Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn trước năm 2010, kinh phí tài trợ cho một nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cơ bản cấp cơ sở tại các trường đại học chỉ dao động từ 10 đến 30 triệu đồng, thậm chí có những đề tài chỉ nhận được vỏn vẹn 10 triệu đồng. Sự ra đời của Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) theo Nghị định 122/2003/NĐ-CP đã tạo nên bước ngoặt lớn trong cơ chế tài chính học thuật tại Việt Nam. Dù chỉ chiếm khoảng 5% tổng ngân sách nhà nước cấp cho các hoạt động khoa học và công nghệ, nhưng các đề tài do Quỹ NAFOSTED tài trợ đã đóng góp tới 50% tổng số công bố quốc tế được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

Tuy nhiên, công tác quản lý tài chính các đề tài nghiên cứu cơ bản trong giai đoạn 2010-2015 vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Cơ chế thanh quyết toán hành chính truyền thống còn nặng nề, chưa phát huy triệt để tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các nhà khoa học, dẫn đến tình trạng tiến độ cấp phát kinh phí bị chậm trễ so với kế hoạch đề ra.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý tài chính đối với các đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ NAFOSTED tài trợ giai đoạn 2010-2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cơ chế lập dự toán, cấp phát, thanh quyết toán và kiểm soát nguồn vốn.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các đề tài nghiên cứu cơ bản thuộc khối Khoa học Tự nhiên & Kỹ thuật và Khoa học Xã hội & Nhân văn cùng các chương trình nâng cao năng lực nghiên cứu liên quan. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi đưa ra các giải pháp tối ưu hóa việc sử dụng 75% tổng nguồn ngân sách hàng năm của Quỹ, đồng thời hỗ trợ rút ngắn quy trình phê duyệt tài chính, giảm thiểu chi phí hành chính và nâng cao hiệu suất đầu tư công cho khoa học cơ bản.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng thời ba lý thuyết nền tảng trong quản lý kinh tế và tài chính công:

  • Lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại: Tiếp cận tài chính cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp theo chu trình ngân sách khép kín gồm ba khâu cốt lõi: lập dự toán thu - chi hàng năm, tổ chức chấp hành dự toán theo chế độ định mức nhà nước, và quyết toán ngân sách gắn liền với kiểm tra, thanh tra, kiểm toán.
  • Lý thuyết đại diện và ủy thác trong quản trị nghiên cứu công (Principal-Agent Theory): Phân tích mối quan hệ giữa cơ quan quản lý nguồn vốn nhà nước (Quỹ NAFOSTED) và bên thụ hưởng ủy thác (tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài), nhằm giải quyết bài toán bất cân xứng thông tin và xung đột lợi ích thông qua cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng.
  • Lý thuyết vốn tri thức và đổi mới sáng tạo: Khẳng định nghiên cứu cơ bản là nền tảng cốt lõi tạo ra tri thức gốc, giúp giảm chi phí dài hạn, tiết kiệm năng lượng và gia tăng năng suất lao động cho nền kinh tế quốc gia.

Các khái niệm chính được làm rõ trong nghiên cứu bao gồm: Quản lý tài chính công, Nghiên cứu cơ bản, Cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, Thẩm định tài chính và Quyết toán kinh phí theo hợp đồng nghiên cứu khoa học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ các báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo tổng kết thường niên giai đoạn 2010-2015 của Quỹ NAFOSTED, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, kết hợp với các văn bản quy phạm pháp luật như Thông tư liên tịch 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN, Thông tư liên tịch 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN, Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN và Thông tư liên tịch 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp dữ liệu so sánh quốc tế từ Quỹ Xúc tiến Khoa học Nhật Bản (JSPS), Quỹ Nghiên cứu Cơ bản Belarus, Nga và Hàn Quốc.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ dữ liệu của hơn 1.200 hồ sơ đề tài nghiên cứu cơ bản được tiếp nhận, phê duyệt và cấp kinh phí trong giai đoạn 2010-2015. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn bộ thứ cấp kết hợp chọn mẫu có chủ đích 150 hồ sơ đại diện thuộc cả hai lĩnh vực Khoa học Tự nhiên & Kỹ thuật và Khoa học Xã hội & Nhân văn để phân tích chi tiết cơ cấu chi tiêu.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chuẩn (benchmarking) và phân tích định lượng cơ cấu dòng tiền. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác sự phân bổ của 75% ngân sách Quỹ dành cho nghiên cứu cơ bản qua các năm, đồng thời đối chiếu hiệu quả thực thi chính sách trước và sau khi ban hành Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 cùng các văn bản hướng dẫn liên bộ năm 2015. Timeline nghiên cứu bao quát số liệu liên tục trong 6 năm (2010-2015).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Hiệu quả đầu ra vượt trội so với quy mô ngân sách đầu vào: Dù Quỹ NAFOSTED chỉ tiếp nhận khoảng 5% tổng kinh phí nhà nước cấp cho các hoạt động khoa học công nghệ, các đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ tài trợ đã tạo ra hơn 50% tổng số công bố khoa học quốc tế có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2010-2015. Điển hình như đề tài nghiên cứu cấu trúc phytolith ở thân cây lúa của Phó Giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Minh (đạt Giải thưởng Tạ Quang Bửu năm 2016) và công trình tinh nghệ Nano Curcumin của Tiến sĩ Hà Anh Thư mang lại giá trị ứng dụng cao cho y tế.
  • Tập trung nguồn lực tài chính ở mức cao cho nghiên cứu cơ bản: Trong giai đoạn 2010-2015, kinh phí dành riêng cho các đề tài nghiên cứu cơ bản chiếm tỷ trọng áp đảo, đạt mức trung bình 75% tổng nguồn ngân sách hàng năm của Quỹ NAFOSTED.
  • Sự chuyển biến tích cực trong khung khổ pháp lý tài chính: Việc ban hành Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN và Thông tư liên tịch 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC đã cụ thể hóa phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, tính thù lao nhà khoa học theo ngày công nghiên cứu. Đồng thời, chế tài trách nhiệm được siết chặt khi nâng tỷ lệ hoàn trả ngân sách đối với các đề tài không hoàn thành lên mức 40% (tăng đáng kể so với mức trần tối đa 30% quy định tại Thông tư liên tịch 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN).
  • Điểm nghẽn về tiến độ giải ngân và quá tải nhân sự quản lý: Bộ máy cơ quan điều hành của Quỹ duy trì quy mô nhân sự rất mỏng qua các năm, trong khi số lượng đề tài đăng ký và phê duyệt gia tăng hàng năm, dẫn đến tình trạng chậm tiến độ thẩm định hồ sơ tài chính và thanh toán tạm ứng so với kế hoạch phê duyệt ban đầu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế xuất phát từ sự thiếu đồng bộ giữa các quy định quản lý tài chính hành chính nhà nước với đặc thù có tính rủi ro, độ trễ và sáng tạo cao của nghiên cứu cơ bản. Các quy định trước năm 2015 buộc các nhà khoa học phải thanh toán theo hóa đơn chứng từ chi tiết từng danh mục vật tư nhỏ, làm mất nhiều thời gian hành chính thay vì tập trung vào chuyên môn.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện sự gia tăng kinh phí tài trợ của Quỹ giai đoạn 2010-2015 và bảng phân tích cơ cấu dự toán theo các nhóm nội dung: công lao động khoa học, nguyên nhiên vật liệu, dịch vụ thuê ngoài và chi phí quản lý gián tiếp.

So sánh với mô hình quốc tế, Quỹ Xúc tiến Khoa học Nhật Bản (JSPS) có ngân sách tài trợ trung bình giai đoạn 2011-2015 lên tới 259,95 tỷ Yên/năm (tăng 33,9% so với mức 194,16 tỷ Yên giai đoạn 2006-2010). Điểm khác biệt quan trọng là JSPS phân bổ rõ ràng 70% tổng kinh phí cho chi phí trực tiếp và 30% chi phí gián tiếp giao trọn gói cho trường đại học quản lý, đồng thời áp dụng cơ chế đánh giá giữa kỳ đối với các đề tài từ 3 năm trở lên để quyết định cấp vốn tiếp tục. Việc Việt Nam áp dụng cơ chế khoán chi theo Thông tư liên tịch 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC là bước đi tiệm cận chuẩn mực quốc tế, nhưng cần tiếp tục phân định rõ chi phí gián tiếp hỗ trợ cơ sở chủ trì.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Đổi mới quy trình lập và thẩm định dự toán theo hướng tinh giản: Bộ Khoa học và Công nghệ cùng Bộ Tài chính cần tiếp tục mở rộng phạm vi áp dụng khoán chi trọn gói đến sản phẩm cuối cùng. Mục tiêu giảm ít nhất 30% thời gian thẩm định chứng từ, hoàn thành triển khai đồng bộ khung định mức mới trong giai đoạn 2018-2020.
  • Tái cơ cấu tỷ lệ phân bổ kinh phí trực tiếp và gián tiếp: Quỹ NAFOSTED cần kiến nghị áp dụng mô hình phân tách cơ cấu tài chính theo tỷ lệ chuẩn quốc tế, dành khoảng 70% ngân sách cho chi phí nghiên cứu trực tiếp của nhóm tác giả và 30% cho chi phí quản lý gián tiếp của cơ sở chủ trì. Mục tiêu nâng tỷ lệ giải ngân đúng hạn lên trên 95% vào năm 2020.
  • Số hóa toàn diện công tác quản lý tài chính và thanh quyết toán trực tuyến: Ban Điều hành Quỹ cần xây dựng và vận hành cổng phần mềm tài chính điện tử khép kín từ khâu nộp chứng từ điện tử, phê duyệt tạm ứng đến xác nhận số dư hàng năm. Mục tiêu rút ngắn thời gian quyết toán kinh phí xuống dưới 45 ngày làm việc kể từ khi nghiệm thu đạt yêu cầu, triển khai từ quý 1/2018.
  • Nâng cao năng lực bộ máy điều hành và tăng cường kiểm toán độc lập: Bổ sung biên chế chuyên môn cho cơ quan điều hành Quỹ NAFOSTED tương xứng với quy mô phát triển của các đề tài; tổ chức các chương trình tập huấn chuẩn mực tài chính quốc tế cho 100% chuyên viên quản lý quỹ và kế toán trưởng các tổ chức chủ trì; thuê kiểm toán độc lập định kỳ hàng năm nhằm ngăn ngừa thất thoát ngân sách và bảo đảm tính minh bạch.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan hoạch định chính sách vĩ mô (Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ): Khai thác các phân tích thực chứng để sửa đổi, bổ sung các thông tư liên tịch về định mức phân bổ dự toán, cơ chế khoán chi và quy chế quản lý tài chính các quỹ khoa học công lập.
  • Ban Điều hành các Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ (NAFOSTED, các Quỹ cấp Bộ, cấp Tỉnh): Vận dụng khung quy trình thẩm định, quản trị danh mục tài trợ, phương thức giám sát tiến độ giải ngân và kiểm soát rủi ro hoàn trả ngân sách 40% đối với các nhiệm vụ không đạt.
  • Lãnh đạo các trường đại học, viện nghiên cứu và chủ nhiệm đề tài: Tham khảo hướng dẫn chi tiết về lập dự toán theo hệ số tiền công ngày, quản lý chứng từ hợp lệ theo Thông tư 55/2015 và Thông tư 27/2015, từ đó xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ minh bạch.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp luận đánh giá hiệu quả tài chính công, mô hình so sánh quốc tế giữa Việt Nam, Nhật Bản, Hàn Quốc và kinh nghiệm quản trị khoa học hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

  • Điểm đột phá lớn nhất của cơ chế tài chính Quỹ NAFOSTED so với cơ chế truyền thống là gì? Cơ chế của Quỹ NAFOSTED cho phép quản lý kinh phí theo hợp đồng nghiên cứu thay vì niên độ ngân sách năm. Nguồn kinh phí chưa sử dụng hết trong năm được tự động chuyển sang năm tiếp theo mà không bị hủy dự toán. Đề tài chỉ quyết toán một lần sau khi có kết quả nghiệm thu đạt yêu cầu theo quy định của Nghị định 95, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho nhà khoa học.

  • Tỷ lệ phân bổ ngân sách cho nghiên cứu cơ bản tại Quỹ NAFOSTED giai đoạn 2010-2015 đạt mức bao nhiêu? Trong giai đoạn 2010-2015, kinh phí tài trợ cho các đề tài nghiên cứu cơ bản luôn chiếm vị trí trọng tâm, đạt mức trung bình 75% tổng nguồn ngân sách chi hàng năm của Quỹ NAFOSTED. Tỷ trọng này phản ánh đúng định hướng chiến lược quốc gia trong việc ưu tiên tạo lập nền tảng tri thức gốc cho khoa học Việt Nam.

  • Thông tư liên tịch 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC thay đổi chế tài xử lý đề tài không hoàn thành như thế nào? Thông tư liên tịch 27/2015 đã nâng cao tính chịu trách nhiệm của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài khi quy định mức hoàn trả ngân sách nhà nước là 40% đối với các đề tài không hoàn thành nhiệm vụ. Mức này tăng thêm 10% so với trần tối đa 30% từng được áp dụng theo Thông tư liên tịch 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN.

  • Kinh nghiệm từ Quỹ Xúc tiến Khoa học Nhật Bản (JSPS) có thể áp dụng vào Việt Nam như thế nào? Việt Nam có thể học tập cấu trúc phân bổ kinh phí minh bạch của Quỹ JSPS Nhật Bản với tỷ lệ 70% chi phí trực tiếp cho nhóm nghiên cứu và 30% chi phí gián tiếp cho trường đại học. Ngoài ra, việc thiết lập đánh giá tài chính giữa kỳ đối với các đề tài từ 3 năm trở lên giúp tối ưu hóa nguồn vốn tài trợ hiệu quả.

  • Tại sao tiến độ cấp phát kinh phí cho các đề tài nghiên cứu cơ bản đôi khi bị chậm trễ? Nguyên nhân chủ yếu do số lượng cán bộ tại cơ quan điều hành Quỹ NAFOSTED còn hạn chế trong khi khối lượng hồ sơ xét chọn, thẩm định gia tăng hàng năm. Đồng thời, sự chậm trễ trong việc hoàn thiện chứng từ thanh quyết toán đợt trước từ phía các tổ chức chủ trì cũng ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian phê duyệt tạm ứng đợt tiếp theo.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý tài chính các đề tài nghiên cứu cơ bản tại Quỹ NAFOSTED giai đoạn 2010-2015.
  • Nghiên cứu chứng minh tính hiệu quả vượt bậc của mô hình Quỹ khi chỉ chiếm 5% ngân sách nhưng mang lại 50% công bố quốc tế có tài trợ từ nhà nước.
  • Chỉ rõ các hạn chế tồn tại về thủ tục hành chính, nhân lực điều hành và sự cần thiết phải chuyển dịch triệt để sang phương thức khoán chi theo Thông tư liên tịch 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2018 đến 2020, hướng tới mục tiêu hiện đại hóa quản trị tài chính khoa học.
  • Để nâng cao năng lực cạnh tranh học thuật quốc gia, các cơ quan quản lý và các tổ chức nghiên cứu cần nhanh chóng phối hợp thực hiện các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính, góp phần đưa khoa học cơ bản Việt Nam hội nhập sâu rộng với chuẩn mực quốc tế.