Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu là trụ cột then chốt nhằm bảo đảm nguồn lực vận hành, nâng cao chất lượng dịch vụ công và cải thiện đời sống cho đội ngũ cán bộ, viên chức. Trong bối cảnh đổi mới cơ chế quản trị công theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, việc hợp nhất và kiện toàn hệ thống Văn phòng đăng ký đất đai theo mô hình một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường đặt ra nhiều bài toán phức tạp về tự chủ tài chính, cân đối thu chi và kiểm soát nội bộ.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề bất cập trong cơ chế quản lý tài chính tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bắc Ninh – đơn vị được thành lập theo Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 13/01/2015 trên cơ sở sáp nhập Văn phòng cấp tỉnh và các Văn phòng cấp huyện. Mục tiêu trọng tâm của luận văn là phân tích thực trạng công tác lập dự toán, chấp hành thu chi, quyết toán và kiểm soát tài chính, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho đơn vị.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bắc Ninh và 8 chi nhánh trực thuộc tại các huyện, thị xã, thành phố trong giai đoạn 2014 - 2016, kết hợp số liệu khảo sát thực tế năm 2017. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi đưa ra các giải pháp tối ưu hóa tổng doanh thu hoạt động đạt mức 6.760,97 triệu đồng vào năm 2016, hỗ trợ quản lý hiệu quả nguồn nhân lực mở rộng từ 39 người năm 2014 lên 138 người năm 2016, đồng thời bảo đảm tính bền vững cho ngân sách đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng dựa trên Lý thuyết quản trị tài chính công và Lý thuyết tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập. Chu trình quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu được chuẩn hóa qua 4 giai đoạn logic khép kín: lập dự toán thu chi, tổ chức chấp hành dự toán, kiểm soát nội bộ và quyết toán tài chính.

Hệ thống khái niệm cốt lõi được làm rõ bao gồm: đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, quyền tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Quy chế chi tiêu nội bộ. Cơ cấu chi tiêu thường xuyên của đơn vị sự nghiệp được phân định thành 4 nhóm chi tiêu chuẩn:

  • Nhóm 1: Chi cho con người (lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương, chiếm tỷ trọng định hướng khoảng 40%).
  • Nhóm 2: Chi quản lý hành chính (điện, nước, văn phòng phẩm, chiếm từ 10% đến 15%).
  • Nhóm 3: Chi nghiệp vụ chuyên môn (vật tư kỹ thuật, tài liệu, chiếm trên 30%).
  • Nhóm 4: Chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định (chiếm khoảng 10%).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan, khoa học:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các Báo cáo tài chính, Báo cáo quyết toán thu chi và Bảng cân đối tài khoản của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2014 - 2016.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp với cỡ mẫu gồm 40 cán bộ, viên chức thuộc Ban Giám đốc, bộ phận kế toán và các phòng ban chuyên môn tại 8 chi nhánh huyện, thị xã, thành phố.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo vị trí công tác và địa bàn quản lý được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho cả cấp tỉnh và cấp huyện. Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả kết hợp thống kê so sánh chuỗi thời gian 3 năm và phân tích cơ cấu tỷ trọng. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm phản ánh chân thực các biến động tài chính trước và sau mốc hợp nhất đơn vị năm 2015, từ đó chỉ ra những điểm nghẽn trong phân bổ nguồn lực.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng doanh thu của đơn vị có sự tăng trưởng vượt bậc sau khi chuyển đổi mô hình hoạt động. Năm 2016, tổng doanh thu đạt 6.760,97 triệu đồng, tăng 107,42% so với năm 2015. Nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ (đo đạc địa chính, trích lục bản đồ, cấp giấy chứng nhận) đóng vai trò chủ đạo, đạt 5.157,00 triệu đồng, chiếm 76,28% tổng doanh thu năm 2016.

Thứ hai, nguồn thu từ phí và lệ phí tăng trưởng đều đặn qua các năm. Cụ thể, số thu phí và lệ phí tăng từ 284,81 triệu đồng năm 2014 lên 386,27 triệu đồng năm 2015 (tăng 35,62%) và đạt 583,97 triệu đồng năm 2016 (tăng 51,18% so với năm 2015).

Thứ ba, quy mô chi tiêu mở rộng nhanh chóng nhằm đáp ứng yêu cầu vận hành của bộ máy tăng đột biến từ 39 nhân sự năm 2014 lên 138 nhân sự năm 2016 (tăng 253,85%). Tổng chi trong kỳ năm 2016 đạt 5.179,15 triệu đồng, nộp ngân sách nhà nước 763,09 triệu đồng (tăng 25,50% so với năm 2015), chênh lệch thu lớn hơn chi đạt 1.581,82 triệu đồng. Đơn vị đã thực hiện trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp 1.826,62 triệu đồng và Quỹ phúc lợi 606,83 triệu đồng.

Thứ tư, công tác tài chính bộc lộ hạn chế lớn khi tỷ lệ trích lại từ phí, lệ phí không đủ trang trải chi phí tiền lương và nghiệp vụ cho 68 cán bộ hợp đồng lao động tại các chi nhánh, buộc đơn vị phải tạm thanh toán bằng các nguồn thu sự nghiệp từ dự án chuyên môn.

Thảo luận kết quả

Sự biến động tích cực của tổng thu bắt nguồn từ việc thực hiện cơ chế Văn phòng một cấp theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND, giúp tập trung đầu mối dịch vụ đất đai toàn tỉnh. Khi trực quan hóa dữ liệu trên biểu đồ cột chồng và bảng cân đối số phát sinh, tỷ trọng thu dịch vụ thể hiện rõ xu thế tự chủ cao, giảm dần mức độ phụ thuộc vào kinh phí ngân sách cấp (nguồn ngân sách cấp năm 2016 chỉ chiếm khoảng 15,08% tổng thu).

Đối chiếu với bài học kinh nghiệm từ Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bắc Giang và tỉnh Thái Bình, Văn phòng tỉnh Bắc Ninh vẫn còn một số khâu chưa hoàn thiện. Đơn cử, việc xây dựng định mức khoán chi hành chính, công tác phí, xăng xe và cước điện thoại chưa thực sự linh hoạt; kiểm soát nội bộ giữa Văn phòng tỉnh và 8 chi nhánh phụ thuộc chưa đồng bộ; đội ngũ kế toán 5 người phải kiêm nhiệm nhiều đầu mối dẫn đến chậm trễ trong luân chuyển chứng từ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng quản lý tài chính tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2018 - 2020, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Tái cấu trúc quy trình lập dự toán thu chi: Ban Giám đốc cùng Trưởng bộ phận Kế toán áp dụng phương pháp lập dự toán kết hợp quá khứ và mục tiêu nhiệm vụ trong quý 4 hàng năm. Mục tiêu kiểm soát độ lệch giữa dự toán và thực tế dưới 5%, đồng thời dự báo chính xác khối lượng giao dịch đất đai phát sinh tại 8 chi nhánh.

  2. Hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ và định mức khoán: Kế toán trưởng chủ trì rà soát, ban hành quy chế mới ngay trong quý 1/2018. Chuẩn hóa định mức khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, hội nghị và thông tin liên lạc cho từng bộ phận, hướng tới mục tiêu tiết kiệm từ 10% đến 15% chi phí quản lý hành chính hàng năm.

  3. Đào tạo và nâng cao năng lực đội ngũ kế toán: Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng Ban Giám đốc Văn phòng tổ chức định kỳ 2 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm về phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp, quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp và kiểm soát chứng từ cho 100% nhân sự bộ phận kế toán.

  4. Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ đa tầng: Tổ kiểm soát nội bộ thực hiện kiểm tra định kỳ 4 quý mỗi năm tại 8 chi nhánh trực thuộc. Tăng cường kiểm toán chéo các nguồn thu phí, lệ phí và hóa đơn dịch vụ đo đạc, đảm bảo 100% chứng từ thanh toán tuân thủ đúng quy định của Bộ Tài chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban Lãnh đạo và Kế toán trưởng hệ thống Văn phòng đăng ký đất đai: Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn về cơ chế vận hành tài chính một cấp, kinh nghiệm quản lý nguồn thu dịch vụ trên 5 tỷ đồng và phương thức phân bổ quỹ cơ quan hợp lý.
  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh: Hỗ trợ Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh có cơ sở khoa học để giao dự toán ngân sách, hoàn thiện định mức khoán và phê duyệt Đề án vị trí việc làm với quy mô 190 chỉ tiêu.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Đóng vai trò là tài liệu nghiên cứu chuyên sâu ngành Kế toán và Quản lý công, cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh cùng bộ dữ liệu sơ cấp 40 mẫu khảo sát thực tế.
  • Các đơn vị sự nghiệp công lập có thu trên toàn quốc: Cung cấp bài học kinh nghiệm về quản trị chi phí, thực hành tiết kiệm và giải quyết thách thức tài chính đối với lao động hợp đồng khi thực hiện tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu nguồn thu chính của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bắc Ninh gồm những khoản mục nào? Nguồn thu của đơn vị gồm 3 cấu phần: kinh phí ngân sách nhà nước cấp, nguồn thu phí và lệ phí được để lại theo quy định, cùng nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ. Năm 2016, nguồn thu dịch vụ đo đạc, lập bản đồ và cấp giấy chứng nhận chiếm ưu thế tuyệt đối với 5.157,00 triệu đồng (76,28% tổng thu).

Mô hình Văn phòng một cấp năm 2015 đã đặt ra thách thức tài chính lớn nhất là gì? Thách thức lớn nhất là sự phình to nhanh chóng của bộ máy từ 39 người lên 138 người. Trong đó, nguồn thu phí, lệ phí trích lại chưa đủ chi trả tiền lương và vật tư cho 68 lao động hợp đồng tại 8 chi nhánh, buộc đơn vị phải điều tiết từ nguồn thu sự nghiệp khác.

Đơn vị áp dụng tỷ trọng định mức cho các nhóm chi thường xuyên như thế nào? Theo định hướng quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp, cơ cấu chi thường xuyên được phân bổ theo 4 nhóm: chi cho con người chiếm khoảng 40%, chi quản lý hành chính chiếm 10% đến 15%, chi nghiệp vụ chuyên môn chiếm trên 30%, và chi mua sắm, sửa chữa tài sản chiếm khoảng 10%.

Kết quả chênh lệch thu chi năm 2016 được phân phối và trích lập các quỹ ra sao? Năm 2016, chênh lệch thu lớn hơn chi đạt 1.581,82 triệu đồng. Đơn vị đã nộp ngân sách nhà nước 763,09 triệu đồng và phân bổ vào các quỹ chuyên dùng, nổi bật là Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đạt 1.826,62 triệu đồng và Quỹ phúc lợi đạt 606,83 triệu đồng.

Giải pháp then chốt nào giúp kiểm soát chặt chẽ chi phí tại 8 chi nhánh trực thuộc? Giải pháp trọng tâm là ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ có định mức khoán chi cụ thể cho từng chi nhánh, kết hợp kiểm tra nội bộ định kỳ 4 lần mỗi năm nhằm giảm 10% đến 15% chi phí hành chính và bảo đảm tính minh bạch tài chính.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về tự chủ tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính giai đoạn 2014 - 2016 của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bắc Ninh với tổng doanh thu năm 2016 đạt 6.760,97 triệu đồng.
  • Nhận diện chính xác rủi ro mất cân đối ngân sách khi nuôi bộ máy 68 lao động hợp đồng tại 8 chi nhánh phụ thuộc từ nguồn thu phí trích lại hạn hẹp.
  • Tổng hợp bài học kinh nghiệm quản lý tài chính từ hai tỉnh lân cận là Bắc Giang và Thái Bình để vận dụng phù hợp vào thực tiễn địa phương.
  • Đề xuất 4 giải pháp mang tính hành động cao về lập dự toán, hoàn thiện định mức khoán, bồi dưỡng nhân sự và kiểm soát nội bộ.

Kế hoạch triển khai các giải pháp được định hướng thực hiện đồng bộ trong giai đoạn 2018 - 2020. Các đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan quản lý chuyên ngành hãy ứng dụng ngay mô hình quản trị này để tối ưu hóa nguồn lực tài chính và nâng cao hiệu quả cung ứng dịch vụ công!