Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Nguyễn Đồng Anh Xuân có tiêu đề “Quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính”, được thực hiện tại Học viện Tài chính (Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Thị Hà và PGS.TS. Đỗ Thị Thanh Vân, bảo vệ năm 2020 thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số: 9.01).
Về tính cấp thiết, luận án xuất phát từ chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc coi giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu (Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 khóa VIII tháng 12/1996 và Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI). Tài chính là nguồn lực cốt lõi chi phối chất lượng đào tạo, cơ sở vật chất và nhân sự của các cơ sở giáo dục đại học. Tuy nhiên, trong bối cảnh ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên và chi đầu tư còn hạn hẹp, sức ép cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục đại học ngày càng gia tăng, việc nâng cao hiệu quả quản lý tài chính trở thành đòi hỏi cấp bách.
Đối với các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương, đặc thù lịch sử là tiền thân từ các trường công nhân, trung cấp, dạy nghề lâu đời được nâng cấp từ cao đẳng lên đại học trong giai đoạn 2004-2011. Do đó, nền tảng đào tạo sau đại học, nghiên cứu khoa học và kinh nghiệm quản trị đại học cũng như quản lý tài chính còn bộc lộ những hạn chế. Đồng thời, việc triển khai khung pháp lý mới về tự chủ đại học — bao gồm Nghị quyết số 77/2014/NQ-CP ngày 24/10/2014, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học (Luật số 34/2018/QH14) và Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 — đặt ra yêu cầu phải nghiên cứu toàn diện nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại khối trường này.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận, phân tích thực trạng, rút ra kết quả, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính. Để đạt mục đích này, tác giả xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về tự chủ tài chính, quản lý tài chính và mối quan hệ giữa quản lý tài chính với tự chủ tài chính trong trường đại học công lập.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý tài chính trong điều kiện tự chủ tại các trường đại học ở Hoa Kỳ, Nhật Bản và Hàn Quốc để rút ra bài học vận dụng cho Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương giai đoạn 2014-2018, chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
- Phân tích bối cảnh phát triển giáo dục đại học, đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương đáp ứng yêu cầu tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính.
Câu hỏi nghiên cứu trung tâm được luận án đặt ra: “Giải pháp nào để hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2030?”.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác quản lý nguồn thu, mức thu; quản lý sử dụng nguồn tài chính (chi thường xuyên, chi không thường xuyên, chi đầu tư); quản lý kết quả tài chính trong năm, trích lập và sử dụng các quỹ; quản lý tài sản.
- Phạm vi không gian: Khảo sát chuyên sâu tại 05 trường đại học điển hình trên tổng số 09 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương, gồm: Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Sao Đỏ và Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2014-2018; các giải pháp và kiến nghị được định hướng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan theo hai nhóm trong nước và quốc tế:
Về tình hình nghiên cứu ở nước ngoài:
- Quản lý tài chính trong giáo dục đại học: Malcolm Prowolm & Eric Morgan (2005) nghiên cứu quản lý và kiểm soát tài chính trong các trường đại học tại Hoa Kỳ; Marianne, C & Lesley, A (2000) tiếp cận quản lý tài chính và các nguồn lực giáo dục qua phân tích chi phí - lợi nhuận; Sulochana (1991) nghiên cứu trường hợp Đại học Osmania tại Ấn Độ.
- Tự chủ đại học: Don Anderson & Richard Johnson (1998) phân tích quyền tự do điều hành của cơ sở giáo dục đại học; Tuyên bố của Hiệp hội Quốc tế các trường Đại học (IAU, 1998) về tự do học thuật, tự chủ đại học và trách nhiệm xã hội; Báo cáo của World Bank (2008) phân loại 4 mô hình quản trị đại học thế giới gồm mô hình Nhà nước kiểm soát hoàn toàn (state control - Malaysia), bán tự chủ (semi-autonomous - Pháp, New Zealand), bán độc lập (semi-independent - Singapore) và độc lập (independent - Hoa Kỳ, Anh, Úc).
Về tình hình nghiên cứu trong nước:
- Quản lý tài chính giáo dục đại học: Đặng Văn Du (2004) xây dựng tiêu chí hiệu quả đầu tư tài chính; Lê Phước Minh (2005) nghiên cứu hoàn thiện chính sách tài chính; Bùi Tiến Hanh (2007) phân tích cơ chế tài chính thúc đẩy xã hội hóa; Nguyễn Anh Thái (2008) nghiên cứu cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đại học Việt Nam; Nguyễn Thu Hương (2014) khảo sát cơ chế tài chính chương trình đào tạo chất lượng cao; Vũ Thị Thanh Thủy (2012) tiếp cận mục tiêu tăng thu, tiết kiệm chi, tăng tích lũy; Nguyễn Minh Tuấn (2015) phân tích tác động gián tiếp của quản lý tài chính tới chất lượng giáo dục tại các trường thuộc Bộ Công Thương; Trương Thị Hiền (2017) khảo sát 04 trường thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Đề tài cấp Bộ của Vũ Duy Hào (2005) tại khối trường kinh tế và Phạm Văn Ngọc (2007) tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Tự chủ tài chính trong giáo dục đại học: Mai Ngọc Cường (2008) đánh giá điều kiện tự chủ tài chính; Trần Đức Cân (2012) đề xuất 06 tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính (tính hiệu lực, hiệu quả, linh hoạt, công bằng, ràng buộc tổ chức, sự chấp nhận của cộng đồng); Lương Văn Hải (2011) luận giải vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước khi mở rộng quyền tự chủ.
| Tác giả / Tổ chức |
Năm |
Tên công trình / Chủ đề |
Hướng tiếp cận chính |
| Malcolm Prowolm & Eric Morgan |
2005 |
Quản lý và kiểm soát tài chính đối với GDĐH |
Cẩm nang quản lý tài chính đại học tại Hoa Kỳ |
| World Bank |
2008 |
Báo cáo xu thế quản trị đại học thế giới |
Khái quát 4 mô hình quản trị và các mức độ tự chủ |
| Vũ Thị Thanh Thủy |
2012 |
Quản lý tài chính các trường ĐHCL ở Việt Nam |
Tiếp cận mục tiêu: tăng thu, tiết kiệm chi, tăng tích lũy |
| Trần Đức Cân |
2012 |
Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính các trường ĐHCL |
Xây dựng 06 tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện |
| Nguyễn Minh Tuấn |
2015 |
Tác động của QLTC đến chất lượng GDĐH tại các trường thuộc BCT |
Đánh giá tác động trung gian qua các yếu tố đảm bảo chất lượng |
| Trương Thị Hiền |
2017 |
Quản lý tài chính tại các trường ĐHCL thuộc Bộ GD&ĐT tại TP. HCM |
So sánh 2 nhóm trường tự chủ toàn phần và tự chủ một phần |
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu hệ thống giáo dục đại học nói chung, khối trường kinh tế hoặc trường thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo ở góc độ chính sách vĩ mô khi cơ chế tự chủ chưa toàn diện. Chưa có công trình nào nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu về quản lý tài chính ở cấp độ vi mô gắn với các đặc thù lịch sử hình thành và cơ cấu ngành nghề của khối trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương trong bối cảnh thể chế mới (Luật Giáo dục đại học sửa đổi năm 2018 và Nghị quyết 77/2014/NQ-CP).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm, học thuyết kinh tế và quản lý:
- Khái niệm quản lý và quản lý tài chính: Tiếp cận các lý thuyết quản lý của D. Torrington, Edward Freeman, Ghoshal và định nghĩa của Từ điển Tiếng Việt (1998). Tiếp cận học thuyết quản lý tài chính của Ezara Solomon (sử dụng thông tin tài chính để phân tích và lập kế hoạch hành động, sử dụng nguồn lực và tài sản nhằm tối đa hóa giá trị). Khái niệm tài chính của Phạm Chí Thanh (phản ánh quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ).
- Bản chất tài chính trường đại học công lập: Luận án xác định tài chính trường đại học công lập là một bộ phận của tài chính công, bao gồm 4 nhóm quan hệ tài chính: (1) Giữa trường với chủ thể thụ hưởng dịch vụ (người học, Nhà nước); (2) Giữa trường với Nhà nước trong giao nhiệm vụ, đặt hàng dịch vụ công và phân cấp quyền tự chủ; (3) Giữa trường với các chủ thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ đầu vào; (4) Giữa trường với người lao động thông qua tiền lương và thu nhập tăng thêm.
- Quan niệm về giáo dục đại học và giá trị tài chính: Sử dụng phân loại 4 quan niệm về giáo dục đại học của Ronald Barnett (1992) (dây chuyền sản xuất nguồn nhân lực, đào tạo nhà nghiên cứu, tổ chức giảng dạy hiệu quả, mở rộng cơ hội cuộc sống) và quan điểm của Brancato (1995) về các khía cạnh tạo nên giá trị tài chính của cơ sở đào tạo.
- Công cụ quản lý tài chính: Luận án xác lập khung 5 công cụ quản trị cốt lõi gồm: (1) Chính sách tài chính của Nhà nước; (2) Kế hoạch tài chính của trường; (3) Quy chế tài chính nội bộ; (4) Chế độ kế toán (kết hợp kế toán tài chính và kế toán quản trị); (5) Kiểm tra, giám sát tài chính (chia làm 3 giai đoạn: trước, trong và sau khi thực hiện kế hoạch).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu trong và ngoài nước (áp dụng cho Chương 1).
- Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích số liệu tài chính - kế toán giai đoạn 2014-2018 (áp dụng cho Chương 2).
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia và khảo sát điều tra xã hội học bằng bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (1 - Rất không đồng ý đến 5 - Rất đồng ý), xử lý dữ liệu bằng phần mềm phân tích định lượng.
| Nhóm đối tượng khảo sát |
Số lượng mẫu (người) |
Nội dung khảo sát chính |
| Công chức các Vụ chức năng thuộc Bộ Công Thương |
20 |
Đánh giá cơ chế tự chủ, chính sách giao dự toán và giám sát quản lý tài chính |
| Viên chức quản lý và cán bộ tài chính kế toán tại các trường ĐHCL thuộc Bộ Công Thương |
180 |
Thực trạng lập kế hoạch, quản lý thu - chi, phân phối quỹ, quản lý tài sản và kiểm soát nội bộ |
| Tổng số mẫu điều tra |
200 |
|
Nguồn dữ liệu thứ cấp của luận án được trích xuất từ các báo cáo tài chính, quyết toán thu chi, báo cáo tổng kết năm học của các trường khảo sát và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan giai đoạn 2014-2018.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về vị trí, đặc điểm của trường đại học công lập và bản chất quản lý tài chính khi vận hành cơ chế tự chủ:
- Đặc điểm và vai trò của trường đại học công lập: Luận án phân tích 3 đặc điểm riêng biệt của trường đại học công lập: (1) Bộ máy tổ chức vận hành theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập, đội ngũ quản lý là công chức/viên chức; (2) Chi phí đào tạo được bù đắp kết hợp giữa học phí từ người học và ngân sách nhà nước đầu tư, hỗ trợ; (3) Nguồn kinh phí chịu sự điều chỉnh của pháp luật về tài chính công. Trường đại học công lập đảm nhận 4 vai trò chính: thể hiện sự điều tiết của Nhà nước, triển khai chính sách công, định hướng hệ thống giáo dục đại học, và cung cấp nhân lực chất lượng cao gắn với chuyển giao công nghệ.
- Nội dung quản lý tài chính: Phân tích chi tiết 4 nội dung quản lý:
- Quản lý nguồn thu, mức thu: Bao gồm nguồn ngân sách nhà nước (chi thường xuyên, đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí, các chương trình/nhiệm vụ không thường xuyên), nguồn thu sự nghiệp (học phí, lệ phí theo khung giá, hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, dịch vụ sản xuất) và các nguồn tài chính hợp pháp khác (viện trợ, vốn vay tín dụng, vốn huy động).
- Quản lý sử dụng nguồn tài chính: Phân loại thành chi hoạt động thường xuyên (chi tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm; chi nghiệp vụ chuyên môn, duy tu sửa chữa; trích khấu hao tài sản cố định), chi nhiệm vụ không thường xuyên (đề tài khoa học công nghệ, vốn đối ứng, tinh giản biên chế) và chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc vốn vay.
- Quản lý kết quả tài chính và trích lập các quỹ: Phân phối chênh lệch thu lớn hơn chi vào 4 quỹ cơ quan theo thứ tự: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi. Quy định rõ trần hệ số thu nhập tăng thêm của lãnh đạo không vượt quá 2 lần mức bình quân chung của người lao động.
- Quản lý tài sản: Quản trị chu kỳ tài sản qua 3 giai đoạn: hình thành tài sản (phương án đầu tư, nguồn tài trợ, đấu thầu mua sắm), sử dụng tài sản (hướng dẫn vận hành, định mức khoán sử dụng) và kết thúc sử dụng tài sản (kiểm kê, định giá, thanh lý, điều chuyển).
- Kinh nghiệm quốc tế: Phân tích mô hình tự chủ tài chính đại học tại Hoa Kỳ (tự chủ cao, đa dạng hóa nguồn tài trợ tư nhân và doanh nghiệp), Nhật Bản (chuyển đổi trường đại học quốc gia thành các pháp nhân độc lập) và Hàn Quốc (thành lập các Quỹ hỗ trợ nhân tài và tài trợ nghiên cứu theo hiệu suất), từ đó rút ra bài học cho Việt Nam về đa dạng hóa nguồn thu, hoàn thiện kiểm toán nội bộ và phân bổ ngân sách gắn với đầu ra.
Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và thực trạng tài chính của khối trường trực thuộc Bộ Công Thương giai đoạn 2014-2018:
- Khái quát cơ cấu và quy mô: Phân tích danh sách 09 trường đại học công lập thuộc Bộ Công Thương (Bảng 2.1) và thống kê ngành nghề đào tạo theo từng trình độ (Bảng 2.2). Phân tích sự biến động của đội ngũ giảng viên, cơ cấu học hàm, học vị và quy mô tuyển sinh đại học chính quy qua các biểu đồ (Hình 2.1 đến Hình 2.6).
- Thực trạng quản lý nguồn thu và mức thu:
- Mức thu học phí tại các trường được điều chỉnh tăng theo lộ trình Nghị định 86/2015/NĐ-CP và cơ chế thí điểm tự chủ theo Nghị quyết 77/2014/NQ-CP (Hình 2.7).
- Quy mô tổng nguồn thu có xu hướng tăng trưởng nhưng cơ cấu chuyển dịch rõ nét: tỷ trọng nguồn ngân sách nhà nước cấp giảm dần (Hình 2.10, Hình 2.30), trong khi nguồn thu sự nghiệp chiếm vị trí chủ đạo, đạt tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn thu (Hình 2.8, Hình 2.9, Hình 2.27).
- Trong cơ cấu thu sự nghiệp, học phí và lệ phí chiếm tỷ trọng tuyệt đối; nguồn thu từ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và dịch vụ sản xuất còn chiếm tỷ lệ rất khiêm tốn (Hình 2.11, Hình 2.12, Hình 2.31).
- Thực trạng quản lý sử dụng nguồn tài chính:
- Tổng chi tài chính tăng tương ứng quy mô hoạt động, trong đó chi thường xuyên chiếm tỷ trọng chi phối so với chi không thường xuyên (Hình 2.13, Hình 2.14).
- Phân tích cơ cấu chi thường xuyên cho thấy chi thanh toán cho cá nhân (tiền lương, thu nhập tăng thêm, phụ cấp) chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng chi thường xuyên, tiếp theo là chi mua sắm, sửa chữa tài sản và chi nghiệp vụ chuyên môn (Hình 2.15 đến Hình 2.18).
- Luận án so sánh cơ cấu chi thường xuyên chi tiết giữa các trường tự chủ chi thường xuyên và đầu tư (ĐH Công nghiệp Hà Nội, ĐH Công nghiệp TP. HCM, ĐH Công nghiệp Thực phẩm TP. HCM) với các trường tự chủ một phần chi thường xuyên (ĐH Công nghiệp Quảng Ninh, ĐH Sao Đỏ) (Hình 2.19 đến Hình 2.23, Hình 2.32).
- Kết quả chênh lệch thu chi và trích lập quỹ: Hầu hết các trường duy trì được chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên, tạo nguồn trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và Quỹ bổ sung thu nhập để cải thiện đời sống cán bộ, giảng viên (Hình 2.24, Hình 2.25, Hình 2.26, Hình 2.29).
- Đánh giá chung:
- Kết quả đạt được: Các trường đã chủ động huy động nguồn thu, chuyển dịch cơ cấu nguồn tài chính theo hướng giảm phụ thuộc ngân sách nhà nước; mở rộng tự chủ trong chi tiêu và phân phối thu nhập; nâng cấp cơ sở vật chất giảng dạy.
- Tồn tại, hạn chế: Cơ cấu nguồn thu mất cân đối, nguồn thu ngoài học phí (đặc biệt từ nghiên cứu khoa học và dịch vụ) còn rất thấp; định mức chi nghiệp vụ chuyên môn chưa thực sự gắn kết chặt chẽ với chất lượng đầu ra; công tác kế toán quản trị chưa được áp dụng phổ biến; kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro tài chính còn hạn chế.
- Nguyên nhân: Khung pháp lý về tự chủ tài chính chưa đồng bộ, cơ chế quản lý tài sản công còn phức tạp; năng lực quản trị tài chính của đội ngũ cán bộ tại một số trường chưa theo kịp tốc độ đổi mới cơ chế.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính
Chương 3 đề xuất định hướng phát triển giáo dục đại học đến năm 2025, tầm nhìn 2030 và xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính gồm hai cấp độ:
Các nhóm giải pháp vi mô thuộc thẩm quyền của cơ sở đào tạo:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nguồn thu, mức thu: Đa dạng hóa nguồn thu thông qua đẩy mạnh thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và dịch vụ chuyển giao công nghệ; liên kết đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp; khai thác hiệu quả tài sản để tăng nguồn thu dịch vụ; xây dựng phương án học phí tương xứng với chất lượng và lộ trình kiểm định chương trình.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý sử dụng nguồn tài chính: Cơ cấu lại chi thường xuyên theo hướng tiết kiệm chi hành chính, tăng tỷ trọng chi đầu tư cho nghiệp vụ chuyên môn và phát triển đội ngũ giảng viên chất lượng cao; xây dựng định mức chi dựa trên khối lượng và chất lượng sản phẩm đầu ra.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý kết quả tài chính trong năm và các quỹ cơ quan: Minh bạch hóa quy chế phân phối chênh lệch thu chi; ưu tiên tỷ lệ thích đáng cho Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; thực hiện trả thu nhập tăng thêm theo hiệu quả công việc (KPI).
- Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản: Rà soát quy hoạch đất đai, trụ sở; xây dựng định mức sử dụng tài sản chung; áp dụng phương thức khoán quản lý tài sản cố định cho các khoa, viện; theo dõi khấu hao và trích lập nguồn lực bảo dưỡng định kỳ.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện công cụ quản lý tài chính: Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ; triển khai hệ thống kế toán quản trị song hành với kế toán tài chính; tăng cường kiểm toán nội bộ và kiểm soát rủi ro tài chính định kỳ (trước, trong và sau chi tiêu).
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý tài chính: Kiện toàn bộ máy quản lý tài chính, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, công nghệ thông tin cho đội ngũ viên chức kế toán - tài chính.
Các nhóm kiến nghị vĩ mô đối với Nhà nước:
- Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý về cơ chế tự chủ tài chính, phân định rõ thẩm quyền của Hội đồng trường và Ban Giám hiệu theo Luật Giáo dục đại học sửa đổi năm 2018.
- Đổi mới phương thức phân bổ ngân sách nhà nước: chuyển từ cấp phát theo dự toán đầu vào sang cơ chế Nhà nước đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo mức giá tính đủ chi phí và gắn với kết quả đầu ra.
- Hoàn thiện chính sách khung trần học phí đi đôi với mở rộng các chương trình tín dụng ưu đãi và chính sách học bổng hỗ trợ sinh viên nghèo, diện chính sách tiếp cận giáo dục đại học.
- Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi thuế và đất đai nhằm khuyến khích doanh nghiệp tài trợ, đầu tư phát triển nghiên cứu khoa học và cơ sở vật chất trong giáo dục đại học.
Kết quả và những đóng góp mới
Theo công bố của tác giả, luận án mang lại 5 đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:
- Về tổng quan nghiên cứu: Hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý tài chính và tự chủ đại học, xác định rõ khoảng trống nghiên cứu gắn với đặc thù quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương.
- Về lý luận: Bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về trường đại học công lập và quản lý tài chính trường đại học công lập trong điều kiện tự chủ, làm rõ các khái niệm, đặc điểm, vai trò, mục tiêu, nội dung, công cụ và nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính.
- Về kinh nghiệm quốc tế: Tổng kết thực tiễn quản lý tài chính và tự chủ đại học tại Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, rút ra các bài học kinh nghiệm có giá trị vận dụng vào quá trình tự chủ tài chính tại Việt Nam.
- Về thực tiễn: Khái quát toàn diện thực trạng hoạt động tự chủ tài chính và quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương giai đoạn 2014-2018; chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế về cơ cấu thu - chi và phân tích nguyên nhân của các hạn chế đó.
- Về giải pháp và kiến nghị: Đề xuất 06 nhóm giải pháp vi mô đồng bộ đối với các trường đại học và 04 nhóm kiến nghị chính sách vĩ mô đối với Nhà nước nhằm hoàn thiện quản lý tài chính trong điều kiện tự chủ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, luận án tập trung khảo sát dữ liệu định lượng chuyên sâu tại 05 trường đại học điển hình (ĐH Công nghiệp Hà Nội, ĐH Công nghiệp TP. HCM, ĐH Công nghiệp Thực phẩm TP. HCM, ĐH Sao Đỏ, ĐH Công nghiệp Quảng Ninh) trên tổng số 09 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương. Dữ liệu thực trạng phản ánh chủ yếu giai đoạn 2014-2018 khi Nghị quyết số 77/2014/NQ-CP đang thí điểm và Luật Giáo dục đại học sửa đổi năm 2018 vừa được ban hành.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc các Bộ chuyên ngành khác nhau để so sánh mô hình quản trị tài chính; đồng thời cập nhật chuỗi số liệu tài chính trong giai đoạn sau năm 2020 khi Nghị định số 99/2019/NĐ-CP và các quy định mới về tự chủ đại học đi vào thực thi toàn diện. Ngoài ra, việc xây dựng mô hình định lượng đánh giá rủi ro tài chính và thiết lập hệ thống kế toán quản trị chuyên biệt cho đơn vị sự nghiệp giáo dục cũng là hướng nghiên cứu cần tiếp tục hoàn thiện.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho nhiều đối tượng:
- Học viên cao học và nghiên cứu sinh: Tham khảo khung lý thuyết về quản lý tài chính công, phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát kết hợp thang đo Likert trong nghiên cứu tài chính giáo dục đại học.
- Ban Giám hiệu và đội ngũ quản trị tài chính các trường đại học: Ứng dụng khung 5 công cụ quản lý tài chính, phương pháp cơ cấu lại chi tiêu thường xuyên, quy trình trích lập các quỹ và phương thức quản lý tài sản công nêu tại Chương 1 và Chương 3.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính): Sử dụng các phân tích thực trạng tại Chương 2 và hệ thống 04 nhóm kiến nghị tại Chương 3 để làm căn cứ thực tiễn trong việc điều chỉnh chính sách giao quyền tự chủ tài chính, chính sách học phí và cơ chế đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát dữ liệu thực tế tại những trường đại học nào và quy mô mẫu điều tra là bao nhiêu?
Luận án tiến hành khảo sát thực trạng quản lý tài chính giai đoạn 2014-2018 tại 05 trường đại học điển hình trực thuộc Bộ Công Thương gồm: Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Sao Đỏ và Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh. Quy mô mẫu điều tra xã hội học gồm 200 phiếu, phân bổ cho 20 công chức thuộc các Vụ của Bộ Công Thương và 180 cán bộ quản lý, viên chức kế toán - tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ.
2. Đặc thù lịch sử của các trường đại học trực thuộc Bộ Công Thương ảnh hưởng thế nào đến công tác quản lý tài chính?
Tiền thân của các trường này là các trường dạy nghề, trung cấp hoặc cao đẳng lâu đời được nâng cấp lên đại học trong giai đoạn 2004-2011. Do đó, kinh nghiệm quản trị đại học, năng lực quản lý tài chính và hoạt động nghiên cứu khoa học tạo nguồn thu ban đầu còn nhiều hạn chế so với các trường đại học đa ngành lâu đời khác, tạo ra áp lực lớn khi chuyển đổi sang cơ chế tự chủ hoàn toàn.
3. Khung công cụ quản lý tài chính tại các trường đại học công lập theo luận án gồm những nội dung nào?
Khung công cụ quản lý tài chính được luận án xác định gồm 5 công cụ: (1) Chính sách tài chính của Nhà nước; (2) Kế hoạch tài chính của nhà trường; (3) Quy chế tài chính nội bộ; (4) Chế độ kế toán (kế toán tài chính và kế toán quản trị); (5) Kiểm tra, giám sát tài chính (thực hiện qua 3 giai đoạn: trước, trong và sau khi thực hiện kế hoạch).
4. Luận án quy định việc sử dụng chênh lệch thu chi và khống chế thu nhập tăng thêm của lãnh đạo như thế nào?
Phần chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế được sử dụng trích lập 4 quỹ: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi. Quy định quản lý tài chính nêu rõ việc chi trả thu nhập bổ sung phải căn cứ vào hiệu quả công việc, trong đó hệ số thu nhập tăng thêm của chức danh lãnh đạo nhà trường tối đa không quá 2 lần hệ số thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện của người lao động trong đơn vị.
5. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp và kiến nghị?
Luận án đề xuất hệ thống gồm 06 nhóm giải pháp vi mô áp dụng tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương (quản lý nguồn thu/mức thu; quản lý sử dụng nguồn tài chính; quản lý kết quả tài chính và các quỹ; quản lý tài sản; hoàn thiện công cụ quản lý tài chính; nâng cao năng lực bộ máy tài chính) và 04 nhóm kiến nghị chính sách vĩ mô đối với Nhà nước (hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính; đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước; hoàn thiện chính sách học phí và hỗ trợ người học; thúc đẩy xã hội hóa đầu tư giáo dục đại học).
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Đồng Anh Xuân đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương trong bối cảnh chuyển dịch sang cơ chế tự chủ tài chính. Công trình đã làm rõ cơ sở lý luận, tổng kết kinh nghiệm quốc tế và cung cấp bức tranh thực trạng về chuyển dịch cơ cấu thu - chi, phân phối chênh lệch tài chính và quản lý tài sản tại 05 trường đại học điển hình giai đoạn 2014-2018. Trên cơ sở đó, hệ thống 06 nhóm giải pháp vi mô và 04 nhóm kiến nghị chính sách vĩ mô được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập Việt Nam.