/QĐ-BGDĐT chưa hoàn thiện ở các trường vùng ven, dẫn đến tình trạng thiết bị điện tử, hóa chất và mô hình sinh học bị ẩm mốc, giảm tuổi thọ do khí hậu ven biển đặc thù của Nha Trang.

Thảo luận kết quả

Khi thảo luận kết quả, toàn bộ dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa trực quan qua bảng ma trận tương quan giữa số vốn đầu tư thiết bị và kết quả thi học sinh giỏi, kết hợp biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch nhận thức về tính đồng bộ của thiết bị giữa hai nhóm cán bộ quản lý và giáo viên trực tiếp giảng dạy.

Nguyên nhân chính của các tồn tại nêu trên bắt nguồn từ cơ chế mua sắm tập trung còn mang tính cào bằng, chưa bám sát nhu cầu giảng dạy tích hợp đặc thù của từng tổ bộ môn. Sự gia tăng dân số cơ học tại thành phố Nha Trang (với quy mô dân số đạt 397.000 người vào năm 2018) đã gây áp lực lớn lên sĩ số học sinh trên mỗi lớp, làm hạn chế không gian và thời gian thao tác thiết bị của từng cá nhân học sinh.

So sánh với các công trình nghiên cứu của tác giả Trần Đức Hùng tại Quảng Ngãi, tác giả Kiều Thị Thùy Trang tại Quận 11 Thành phố Hồ Chí Minh và tác giả Đặng Phúc Tịnh tại huyện Phong Điền - Cần Thơ, kết quả nghiên cứu tại thành phố Nha Trang có sự tương đồng sâu sắc về rào cản tâm lý của giáo viên khi chuyển giao sang phương pháp dạy học tích hợp. Điểm khác biệt mang tính bản địa là Nha Trang có tiềm lực kinh tế dịch vụ - du lịch mạnh hơn (thu nhập bình quân 3.184 USD một người một năm), tạo điều kiện thuận lợi để huy động các nguồn lực xã hội hóa giáo dục đầu tư vào thiết bị công nghệ cao như bảng tương tác thông minh và máy chiếu đa năng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, luận văn đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu dạy học tích hợp:

Một là, nâng cao nhận thức và năng lực sư phạm tích hợp cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên. Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các trường đại học sư phạm tổ chức 100% các lớp bồi dưỡng định kỳ vào quý 3 hàng năm, tập trung hướng dẫn kỹ năng khai thác thiết bị thí nghiệm liên môn Khoa học tự nhiên và Lịch sử - Địa lý.

Hai là, đổi mới quy trình kế hoạch hóa mua sắm và trang bị cơ sở vật chất. Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở căn cứ vào Thông tư số 19/2009/TT-BGDĐT để rà soát danh mục thiết bị tối thiểu, ưu tiên bố trí tối thiểu 02 phòng thực hành khoa học tự nhiên, 01 phòng tin học và 01 phòng nghệ thuật. Mục tiêu đạt 100% thiết bị mua sắm có nguồn gốc chuẩn hóa, đúng thông số kỹ thuật trong giai đoạn 2019-2022.

Ba là, chuẩn hóa công tác quản lý sử dụng và sinh hoạt chuyên môn theo định hướng tích hợp. Ban giám hiệu chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch sử dụng thiết bị ngay từ đầu năm học, phấn đấu đạt chỉ tiêu 100% tiết dạy thực hành có sử dụng thiết bị đầy đủ, chấm dứt triệt để tình trạng dạy chay trước năm 2021.

Bốn là, tối ưu hóa công tác bảo quản, bảo dưỡng và số hóa hồ sơ quản lý thiết bị. Nhân viên thiết bị ứng dụng phần mềm quản lý kho chuyên dụng, lập thẻ kho và tiến hành kiểm kê định kỳ 2 lần một năm học, duy trì tỷ lệ hỏng hóc tự nhiên dưới 5% mỗi năm.

Năm là, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và đánh giá thi đua. Tổ chức hội thi tự làm thiết bị dạy học tích hợp cấp thành phố định kỳ 2 năm một lần, trích quỹ khen thưởng thỏa đáng nhằm khích lệ tinh thần sáng tạo của giáo viên.

Sáu là, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong dạy học tích hợp. Trang bị máy chiếu đa năng, phòng học đa chức năng và kho học liệu số 3D tại 100% các trường trung học cơ sở trực thuộc, hoàn thành trước năm 2023 do Phòng Giáo dục và Đào tạo làm đầu mối chỉ đạo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý giáo dục bao gồm Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường phổ thông. Luận văn cung cấp khung quy trình bài bản từ lập kế hoạch ngân sách, đấu thầu trang thiết bị đến tổ chức đánh giá hiệu quả sử dụng phòng học bộ môn.

Thứ hai, giáo viên trung học cơ sở, đặc biệt là giáo viên phụ trách các môn Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lý, Công nghệ và Tin học. Tài liệu mang lại cái nhìn sâu sắc về phương pháp phối hợp thiết bị trực quan để xây dựng bài giảng tích hợp liên môn, khắc phục tình trạng truyền thụ kiến thức rời rạc.

Thứ ba, nhân viên chuyên trách quản trị thiết bị dạy học và cán bộ phụ trách phòng thí nghiệm. Luận văn hướng dẫn chi tiết quy trình phân loại, bảo quản kỹ thuật đối với từng nhóm thiết bị đặc thù (vật mẫu, hóa chất, thiết bị nghe nhìn điện tử) nhằm kéo dài tuổi thọ tài sản công.

Thứ tư, học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Quản lý giáo dục hoặc Sư phạm. Đề tài là tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình thiết kế công cụ khảo sát thực địa với cỡ mẫu 506 đối tượng, xử lý dữ liệu thống kê và cấu trúc một công trình nghiên cứu khoa học ứng dụng chuẩn mực.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Vì sao thiết bị dạy học lại đóng vai trò quyết định trong việc triển khai dạy học tích hợp ở cấp trung học cơ sở? Trả lời: Dạy học tích hợp đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn. Thiết bị dạy học đóng vai trò là cầu nối trực quan giúp học sinh tự tay làm thí nghiệm, kiểm chứng lý thuyết khoa học và hình thành năng lực tư duy độc lập thay vì ghi nhớ máy móc.

Câu hỏi 2: Thực trạng tính đồng bộ của thiết bị dạy học tại các trường trung học cơ sở thành phố Nha Trang hiện nay ra sao? Trả lời: Theo số liệu khảo sát thực tế, có tới 83,33% cán bộ quản lý và 74,19% giáo viên đánh giá thiết bị chỉ đạt mức độ "tương đối đồng bộ". Tình trạng thừa thiết bị đơn giản nhưng thiếu thiết bị thí nghiệm tích hợp hiện đại vẫn đang là điểm nghẽn lớn cần giải quyết.

Câu hỏi 3: Đội ngũ giáo viên thành phố Nha Trang có đáp ứng tốt yêu cầu sử dụng thiết bị dạy học công nghệ cao không? Trả lời: Đội ngũ giáo viên Nha Trang có nền tảng rất vững chắc với 100% đạt chuẩn đào tạo và 83,9% trên chuẩn. Tuy nhiên, kỹ năng thao tác trên các thiết bị số hóa và phần mềm mô phỏng 3D của một bộ phận giáo viên lớn tuổi vẫn cần được bồi dưỡng thêm.

Câu hỏi 4: Rào cản lớn nhất trong công tác bảo quản thiết bị dạy học tại địa phương là gì? Trả lời: Rào cản lớn nhất gồm hai yếu tố: một số trường vùng ven chưa có đủ phòng học bộ môn đạt chuẩn theo Quyết định số 37/2008/QĐ-BGDĐT, kết hợp với độ ẩm không khí cao mang hơi muối đặc thù của thành phố biển Nha Trang khiến thiết bị điện tử nhanh xuống cấp.

Câu hỏi 5: Giải pháp nào giúp giải quyết bài toán thiếu kinh phí mua sắm thiết bị dạy học tích hợp? Trả lời: Nhà trường cần kết hợp linh hoạt 3 nguồn lực: tối ưu hóa ngân sách chi thường xuyên được cấp, đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục hợp pháp từ phụ huynh và doanh nghiệp, đồng thời phát động phong trào giáo viên tự làm đồ dùng dạy học sáng tạo hàng năm.

Kết luận

Nội dung nghiên cứu của luận văn thạc sĩ đã mang lại những đóng góp học thuật và thực tiễn sâu sắc thông qua 5 kết luận cốt lõi:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý thiết bị dạy học theo định hướng phát triển năng lực và dạy học tích hợp cấp trung học cơ sở.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực, khách quan tại 6 trường trung học cơ sở đại diện của thành phố Nha Trang dựa trên mẫu khảo sát 506 đối tượng.
  • Xác định rõ mối quan hệ tương hỗ giữa việc hiện đại hóa thiết bị dạy học với chất lượng học sinh giỏi (đạt 366 giải cấp tỉnh trong 5 năm) và tỷ lệ học lực khá giỏi đạt 71,2%.
  • Thiết lập hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, mua sắm, khai thác, bảo quản đến thanh tra kiểm tra và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Khẳng định tính cấp thiết của việc chuẩn hóa phòng học bộ môn theo lộ trình đổi mới chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn 2020-2025.

Đóng góp chính của công trình là đề xuất giải pháp khả thi, phù hợp với đặc thù kinh tế xã hội thành phố biển Nha Trang. Kế hoạch hành động tiếp theo trong giai đoạn 2020-2023 đòi hỏi các trường cần khẩn trương số hóa kho thiết bị và tổ chức tập huấn chuyên sâu cho đội ngũ giáo viên. Các nhà quản lý giáo dục, giảng viên và nghiên cứu sinh quan tâm hãy tham khảo và ứng dụng ngay mô hình quản lý này để nâng cao chất lượng giáo dục tại cơ sở.