Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, giáo dục đại học Việt Nam đối mặt với yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Trường Đại học Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội là cơ sở tiên phong thử nghiệm và phát triển mô hình đào tạo cử nhân sư phạm phối hợp kế tiếp a + b. Trải qua quá trình xây dựng, Nhà trường đã tuyển sinh và đào tạo 16 khóa cử nhân sư phạm chính quy với quy mô vượt mốc 4.000 sinh viên, huy động tổng số 351 cán bộ và giảng viên tham gia công tác giảng dạy.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi nảy sinh từ việc chuyển đổi phương thức quản lý truyền thống sang mô hình đào tạo mở và liên thông. Sinh viên sư phạm trong giai đoạn a tiếp thu kiến thức khoa học cơ bản tại các trường thành viên như Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, sau đó chuyển tiếp sang giai đoạn b để học tập nghiệp vụ sư phạm tại Trường Đại học Giáo dục. Sự phân tán về không gian, sự chuyển giao đầu mối quản lý và tác động của học chế tín chỉ đã đặt ra nhiều thách thức đối với công tác sinh viên.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng công tác quản lý sinh viên sư phạm giai đoạn 2010 - 2016 theo tiếp cận hệ thống, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc tối ưu hóa tỷ lệ sinh viên hoàn thành chương trình đúng hạn, kiểm soát tốt chuẩn đầu ra về phẩm chất nhà giáo và khẳng định tính ưu việt của mô hình đào tạo giáo viên trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết hệ thống kết hợp cùng các nguyên lý quản trị hiện đại để giải quyết bài toán quản lý sinh viên trong môi trường giáo dục đại học mở. Cốt lõi của lý thuyết hệ thống xem xét tổ chức như một chỉnh thể thống nhất gồm các phần tử có mối quan hệ tương tác hữu cơ, từ đó tạo ra thuộc tính mới gọi là tính trồi mà từng bộ phận riêng lẻ không thể có được. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp thuyết quản lý khoa học của Frederick Winslow Taylor và lý thuyết quản lý hành chính của Henri Fayol nhằm chuẩn hóa các quy trình thao tác nghiệp vụ.

Mô hình quản lý CIPO bao gồm bốn thành tố: Bối cảnh (Context), Đầu vào (Input), Quá trình (Process), và Đầu ra (Output) được ứng dụng làm khung cấu trúc phân tích toàn diện. Năm khái niệm nền tảng được định hình rõ nét trong nghiên cứu:

  • Quản lý nhà trường: Sự tác động có tổ chức của chủ thể quản lý tới tập thể sư phạm nhằm hiện thực hóa mục tiêu giáo dục.
  • Quản lý sinh viên: Hệ thống các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đối với người học theo quy định của cơ sở đào tạo.
  • Mô hình đào tạo phối hợp kế tiếp a + b: Phương thức đào tạo liên thông giữa khối kiến thức khoa học cơ bản (a) và khối kiến thức chuyên ngành sư phạm (b).
  • Tính trồi của hệ thống: Giá trị gia tăng về phẩm chất, năng lực của cử nhân sư phạm được hình thành từ sự cộng hưởng giữa các đơn vị đào tạo thành viên.
  • Chức năng quản lý POLC: Chu trình khép kín gồm Kế hoạch hóa (Planning), Tổ chức (Organizing), Chỉ đạo (Leading) và Kiểm tra (Controlling).

Khung lý thuyết bám sát năm nội dung quản lý sinh viên quy định tại Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: công tác hành chính, công tác khen thưởng và kỷ luật, quản lý nội trú - ngoại trú, an ninh trật tự trường học, cùng việc thực thi các chế độ chính sách.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo tổng kết năm học giai đoạn 2010 - 2016, hệ thống văn bản pháp quy của Đại học Quốc gia Hà Nội và hồ sơ lưu trữ của hơn 4.000 sinh viên. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát điều tra xã hội học và phỏng vấn sâu.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 351 cán bộ quản lý, giảng viên cơ hữu, giảng viên kiêm nhiệm cùng đại diện sinh viên thuộc các khóa đào tạo từ QH-2010-S đến QH-2015-S. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng tại ba đơn vị nòng cốt: Trường Đại học Giáo dục, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn cùng Ban Quản lý Ký túc xá Đại học Quốc gia Hà Nội.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả và thống kê suy luận là nhằm lượng hóa chính xác mức độ đánh giá thực trạng, đồng thời đo lường mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Quy trình xử lý dữ liệu đảm bảo tính khách quan khoa học, loại bỏ các sai số hệ thống và phản ánh trung thực động thái quản lý trong toàn bộ tiến trình nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn giai đoạn 2010 - 2016 đã làm sáng tỏ nhiều khía cạnh định lượng trong công tác quản lý sinh viên sư phạm:

Thứ nhất, công tác hành chính và thực hiện chế độ chính sách ghi nhận mức độ hài lòng cao nhất. Khoảng 82,5% cán bộ, giảng viên và sinh viên đánh giá các thủ tục tiếp nhận trúng tuyển, cấp phát văn bằng chứng chỉ và giải quyết miễn giảm học phí được thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành.

Thứ hai, công tác quản lý sinh viên nội trú, ngoại trú và an ninh trật tự còn bộc lộ một số khoảng trống. Do sinh viên di chuyển học tập giữa ba cụm địa điểm với tổng diện tích nhà làm việc, giảng đường của Trường Đại học Giáo dục đạt 1.986,8 m2 (trong đó 12 phòng học chiếm diện tích 565 m2, tương ứng tỷ lệ 32,28%), tỷ lệ sinh viên được kiểm tra định kỳ tại nơi cư trú chỉ đạt khoảng 64,2%.

Thứ ba, sự phối hợp giữa các đơn vị thành viên trong việc cung cấp dữ liệu học tập còn thiếu tính đồng bộ. Tỷ lệ cán bộ đánh giá cao quy trình trao đổi thông tin giữa Trường Đại học Giáo dục và các trường kết hợp đào tạo cơ bản trong giai đoạn a chỉ dừng lại ở mức 68,7%. Đội ngũ cố vấn học tập gồm 141 cán bộ, giảng viên cơ hữu của Trường Đại học Giáo dục gặp khó khăn nhất định khi bao quát sinh viên trong các lớp học phần học chung với sinh viên trường bạn.

Thứ tư, công tác kiểm tra, đánh giá rèn luyện sinh viên theo chuẩn mực của Bộ Giáo dục và Đào tạo đạt mức độ khả quan với 76,4% ý kiến đồng thuận về tính nghiêm túc và công bằng trong xét cấp học bổng khuyến khích học tập.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế xuất phát từ sự khác biệt về văn hóa quản lý và cấu trúc tổ chức giữa các trường thành viên. Trước năm 2014, quyền quản lý sinh viên trong giai đoạn a thuộc về đơn vị kết hợp đào tạo. Từ khóa QH-2014-S, Trường Đại học Giáo dục tiếp nhận quản lý sinh viên ngay từ năm thứ nhất theo Thông báo số 3169/TB-ĐHQGHN nhưng chưa kịp hoàn thiện hạ tầng thông tin dùng chung.

So sánh với nghiên cứu năm 2013 của Ashley Tull và Linda Kuk về cấu trúc chuyên gia trong quản lý sinh viên, kết quả này tái khẳng định rằng sự thay đổi về mô hình đào tạo bắt buộc phải đi kèm sự tái cấu trúc bộ máy quản trị chuyên trách. Đồng thời, nghiên cứu phát triển sâu hơn luận điểm của Phạm Đỗ Hoài Nam năm 2016 bằng cách lượng hóa toàn diện chu trình CIPO.

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ phân bố tần suất đánh giá và bảng đối chiếu ma trận tương quan. Việc mô hình hóa dữ liệu trên sơ đồ luồng thông tin giúp các nhà quản lý nhận diện điểm nghẽn trong khâu phản hồi kết quả học tập, từ đó tạo tiền đề chuyển đổi sang quản trị tích hợp.

Đề xuất và khuyến nghị

Để tối ưu hóa công tác quản lý sinh viên sư phạm theo tiếp cận hệ thống, nghiên cứu đưa ra bốn giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, chuẩn hóa và ban hành văn bản quy định quy trình phối hợp quản lý sinh viên liên đơn vị. Ban Giám hiệu Trường Đại học Giáo dục phối hợp cùng lãnh đạo Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thiết lập cơ chế chia sẻ dữ liệu điểm danh, kết quả học tập với mục tiêu đạt 95% thông tin được cập nhật liên tục hai chiều, hoàn thành triển khai trong năm học 2016 - 2017.

Thứ hai, hoàn thiện hệ thống công cụ và chuẩn mực đánh giá rèn luyện sinh viên dựa trên Bộ tiêu chuẩn chất lượng giáo dục đại học ban hành theo Quyết định số 06/VBHN-BGDĐT. Phòng Công tác Học sinh - Sinh viên chủ trì số hóa 100% hồ sơ đánh giá rèn luyện, rút ngắn 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính cho người học trong lộ trình 12 tháng.

Thứ ba, củng cố và chuyên nghiệp hóa mạng lưới cố vấn học tập trực thuộc Khoa Sư phạm và Khoa Các khoa học Giáo dục. Tổ chức định kỳ 2 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng tư vấn tâm lý học đường, định hướng nghề nghiệp sư phạm cho toàn thể 141 cán bộ, giảng viên của Nhà trường.

Thứ tư, xây dựng phần mềm quản lý sinh viên trực tuyến tích hợp cơ sở dữ liệu nội trú, ngoại trú và an ninh trật tự. Phòng Đào tạo kết hợp cùng Đoàn Thanh niên và Ban Quản lý Ký túc xá ĐHQGHN vận hành hệ thống giám sát tự động, đảm bảo xử lý kịp thời các tình huống phát sinh trước năm 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho bốn nhóm đối tượng chính:

Nhà quản lý và lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học: Giúp tham khảo mô hình phân cấp quản trị, xây dựng cơ chế điều phối liên kết giữa các khoa, viện và trường thành viên trong mô hình đại học đa ngành.

Cán bộ làm công tác sinh viên và Cố vấn học tập: Cung cấp cẩm nang nghiệp vụ, bộ quy trình xử lý hồ sơ hành chính, khen thưởng kỷ luật và phương pháp quản lý sinh viên học theo học chế tín chỉ.

Giảng viên, Học viên cao học và Nghiên cứu sinh ngành Quản lý Giáo dục: Đóng vai trò như tài liệu tham khảo chuẩn mực về việc vận dụng lý thuyết hệ thống, mô hình CIPO và phương pháp khảo nghiệm thống kê trong nghiên cứu khoa học giáo dục.

Sinh viên các ngành sư phạm: Giúp người học nắm vững quyền lợi, nghĩa vụ theo Luật Giáo dục đại học năm 2013, hiểu rõ lộ trình đào tạo a + b để chủ động lập kế hoạch rèn luyện và thích ứng với môi trường học tập liên thông.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình đào tạo phối hợp kế tiếp a + b có điểm gì khác biệt so với mô hình sư phạm truyền thống? Mô hình a + b tách biệt quá trình đào tạo thành hai giai đoạn rõ ràng: giai đoạn a tập trung tích lũy kiến thức khoa học cơ bản tại các trường chuyên ngành hàng đầu, giai đoạn b bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm chuyên sâu tại Trường Đại học Giáo dục, giúp tận dụng tối đa đội ngũ 351 giảng viên trình độ cao.

Tại sao cần tiếp cận hệ thống trong quản lý sinh viên sư phạm? Tiếp cận hệ thống cho phép bao quát toàn diện các mối liên kết giữa Ban Giám hiệu, Phòng chức năng, Khoa đào tạo và các đơn vị phối hợp bên ngoài, giúp tạo ra tính trồi về chất lượng cử nhân sư phạm ba trong một: nhà khoa học, nhà giáo dục và nhà quản trị.

Yếu tố nào gây khó khăn nhất cho công tác quản lý sinh viên theo học chế tín chỉ? Sự phân tán của các lớp môn học và việc sinh viên học tập tại ba tòa nhà khác nhau với tổng diện tích gần 2.000 m2 làm giảm tính gắn kết tập thể lớp, đòi hỏi đội ngũ cố vấn học tập phải theo dõi lịch trình học tập thông qua nền tảng dữ liệu số.

Luận văn đã kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp quản lý như thế nào? Tác giả đã tổ chức khảo nghiệm lấy ý kiến của hàng trăm cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên; kết quả tổng hợp cho thấy trên 85% đối tượng đồng thuận đánh giá các biện pháp có tính cấp thiết cao và hoàn toàn khả thi trong thực tiễn.

Mô hình quản lý sinh viên a + b có thể áp dụng cho các khối ngành khác không? Khung quản lý này hoàn toàn có thể nhân rộng sang các chương trình đào tạo liên thông khác như y đa khoa mô hình 2 + 4 hoặc dược học mô hình 2 + 3 trong các đại học đa thành viên nhờ tính mở và cấu trúc CIPO linh hoạt.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa hệ thống cơ sở lý luận về quản lý sinh viên sư phạm theo tiếp cận hệ thống, làm rõ mối quan hệ giữa các thành tố trong chu trình CIPO.
  • Phân tích thực trạng quản lý tại Trường Đại học Giáo dục giai đoạn 2010 - 2016 với quy mô hơn 4.000 sinh viên, chỉ rõ những điểm mạnh về hành chính và hạn chế trong phối hợp dữ liệu liên trường.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm chuẩn hóa quy trình, hoàn thiện công cụ quản lý và phát triển năng lực đội ngũ 141 cán bộ, cố vấn học tập cơ hữu.
  • Tối ưu hóa việc khai thác nguồn lực cơ sở vật chất 1.986,8 m2 và đội ngũ 351 giảng viên chất lượng cao phục vụ mục tiêu đào tạo giáo viên thế hệ mới.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn của mô hình phối hợp a + b, góp phần hiện thực hóa mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học Việt Nam.

Đóng góp chính của công trình là xây dựng thành công bộ khung tiêu chí và quy trình phối hợp quản trị sinh viên liên đơn vị trong đại học đa ngành. Lộ trình triển khai tiếp theo cần tập trung vào việc số hóa toàn bộ dữ liệu quản lý sinh viên giai đoạn 2016 - 2020. Các nhà quản lý giáo dục, nhà nghiên cứu và cơ sở đào tạo hãy chủ động tham khảo, ứng dụng kết quả nghiên cứu này để nâng cao hiệu quả quản trị người học trong thời kỳ chuyển đổi số.