Quản lý sinh viên sư phạm tại Trường Đại học Giáo dục trong mô hình đào tạo phối hợp A+B

Luận văn thạc sĩ giáo dục nghiên cứu vnu ued quản lý sinh viên sư phạm trường đại học giáo dục trong mô hình đào tạo phối hợp kế tiếp a, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Trường đại học

Trường Đại học Giáo dục

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2016

111
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SINH VIÊN SƯ PHẠM TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG MÔ HÌNH ĐÀO TẠO PHỐI HỢP KẾ TIẾP A + B THEO TIẾP CẬN HỆ THỐNG

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Trên thế giới

1.3. Một số khái niệm cơ bản

1.4. Quản lý nhà trường

1.5. Quản lý sinh viên

1.6. Tiếp cận hệ thống trong quản lý sinh viên

1.7. Hệ thống, các khái niệm trong lý thuyết hệ thống

1.8. Các đặc điểm của tư duy hệ thống

1.9. Tư duy hệ thống trong quản lý sinh viên

1.10. Quản lý sinh viên sư phạm trong mô hình đào tạo phối hợp kế tiếp a + b theo tiếp cận hệ thống

1.11. Vài nét về mô hình đào tạo phối hợp kế tiếp a + b tại Đại học Quốc gia Hà Nội

1.12. Công tác quản lý sinh viên

1.13. Quy trình quản lý sinh viên trong mô hình đào tạo phối hợp kế tiếp a + b

1.14. Hệ thống các chuẩn mực quản lý sinh viên trong mô hình đào tạo phối hợp kế tiếp a + b

1.15. Các chức năng cơ bản trong quản lý sinh viên trong mô hình đào tạo phối hợp, kế tiếp a + b

1.16. Các công cụ quản lý sinh viên trong mô hình đào tạo phối hợp kế tiếp a + b

1.17. Các tác động đến công tác quản lý sinh viên sư phạm trong mô hình đào tạo phối hợp kế tiếp a + b

1.18. Mục tiêu đào tạo cử nhân sư phạm

1.19. Vai trò của các đơn vị thành viên trong công tác quản lý sinh viên sư phạm trong mô hình đào tạo phối hợp kế tiếp a + b

1.20. Tác động của dạy học theo học chế tín chỉ

1.21. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SINH VIÊN SƯ PHẠM TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC TRONG MÔ HÌNH ĐÀO TẠO PHỐI HỢP KẾ TIẾP A + B THEO TIẾP CẬN HỆ THỐNG

2.1. Khái quát về Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển

2.3. Sứ mệnh, tầm nhìn, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức

2.4. Quy mô đào tạo

2.5. Đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất

2.6. Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng

2.7. Đối tượng và số lượng khảo sát

2.8. Quy trình khảo sát

2.9. Thực trạng công tác quản lý sinh viên sư phạm tại Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN trong mô hình đào tạo phối hợp, kế tiếp a + b

2.10. Công tác quản lý sinh viên sư phạm

2.11. Thực trạng thực hiện quy trình quản lý sinh viên trong mô hình đào tạo phối hợp, kế tiếp a + b

2.12. Thực trạng vận dụng hệ thống các chuẩn mực quản lý sinh viên trong mô hình đào tạo phối hợp kế tiếp a + b

2.13. Thực trạng vận dụng các công cụ quản lý sinh viên trong mô hình đào tạo phối hợp, kế tiếp a + b

2.14. Thực trạng thực hiện các chức năng cơ bản quản lý sinh viên trong mô hình đào tạo phối hợp kế tiếp a + b

2.15. Đánh giá về công tác quản lý sinh viên sư phạm tại Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN trong mô hình đào tạo phối hợp kế tiếp a + b tiếp cận hệ thống

2.16. Những hạn chế và nguyên nhân

2.17. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SINH VIÊN SƯ PHẠM TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC TRONG MÔ HÌNH ĐÀO TẠO PHỐI HỢP KẾ TIẾP A + B THEO TIẾP CẬN HỆ THỐNG

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.2. Biện pháp quản lý sinh viên sư phạm tại Trường Đại học Giáo dục trong mô hình đào tạo phối hợp kế tiếp a + b theo tiếp cận hệ thống

3.3. Biện pháp 1: Chỉ đạo triển khai đồng bộ tất cả các nội dung của công tác quản lý sinh viên trong mô hình đào tạo phối hợp, kế tiếp a + b

3.4. Biện pháp 2: Tổ chức xây dựng, phổ biến, hướng dẫn chi tiết quy trình quản lý sinh viên trong mô hình đào tạo phối hợp, kế tiếp a + b

3.5. Biện pháp 3: Tổ chức xây dựng và hướng dẫn áp dụng các chuẩn mực quản lý sinh viên trong mô hình đào tạo phối hợp, kế tiếp a + b

3.6. Hoàn thiện hệ thống các công cụ quản lý sinh viên trong mô hình đào tạo phối hợp, kế tiếp a + b

3.7. Biện pháp 5: Chỉ đạo triển khai đồng bộ cơ chế phối hợp các chức năng quản lý cơ bản trong quản lý sinh viên trong mô hình đào tạo phối hợp, kế tiếp a + b

3.8. Biện pháp 6: Đánh giá tác động của môi trường tới hệ thống quản lý sinh viên sư phạm trong mô hình đào tạo phối hợp, kế tiếp a + b

3.9. Biện pháp 7: Đánh giá các tác động ngược của hoạt động quản lý sinh viên trong mô hình đào tạo phối hợp, kế tiếp a + b tới toàn hệ thống

3.10. Khảo nghiệm sự cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

3.11. Tổ chức khảo nghiệm

3.12. Kết quả khảo nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý sinh viên sư phạm tại Đại học Giáo dục

Quản lý sinh viên sư phạm tại Đại học Giáo dục là một lĩnh vực quan trọng trong hệ thống giáo dục đại học. Mô hình đào tạo phối hợp A+B đã được áp dụng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu của xã hội. Mô hình này không chỉ giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn vững vàng mà còn trang bị cho họ kỹ năng thực hành cần thiết. Việc quản lý sinh viên trong mô hình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị đào tạo và các cơ sở thực hành.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản lý sinh viên sư phạm

Quản lý sinh viên sư phạm bao gồm các hoạt động nhằm hỗ trợ và phát triển sinh viên trong quá trình học tập và thực hành. Vai trò của quản lý sinh viên không chỉ dừng lại ở việc theo dõi kết quả học tập mà còn bao gồm việc tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích sinh viên tham gia vào các hoạt động ngoại khóa và phát triển kỹ năng mềm.

1.2. Mô hình đào tạo phối hợp A B tại Đại học Giáo dục

Mô hình đào tạo phối hợp A+B tại Đại học Giáo dục được thiết kế nhằm kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Sinh viên sẽ học tập tại trường và thực hành tại các cơ sở giáo dục, từ đó giúp họ có cái nhìn thực tế về nghề nghiệp. Mô hình này đã chứng minh tính hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

II. Thách thức trong quản lý sinh viên sư phạm tại Đại học Giáo dục

Mặc dù mô hình đào tạo phối hợp A+B mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng gặp phải không ít thách thức trong công tác quản lý sinh viên. Các vấn đề như sự thiếu đồng bộ trong quy trình quản lý, sự khác biệt trong phương pháp giảng dạy giữa các giảng viên và cơ sở thực hành, cũng như sự thiếu hụt nguồn lực hỗ trợ cho sinh viên là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Thiếu đồng bộ trong quy trình quản lý

Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu đồng bộ trong quy trình quản lý giữa các đơn vị đào tạo và cơ sở thực hành. Điều này dẫn đến việc sinh viên không nhận được sự hỗ trợ cần thiết trong quá trình học tập và thực hành.

2.2. Khác biệt trong phương pháp giảng dạy

Sự khác biệt trong phương pháp giảng dạy giữa các giảng viên và cơ sở thực hành cũng gây khó khăn cho sinh viên trong việc tiếp thu kiến thức. Việc này có thể dẫn đến sự không đồng nhất trong chất lượng đào tạo và ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên.

III. Phương pháp quản lý sinh viên sư phạm hiệu quả tại Đại học Giáo dục

Để nâng cao hiệu quả quản lý sinh viên sư phạm, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và phù hợp với mô hình đào tạo phối hợp A+B. Việc xây dựng quy trình quản lý rõ ràng, đồng bộ và có sự tham gia của tất cả các bên liên quan là rất cần thiết.

3.1. Xây dựng quy trình quản lý đồng bộ

Quy trình quản lý cần được xây dựng một cách đồng bộ, từ khâu tuyển sinh, đào tạo đến thực hành. Điều này giúp đảm bảo rằng sinh viên nhận được sự hỗ trợ liên tục và nhất quán trong suốt quá trình học tập.

3.2. Tăng cường sự tham gia của các bên liên quan

Sự tham gia của các bên liên quan, bao gồm giảng viên, cơ sở thực hành và sinh viên, là rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng quản lý. Các bên cần thường xuyên trao đổi thông tin và phối hợp chặt chẽ để đảm bảo rằng sinh viên nhận được sự hỗ trợ tốt nhất.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mô hình đào tạo phối hợp A B

Mô hình đào tạo phối hợp A+B đã được áp dụng thành công tại Đại học Giáo dục, mang lại nhiều kết quả tích cực cho sinh viên. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng thực hành cần thiết cho nghề nghiệp.

4.1. Kết quả đạt được từ mô hình A B

Sinh viên tốt nghiệp từ mô hình A+B có tỷ lệ việc làm cao hơn so với các mô hình truyền thống. Họ được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng, đáp ứng tốt yêu cầu của nhà tuyển dụng.

4.2. Phản hồi từ sinh viên và cơ sở thực hành

Phản hồi từ sinh viên và các cơ sở thực hành cho thấy mô hình A+B đã giúp sinh viên tự tin hơn trong công việc. Họ cảm thấy được hỗ trợ và có cơ hội thực hành nhiều hơn, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của quản lý sinh viên sư phạm

Quản lý sinh viên sư phạm tại Đại học Giáo dục trong mô hình đào tạo phối hợp A+B đang trên đà phát triển. Tuy còn nhiều thách thức, nhưng với những biện pháp quản lý hiệu quả, mô hình này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều thành công trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục cải tiến quy trình quản lý và áp dụng các công nghệ mới để nâng cao hiệu quả quản lý sinh viên. Việc này sẽ giúp sinh viên có được trải nghiệm học tập tốt hơn và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế

Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục cũng là một hướng đi quan trọng. Việc học hỏi từ các mô hình đào tạo tiên tiến trên thế giới sẽ giúp Đại học Giáo dục nâng cao chất lượng đào tạo và quản lý sinh viên.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued quản lý sinh viên sư phạm trường đại học giáo dục trong mô hình đào tạo phối hợp kế tiếp a b theo tiếp cận hệ thống

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý sinh viên sƣ phạm trong mô hình đào tạo phối hợp, kế tiếp a + b theo tiếp cận hệ thống. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý sinh viên sƣ phạm Trƣờng Đại học Giáo dục trong mô hình đào tạo phối hợp, kế tiếp a + b theo tiếp cận hệ thống. Chương 3: Biện pháp quản lý sinh viên sƣ phạm Trƣờng Đại học Giáo dục, ĐHQGHN trong mô hình đào tạo phối hợp, kế tiếp a + b theo tiếp cận hệ thống. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SINH VIÊN SƢ PHẠM TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG MÔ HÌNH ĐÀO TẠO PHỐI HỢP KẾ TIẾP A + B THEO TIẾP CẬN HỆ THỐNG 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề Với quan điểm “Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo”, hiện nay, rất nhiều mô hình đào tạo mang tính liên thông, liên kết cao ra đời.

Những mô hình đào tạo mở, có tính liên thông cao này ra đời kéo theo đòi hỏi công tác quản lý sinh viên cần phải có những điều chỉnh phù hợp với mô hình đào tạo. Trên thế giới Tại Mỹ, các mô hình đào tạo giáo viên rất phong phú và đa dạng. Vào giữa thập niên 1980, một nhóm các trưởng khoa sư phạm chuyên nghiệp đã cùng nhau thảo luận và phân tích một cách có hệ thống vấn đề này. Những kết quả nghiên cứu quan trọng trong báo cáo của nhóm này là tất cả các chương trình đào tạo giáo viên có chất lượng cần phải có: bằng cử nhân của các ngành học có liên quan, tiếp theo là một năm học nghiệp vụ sư phạm và thực hành dạy học học sinh; các giáo viên không nên được đảm bảo vị trí giáo viên thường xuyên nếu không thể hiện được một sự hiểu biết thấu đáo về chuyên môn của mình.

Một số kết quả nghiên cứu khác cũng đã chỉ ra rằng những người tốt nghiệp chương trình kéo dài 5 năm với khối lượng kiến thức sâu hơn về các môn chuyên ngành và có hàm lượng sư phạm lớn hơn thường thỏa mãn hơn với nghề nghiệp của mình và coi chất lượng chương trình học của họ là cao hơn so với những người tốt nghiệp chương trình kéo dài 4 năm. Hơn nữa do sinh viên được tham gia thực hành dạy học đồng thời với việc tham gia các khóa học, nên họ có nhiều cơ hội so sánh, phân tích về lớp học mà họ dạy học song song với việc tham gia các lớp học về nghiệp vụ sư phạm. Điều này giúp họ học cách trải qua một quy trình mang tính chu kỳ tuân theo các bước: lập kế hoạch – hành động – quan sát – phân tích – chỉnh sửa kế hoạch – hành động –v. Quy trình này giúp các giáo viên mới trở thành những người dạy học có khả năng tự đánh giá.

Nói cách khác, giáo viên mới học cách phân tích những trải nghiệm trong quá 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com khứ và học từ những trải nghiệm này một cách có hệ thống. Nó thực sực có ý nghĩa với các chương trình đào tạo kiến trúc sư, bác sĩ, giáo viên bởi công việc của họ gắn với việc thực hành với con người và môi trường họ làm việc. Cũng như tại Mỹ, đào tạo giáo viên tại Đức có những đặc trưng được thể hiện như sau: trước năm 1980, giáo viên được đào tạo trong các trường Đại học sư phạm; từ những năm 1980 cho đến nay, các ngành học Sư phạm được tích hợp vào các trường Đại học tổng hợp đa ngành. Ngoại lệ còn một số ít bang đến nay vẫn tồn tại các trường sư phạm độc lập nhưng chỉ đào tạo các loại hình giáo viên cho các trường tiểu học và THCS.

Đối với công tác quản lý sinh viên, đã có rất nhiều những nghiên cứu về Quản lý sinh viên nói chung như: - Nghiên cứu của Ashley Tull và Linda Kuk (năm 2013) trong cuốn: “New Realities in the Management of Student Affairs: Emerging Specialist Roles and Structures for Changing Times” đề cập đến những vấn đề thực tế trong quản lý sinh viên, trong đó nhấn mạnh đến cấu trúc tổ chức và vai trò của chuyên gia trong bối cảnh thay đổi. - Nghiên cứu của Wang Zeng Guo (Năm 2000): “Modern College Sutudent Affairs Management theory and case studies” đã phân tích về quản lý hành chính trong quản lý sinh viên, bắt đầu từ việc tìm hiểu những yêu cầu chính đáng của sinh viên đến giải quyết những vấn đề thực tế nảy sinh như là mục tiêu của quản lý. - Nghiên cứu của nhóm tác giả đến từ Viện Công nghệ không gian của Pakistan (năm 2011): “Changing roles in student affairs: A New Landcape for Academia” đề cập đến vai trò Quản lý sinh viên như một tác nhân quan trọng cho quá trình phát triển năng lực cá nhân. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu chuyên sâu về quản lý sinh viên trong một mô hình đào tạo mở, có tính liên thông cao.

Trong nước Ở Việt Nam hiện nay, chỉ có duy nhất ở Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN đào tạo cử nhân sư phạm theo mô hình phối hợp, kế tiếp a + b, một mô hình tận dụng tối đa giá trị của các đơn vị thành viên, phát huy tính mở, tính liên thông của Đại học đa ngành, đa lĩnh vực. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Từ 5 năm trở lại đây, có rất nhiều những nghiên cứu về quản lý sinh viên tại các cơ sở giáo dục Đại học như: Luận văn Thạc sĩ của tác giả: Dương Minh Thu (năm 2014): “Quản lý sinh viên nội trú Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn”. Đề tài này tuy chỉ giới hạn đối tượng nghiên cứu là sinh viên nội trú của Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn nhưng cũng đã chỉ ra được những tồn tại và các biện pháp quản lý trong công tác quản lý sinh viên nội trú, một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản lý sinh viên. Và đặc biệt là luận văn Thạc sĩ của tác giả Phạm Đỗ Hoài Nam (năm 2016): “Quản lý công tác sinh viên ở Đại học Quốc Gia Hà Nội: nghiên cứu trường hợp Trường Đại học Giáo dục”.

Trong đề tài này, tác giả đã xây dựng được khung lý thuyết về quản lý sinh viên. Làm sáng tỏ được thực trạng quản lý sinh viên tại Đại học Quốc Gia Hà Nội nói chung và thực trạng quản lý sinh viên tại Trường Đại học Giáo dục nói riêng, từ đó, có những nhận xét, đánh giá, những biện pháp trong công tác quản lý sinh viên ở trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. Cùng trăn trở với tác giả Phạm Đỗ Hoài Nam, tác giả cũng đề cập đến vấn đề nghiên cứu này trong luận văn của mình là: “Quản lý sinh viên sư phạm Trường Đại học Giáo dục trong mô hình đào tạo phối hợp kế tiếp a + b theo tiếp cận hệ thống”. Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả muốn làm rõ nét hơn nữa việc quản lý sinh viên sư phạm trong một mô hình mở, có tính liên thông cao.

Đặc biệt, nghiên cứu sẽ được vận dụng các quan điểm, tư duy hệ thống để giải quyết bài toán quản lý sinh viên. Nghiên cứu sẽ góp phần khẳng định tính đúng đắn của một mô hình đào tạo cử nhân sư phạm mới trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực, cũng như tìm những giải pháp trong công tác quản lý sinh viên theo quan điểm tiếp cận hệ thống. Một số khái niệm cơ bản 1. Quản lý Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất của con người.

Hoạt động quản lý tác động tới tất cả các lĩnh vực đời sống. Nó phản ánh sự nhận thức của con người đối với tự nhiên, môi trường và xã hội xung quanh. Quản lý đúng có nghĩa là con người đã có những nhận thức đúng, đã nắm được quy luật và vận động theo quy luật của tự nhiên, của môi trường. Nhờ có hoạt động quản lý 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đúng đắn con người đã có thể vượt lên trên mọi khó khăn của hoàn cảnh và tạo ra nhiều thành tựu giải phóng cho mình, cho nhân loại.

Theo Từ điển Giáo dục học thuật ngữ "quản lý" được định nghĩa là: "Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan" [32, tr.“Quản lý là hoạt động có mục đích, được tiến hành bởi một chủ thể quản lý nhằm tác động lên khách thể quản lý để thực hiện các mục tiêu xác định của công tác quản lý. Trong mỗi chu trình quản lý, chủ thể quản lý tiến hành những hoạt động theo chức năng quản lý như xác định mục tiêu, hoạch định các chủ trương, chính sách, kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện, phối hợp, kiểm tra, huy động và sử dụng các nguồn lực cơ bản như tài lực, vật lực, nhân lực.để thực hiện các mục tiêu, mục đích mong muốn trong bối cảnh và thời gian nhất định” [32, tr.Taylor được coi là cha đẻ của thuyết QL khoa học đã cho rằng cốt lõi trong QL là: “Mỗi loại công việc dù nhỏ nhất đều phải có chuyên môn hóa và phải QL chặt chẽ” [6, tr. Henri Fayol thì xuất phát từ các loại hình hoạt động QL khi cho rằng: “QL là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” [6, tr. Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì hoạt động QL là: “Tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người QL) đến khách thể QL (người bị QL) – trong một tổ chức – nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [6, tr.

Tuy các khái niệm có cách diễn giải khác nhau nhưng bản chất chung cả khái niệm QL là một quá trình tác động có ý thức, có định hướng và có tổ chức của chủ thể QL đến khách thể QL nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra một cách hiệu quả nhất trong điều kiện biến động của môi trường. QL tồn tại trong mọi quá trình hoạt động của xã hội và là điều kiện quan trọng để tổ chức xã hội vận hành và phát triển. Trong khái niệm quản lý, ta cần chú ý các yếu tố sau: - Chủ thể QL: là một cá nhân, một nhóm người hay một tổ chức tạo ra những tác động quản lý. Nó trả lời cho câu hỏi: Ai QL? - Khách thể QL: là những đối tượng tiếp nhận các tác động của QL.

+ Khách thể QL có thể là người, trả lời cho câu hỏi: QL ai?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ