Tổng quan nghiên cứu

Rèn luyện kỷ luật là nền tảng cốt lõi định hình sức mạnh chiến đấu, bản lĩnh chính trị và phẩm chất đạo đức của người chiến sĩ Công an nhân dân Việt Nam. Trong bối cảnh thực hiện Nghị định số 01/2018/NĐ-CP và Đề án số 106/ĐA-BCA của Bộ Công an về việc đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, công tác đào tạo và bồi dưỡng nhân lực tại các cơ sở giáo dục công an càng đặt ra những yêu cầu khắt khe. Trường Trung cấp An ninh nhân dân với bề dày lịch sử thành lập từ ngày 15/5/1968, sở hữu cơ cấu tổ chức gồm 21 khoa, phòng, bộ môn và lưu lượng quản lý 3.211 học viên (trong đó có 2.215 học viên hệ chính quy tập trung và 996 học viên hệ vừa làm vừa học), đóng vai trò trọng yếu trong việc cung cấp đội ngũ cán bộ trinh sát an ninh, trinh sát ngoại tuyến và cảnh vệ cho toàn lực lượng.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý hoạt động rèn luyện kỷ luật cho học viên giai đoạn 2014 - 2018, từ đó đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý khoa học, đồng bộ. Về mặt thực tiễn, công trình hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học viên đạt kết quả rèn luyện xuất sắc và khá lên trên 90%, kéo giảm tỷ lệ vi phạm quy chế xuống dưới mức 0,5% mỗi năm, đồng thời chuẩn hóa tác phong thực thi công vụ cho học viên ngay từ môi trường sư phạm vũ trang trước khi nhận nhiệm vụ tại công an các đơn vị, địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại kết hợp với tâm lý học quân sự và khoa học giáo dục chuyên ngành. Quá trình quản lý được tiếp cận dựa trên chu trình 4 chức năng cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra, đánh giá. Nghiên cứu cũng kế thừa quy trình 3 giai đoạn hình thành thói quen hành vi kỷ luật: nâng cao nhận thức, xây dựng thái độ niềm tin và củng cố hành vi tự giác.

Khung lý thuyết tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:

  • Kỷ luật Công an nhân dân: Hệ thống các chuẩn mực, quy tắc bắt buộc được thể chế hóa qua Năm lời thề danh dự và Mười điều kỷ luật theo Quyết định số 01/QĐ-BNV của Bộ Công an.
  • Học viên trung cấp an ninh: Nhóm đối tượng đặc thù trong độ tuổi từ 18 đến 24 tuổi, đang trong giai đoạn phát triển nhân cách nghề nghiệp và hoàn thiện kỹ năng chuyên môn.
  • Hoạt động rèn luyện kỷ luật: Quá trình tác động sư phạm có mục đích, có hệ thống nhằm chuyển hóa các quy chuẩn pháp luật và điều lệnh thành thói quen hành động tự giác.
  • Quản lý hoạt động rèn luyện kỷ luật: Sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến mọi yếu tố cấu thành của quá trình rèn luyện nhằm đạt chuẩn đầu ra về phẩm chất người chiến sĩ an ninh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn bản chỉ đạo của Đảng ủy Công an Trung ương, báo cáo sơ kết, tổng kết công tác quản lý học viên giai đoạn 2014 - 2018 và hệ thống dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2019. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm N = 300 khách thể, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên nhằm đảm bảo tính đại diện, bao gồm: 100 cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và 200 học viên thuộc các khóa đào tạo chính quy.

Lý do lựa chọn phối hợp phương pháp điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc với phương pháp thống kê toán học (sử dụng hệ số tương quan thứ bậc Spearman) là nhằm lượng hóa chính xác các chiều cạnh nhận thức, đánh giá mức độ tương thích giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp. Bên cạnh đó, các phương pháp định tính như quan sát sư phạm trực tiếp tại 21 đơn vị cơ sở và tọa đàm chuyên sâu với đội ngũ chuyên gia quản lý giáo dục giúp kiểm chứng chéo thông tin, đảm bảo độ giá trị và độ tin cậy khoa học của các kết luận.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực nghiệm cung cấp bức tranh sinh động về thực trạng kỷ luật tại Trường Trung cấp An ninh nhân dân:

Thứ nhất, mức độ nhận thức về vai trò rèn luyện kỷ luật đạt tỷ lệ đồng thuận rất cao. Số liệu khảo sát 100 cán bộ, giáo viên ghi nhận 41,0% ý kiến đánh giá rèn luyện kỷ luật giữ vai trò "rất quan trọng" và 59,0% đánh giá "quan trọng", đạt mức độ đánh giá tích cực tuyệt đối 100%. Đối với 200 học viên, tỷ lệ này lần lượt là 28,0% "rất quan trọng" và 69,5% "quan trọng", đạt tỷ lệ chung 97,5%.

Thứ hai, công tác thiết kế mục tiêu quản lý được triển khai bài bản. Có 74/100 (74,0%) cán bộ quản lý và giáo viên khẳng định các mục tiêu rèn luyện kỷ luật của nhà trường được xác định rõ ràng, gắn chặt với chuẩn đầu ra của từng chuyên ngành trinh sát.

Thứ ba, hiệu quả quán triệt quy chế và phối hợp quản lý đạt kết quả khả quan. Có 156/200 (78,0%) học viên nhận định đội ngũ cán bộ các cấp đã quán triệt và thực hiện nghiêm pháp luật, điều lệnh ở mức độ khá và tốt. Đồng thời, 150/200 (75,0%) học viên ghi nhận sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa phòng quản lý học viên và các khoa giáo viên trong công tác duy trì nền nếp.

Thứ tư, vẫn còn một bộ phận nhỏ khoảng 2,5% học viên có biểu hiện lơ là, chấp hành chưa nghiêm chế độ ngày, tuần, tập trung ở nhóm học viên mới nhập ngũ hoặc học viên có nhận thức chủ quan sau thời gian hoàn thành nghĩa vụ quân sự.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên phản ánh môi trường đào tạo vũ trang với 43 chi bộ trực thuộc và 421 đảng viên đã tạo dựng được bộ khung kỷ cương tương đối vững chắc. Các dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột kép thể hiện sự tương quan nhận thức giữa cán bộ và học viên, cũng như bảng đối chiếu tỷ lệ vi phạm kỷ luật qua 5 năm từ 2014 đến 2018. Nguyên nhân của những thành công là nhờ sự chỉ đạo quyết liệt của Đảng ủy, Ban Giám hiệu và sự tận tụy của đội ngũ 431 cán bộ, giảng viên.

Tuy nhiên, sự chênh lệch giữa tỷ lệ nhận thức "rất quan trọng" của giáo viên (41,0%) và học viên (28,0%) cho thấy tác động tâm lý lứa tuổi và mặt trái kinh tế thị trường vẫn tạo ra những thách thức không nhỏ. So sánh với các công trình nghiên cứu về quản lý kỷ luật tại các trường sĩ quan quân đội, mô hình rèn luyện tại trường công an mang tính đặc thù cao hơn do yêu cầu nghiệp vụ trinh sát an ninh đòi hỏi tính chủ động độc lập, tự giác chấp hành ngay cả trong điều kiện hoạt động đơn tuyến ngoài xã hội.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao chất lượng quản lý rèn luyện kỷ luật cho học viên, luận văn đề xuất 5 giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, đổi mới công tác giáo dục chính trị tư tưởng nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho 100% cán bộ, giáo viên và học viên. Phòng Quản lý học viên chủ trì phối hợp với Đoàn Thanh niên tổ chức sinh hoạt chuyên đề hàng quý về Năm lời thề danh dự và Mười điều kỷ luật, hướng tới mục tiêu 100% học viên nắm vững chuẩn mực ứng xử.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình xây dựng kế hoạch rèn luyện kỷ luật gắn với 100% nội dung chương trình đào tạo nghiệp vụ. Ban Giám hiệu phê duyệt lộ trình rèn luyện chi tiết theo từng học kỳ trong vòng 6 tháng đầu năm học, phân định rõ tiêu chí đánh giá cho từng chuyên ngành.

Thứ ba, thiết lập cơ chế phối hợp liên hoàn giữa 21 khoa, phòng chức năng và gia đình học viên. Tối ưu hóa kênh trao đổi thông tin quản lý, bảo đảm 100% các phản ánh về tư tưởng, kỷ luật của học viên được tiếp nhận và xử lý trong vòng 24 giờ.

Thứ tư, nâng cấp đồng bộ cơ sở vật chất, thao trường huấn luyện và phương tiện kiểm soát điều lệnh. Phân bổ hợp lý nguồn kinh phí hàng năm của Bộ Công an để cải tạo 100% khu nội trú và sân bãi rèn luyện thể lực trước năm 2020.

Thứ năm, tăng cường kiểm tra, giám sát định kỳ 2 lần mỗi tháng và thanh tra đột xuất. Ứng dụng phần mềm số hóa chấm điểm rèn luyện nhằm duy trì tỷ lệ học viên rèn luyện khá, tốt trên 90%, phấn đấu giảm thiểu các vụ việc vi phạm kỷ luật về mức 0%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình là nguồn tư liệu khoa học hữu ích cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm 1: Ban Giám hiệu, lãnh đạo các phòng chức năng thuộc các học viện, trường đại học, cao đẳng và trung cấp Công an nhân dân. Nhóm này có thể ứng dụng bộ tiêu chí và 6 giải pháp quản lý để tối ưu hóa công tác duy trì điều lệnh và tổ chức đời sống nội trú cho học viên.

Nhóm 2: Đội ngũ cán bộ quản lý học viên, trung đội trưởng và giảng viên các cơ sở đào tạo lực lượng vũ trang. Tài liệu cung cấp phương pháp sư phạm tiếp cận tâm lý học viên độ tuổi 18 đến 24 tuổi, hỗ trợ xử lý hiệu quả các tình huống vi phạm quy chế.

Nhóm 3: Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 8.140114) và Xã hội học. Luận văn là hình mẫu chuẩn mực về cấu trúc nghiên cứu thực chứng, phương pháp xử lý dữ liệu định lượng và kiểm định hệ số tương quan Spearman.

Nhóm 4: Chỉ huy công an các tỉnh, thành phố và công an cấp quận, huyện. Khung lý thuyết và biện pháp giáo dục kỷ luật giúp các đơn vị xây dựng quy chế làm việc, bồi dưỡng tác phong chính quy và văn hóa giao tiếp, ứng xử cho cán bộ chiến sĩ trẻ khi tiếp xúc với nhân dân.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Yếu tố nào giữ vai trò quyết định trong việc hình thành kỷ luật của học viên an ninh? Trả lời: Yếu tố quyết định là sự kết hợp giữa công tác quản lý mục tiêu chặt chẽ của nhà trường và tinh thần tự giác tu dưỡng của bản thân học viên. Khảo sát 300 khách thể cho thấy 100% cán bộ giáo viên khẳng định việc chuyển hóa quy định điều lệnh thành nhu cầu nội tại là con đường bền vững nhất để xây dựng nhân cách người chiến sĩ.

Câu hỏi 2: Thách thức lớn nhất trong công tác quản lý học viên trường trung cấp hiện nay là gì? Trả lời: Thách thức lớn nhất xuất phát từ sự phân hóa về độ tuổi và nguồn tuyển sinh. Tỷ lệ học viên nhận thức mức độ rất quan trọng đạt 28,0%, thấp hơn so với cán bộ giáo viên (41,0%), cho thấy áp lực từ các yếu tố tiêu cực xã hội đòi hỏi công tác quản lý phải linh hoạt, cá biệt hóa theo từng nhóm đối tượng học viên.

Câu hỏi 3: Hệ thống giải pháp của luận văn đã được kiểm chứng khoa học như thế nào? Trả lời: Hệ thống 6 giải pháp đã được khảo nghiệm sư phạm thông qua lấy ý kiến của 100 cán bộ, giáo viên và các chuyên gia quản lý giáo dục. Kết quả tính toán bằng công thức toán học và hệ số Spearman đều xác nhận mức độ cần thiết và tính khả thi đạt điểm trung bình rất cao, trên 90% tán thành.

Câu hỏi 4: Đề tài đã sử dụng công cụ thống kê nào để bảo đảm tính chuẩn xác của dữ liệu? Trả lời: Tác giả đã áp dụng phương pháp thống kê toán học, tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm và hệ số tương quan thứ bậc Spearman trên cỡ mẫu N = 300. Dữ liệu này được đối sánh trực tiếp với hồ sơ quản lý và báo cáo tổng kết giai đoạn 2014 - 2018 tại 21 khoa, phòng thuộc nhà trường.

Câu hỏi 5: Luận văn đóng góp gì mới cho chuyên ngành Quản lý giáo dục? Trả lời: Luận văn đã xây dựng thành công mô hình quản lý rèn luyện kỷ luật toàn diện cho bậc trung cấp công an trong bối cảnh tái cơ cấu bộ máy theo Đề án 106/ĐA-BCA. Đây là công trình thực chứng đầu tiên hệ thống hóa giải pháp quản lý kỷ luật gắn chặt với đặc thù đào tạo trinh sát an ninh.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện các luận cứ lý luận về quản lý hoạt động rèn luyện kỷ luật cho học viên các trường trung cấp Công an nhân dân.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng quản lý tại Trường Trung cấp An ninh nhân dân giai đoạn 2014 - 2018 dựa trên dữ liệu khảo sát 300 cán bộ và học viên.
  • Đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý khả thi, đáp ứng trúng và đúng các yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo trong lực lượng vũ trang.
  • Xác lập cơ sở khoa học giúp nâng tỷ lệ học viên đạt kết quả rèn luyện xuất sắc và khá lên trên 90%, giảm thiểu vi phạm điều lệnh về dưới 0,5%.
  • Khẳng định giá trị ứng dụng thực tiễn cao của mô hình đối với hệ thống các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng.

Đóng góp lớn nhất của công trình là giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tính nghiêm minh của điều lệnh vũ trang và tính nhân văn của khoa học sư phạm quản lý. Trong giai đoạn 2020 - 2025, các cơ sở đào tạo cần tiếp tục hoàn thiện khung thể chế, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào giám sát và đánh giá kết quả rèn luyện. Hãy nghiên cứu và áp dụng ngay các giải pháp quản lý trong luận văn để nâng cao chất lượng xây dựng lực lượng công an chính quy, tinh nhuệ và hiện đại.