Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9.14) của nghiên cứu sinh Trần Văn Mừng, được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Khánh Tuấn và PGS. Nguyễn Thị Thanh Huyền, bảo vệ năm 2019. Luận án nghiên cứu đề tài: "Quản lý phương tiện dạy học ở trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật theo tiếp cận đảm bảo chất lượng giáo dục".

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả căn cứ vào Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011–2020 (theo Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ) và Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Đối với các trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật (CĐKT-KT), phương tiện dạy học (PTDH) là thành tố trực tiếp quyết định khả năng rèn luyện kỹ năng thực hành và hình thành năng lực nghề nghiệp cho người học. Tuy nhiên, thực tế tại các trường CĐKT-KT công lập còn bộc lộ nhiều bất cập: nhận thức của cán bộ quản lý (CBQL), giảng viên (GV), nhân viên (NV) và sinh viên (SV) chưa đầy đủ; mức đầu tư chưa đáp ứng nhu cầu đào tạo đa ngành; tính hiện đại và đồng bộ của thiết bị chậm so với thực tiễn sản xuất; công tác bảo quản, bảo dưỡng chưa kịp thời; hoạt động tự làm PTDH và xã hội hóa đầu tư còn hạn chế; việc kiểm kê tài sản còn mang tính thủ tục hành chính, chưa đánh giá sâu hiệu quả khai thác. Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là các công trình trước đây chưa giải quyết thấu đáo việc quản lý PTDH tại trường CĐKT-KT theo cách tiếp cận đảm bảo chất lượng giáo dục (ĐBCL GD) như một hệ sinh thái quản trị hoàn chỉnh, chưa xây dựng được khung tiêu chí chuẩn hóa và hệ thống biện pháp quản lý có tính khả thi cao.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý PTDH ở các trường CĐKT-KT theo tiếp cận ĐBCL GD, đề xuất một số biện pháp quản lý PTDH ở trường CĐKT-KT theo tiếp cận ĐBCL GD nhằm góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo.

Giả thuyết khoa học được xác định: PTDH là một thành tố trong cấu trúc của quá trình dạy học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực của các trường CĐKT-KT. Thực trạng PTDH và quản lý PTDH ở các trường CĐKT-KT thời gian qua còn nhiều khó khăn, bất cập và chưa đáp ứng yêu cầu là điều kiện ĐBCL GD. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý PTDH theo tiếp cận ĐBCL GD một cách khoa học, đồng bộ, phù hợp với đặc thù các trường CĐKT-KT thì sẽ nâng cao hiệu quả quản lý PTDH, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở trường CĐKT-KT.

Luận án triển khai 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý PTDH ở các trường CĐKT-KT theo tiếp cận ĐBCL GD.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý PTDH ở trường CĐKT-KT công lập theo tiếp cận ĐBCL GD.
  3. Đề xuất các biện pháp quản lý PTDH ở trường CĐKT-KT công lập theo tiếp cận ĐBCL GD.
  4. Tổ chức khảo nghiệm và thực nghiệm một số biện pháp quản lý PTDH tại trường CĐKT-KT TP. Hồ Chí Minh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý phương tiện dạy học ở trường CĐKT-KT theo tiếp cận ĐBCL GD.
  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lý phương tiện dạy học ở trường CĐKT-KT.
  • Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý PTDH ở các trường CĐKT-KT công lập; đánh giá thực trạng tại các trường CĐKT-KT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2014–2017. Chủ thể quản lý được nghiên cứu là Hiệu trưởng trường CĐKT-KT, cùng sự phối hợp thực hiện của các phòng, khoa, tổ bộ môn, trung tâm, CBQL, GV và NV.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan lịch sử nghiên cứu của luận án bao gồm các hướng tiếp cận chính trong và ngoài nước:

Về nghiên cứu quốc tế:

  • Vai trò của trực quan và PTDH: J.A. Comenius (1592–1670) trong Phép dạy học vĩ đại xác lập nguyên tắc nhận thức bắt đầu từ cảm giác; V. Belinsky (1811–1848) và K. Ushinsky (1824–1870) phát triển nguyên tắc trực quan như nguồn gốc của tri thức; A. Leontiev (1947) và Omculianovski chỉ ra cơ sở tâm lý học của tài liệu trực quan.
  • Tiêu chuẩn kiểm định và chỉ số cơ sở vật chất (CSVC): Tổ chức lao động quốc tế ADB/ILO (1997) quy định 9 tiêu chuẩn kiểm định cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng Mêkông (tiêu chuẩn CSVC chiếm 125/500 điểm); Bottill và Borden (1994) chỉ ra 21 chỉ số thực hiện chiến lược gồm hạ tầng và thư viện; Tim Berners-Lee (1991) phát minh World Wide Web tạo nền tảng cho hệ thống dạy học điện tử E-Learning.
  • Chất lượng và quản lý hiệu suất cơ sở vật chất: Harvey và Green (1993) đưa ra 5 phương diện chất lượng giáo dục đại học (xuất sắc, hoàn hảo, phù hợp mục đích, giá trị đồng tiền, biến đổi về chất); Bautista O (1992), Hirsh E (1990), Lockwood G và Davies G (1985) nghiên cứu cơ chế điều tiết, chia sẻ CSVC; IIEP - UNESCO (1995) và Sanyal B khảo sát hiệu quả khai thác diện tích sử dụng; Glen Earthman (Viện Bách khoa Virginia, 1998) chứng minh nhiệt độ, ánh sáng, không gian và PTDH tác động trực tiếp đến thành tích học tập; Ủy ban Kỹ thuật Châu Âu (2006) thiết lập tiêu chuẩn quản lý CSVC; Woodhouse (1998) định nghĩa hệ thống đảm bảo chất lượng.

Về nghiên cứu trong nước:

  • Lý luận về PTDH và CSVC: Tô Xuân Giáp (Phương tiện dạy học); Trần Quốc Đắc chủ biên (Một số vấn đề lí luận và thực tiễn của việc xây dựng sử dụng CSVC và TBDH ở trường phổ thông Việt Nam); Nguyễn Ngọc Quang (Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục); Nguyễn Văn Hộ (Lý luận dạy học); Nguyễn Văn Tuấn (2009); Lê Huy Hoàng (1998); Hồ Viết Lương (2000).
  • Đảm bảo chất lượng và quản lý chất lượng: Nguyễn Đức Chính và cộng sự (Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học); Lê Khánh Tuấn (2009); Trần Khánh Đức (Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, áp dụng ISO 9000:2000, TQM); Bùi Minh Hiền chủ biên (Quản lý giáo dục).
  • Quản lý thiết bị dạy học và dạy học thực hành: Đặng Quốc Bảo (quản lý CSVC tại trường THPT công lập TP.HCM); Ngô Quang Sơn (2005); Hoàng Ngọc Vinh (dịch 2009); Phạm Hiền Lương (quản lý dạy học thực hành tại CĐ Cảnh sát nhân dân I); Lê Đình Sơn (luận án quản lý CSVC đại học theo TQM); Nguyễn Thị Hằng (luận án quản lý đào tạo nghề, ghi nhận 25,2% trường quản lý CSVC ở mức cao, gần 50% ở mức thấp); Trần Minh Hùng (2013); Nguyễn Thanh Giang; Nguyễn Thái Bình; Nguyễn Văn Cường và Nguyễn Cẩm Thanh; Bùi Thị Thu Hương.

Khoảng trống luận án giải quyết: Tổng hợp và làm sáng tỏ cơ sở lý luận quản lý PTDH chuyên biệt cho khối trường cao đẳng đào tạo đa ngành kinh tế - kỹ thuật theo tiếp cận ĐBCL GD; thiết lập khung tiêu chí đánh giá mức độ đạt chuẩn PTDH và CSVC hỗ trợ; đồng thời cung cấp bộ giải pháp quản lý theo chu trình vòng đời phương tiện gắn với thực chứng định lượng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các khung lý thuyết, khái niệm công cụ và phương pháp nghiên cứu sau:

Khái niệm công cụ và khung phân tích:

  • Phương tiện dạy học (PTDH): Là một vật thể hoặc tập hợp các vật thể mà người dạy sử dụng trong quá trình dạy học để nâng cao hiệu quả đào tạo, giúp người học lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo và thái độ.
  • Quản lý PTDH theo tiếp cận ĐBCL GD: Là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý bằng các chức năng (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) lên toàn bộ các khâu trong vòng đời của PTDH (lập kế hoạch, mua sắm, khai thác sử dụng, bảo quản, bảo trì, tự làm, hợp tác khai thác, kiểm kê, thanh lý) nhằm thỏa mãn các tiêu chuẩn, tiêu chí ĐBCL GD.
  • Hệ thống tiêu chí tối thiểu ĐBCL PTDH: Luận án xây dựng 3 tiêu chí về PTDH (sách, giáo trình, tài liệu tham khảo và thư viện điện tử; trang thiết bị thực hành, thí nghiệm đáp ứng ngành nghề; thiết bị tin học) và 6 điều kiện CSVC hỗ trợ (phòng học, xưởng thực hành; định mức diện tích theo quy định; phòng làm việc của cán bộ, giảng viên; diện tích đất theo tiêu chuẩn TCVN 3981-85; quy hoạch tổng thể CSVC; an toàn và bảo vệ tài sản).

Phương pháp tiếp cận:

  • Tiếp cận hoạt động phát triển;
  • Tiếp cận hệ thống;
  • Tiếp cận thực tiễn;
  • Tiếp cận đảm bảo chất lượng;
  • Tiếp cận theo nội dung quản lý và chức năng quản lý (quản lý theo các khâu vòng đời PTDH).

Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ GD&ĐT, Bộ LĐ-TB&XH và Bộ Tài chính.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát hiện trường; điều tra bằng phiếu hỏi đối với CBQL, GV, NV và SV; phỏng vấn sâu; tổng kết kinh nghiệm; phương pháp chuyên gia; phương pháp thực nghiệm sư phạm.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng toán thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, điểm trung bình, độ lệch chuẩn, xếp hạng) và tính toán hệ số tương quan thứ bậc Spearman ($r_s$) để kiểm định mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phương tiện dạy học ở trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật theo tiếp cận đảm bảo chất lượng giáo dục

Chương 1 xác lập cơ sở lý thuyết về vị trí, vai trò, phân loại PTDH và nội dung quản lý PTDH theo tiếp cận ĐBCL GD:

  • Vị trí của PTDH: Nằm trong hệ thống 6 thành tố của quá trình dạy học (mục tiêu, nội dung, phương pháp, giáo viên, học sinh, phương tiện/CSVC), chịu sự chi phối biện chứng của mối quan hệ nội dung - phương pháp - phương tiện.
  • 5 chức năng cơ bản của PTDH ở trường CĐKT-KT: (1) Nâng cao tính tích cực, kích thích hứng thú nhận thức của người học; (2) Rèn luyện, phát triển kỹ năng thực hành, thực tập; (3) Phát triển trí tuệ, kích thích nhu cầu học tập và NCKH; (4) Giáo dục đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động và nhân cách; (5) Làm công cụ lao động chuyên môn của người giảng viên.
  • Phân loại PTDH: Được chia thành 3 nhóm cơ bản:
Nhóm phương tiện dạy học Thành phần cụ thể
1. PTDH thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm, sản xuất - Khối ngành kỹ thuật: Máy móc, mô hình hoạt động/mô phỏng, PTDH ảo, phần mềm, hệ thống truyền dẫn, hệ thống mạng, hệ thống cảnh báo, công cụ dụng cụ, vật tư, hóa chất, nguyên vật liệu.
- Khối ngành kinh tế: Máy vi tính, máy in, máy fax, máy chấm công; mô hình mô phỏng/thực hành ảo (doanh nghiệp, thị trường, giao dịch); phần mềm quản lý, biểu mẫu, sổ sách, chứng từ.
2. PTDH dùng chung - Phương tiện nghe nhìn: Ti vi, đầu đọc VCD/DVD, hệ thống trang âm, máy chiếu đa năng (projector), máy chiếu vật thể, máy chiếu qua đầu, bảng tương tác thông minh (StarBoard), máy photocopy, máy tính, mạng Internet.
- Phương tiện trực quan: Mô hình, mẫu vật, vật thật, tranh ảnh, sơ đồ, lược đồ, video clip.
3. Nguồn thông tin, tài nguyên Sách, giáo trình, tài liệu tham khảo, báo, tạp chí tại Trung tâm học liệu; thư viện điện tử, phòng học E-learning, bài giảng trực tuyến, phần mềm học tập số hóa.
  • 4 đặc trưng cơ bản của PTDH ở trường CĐKT-KT: Tính đa dạng do đào tạo đa ngành; vòng đời thay đổi nhanh theo yêu cầu thị trường lao động và công nghệ; yêu cầu cao về phối hợp khai thác chung với doanh nghiệp; tiềm năng sáng tạo và tự làm PTDH của đội ngũ GV và SV.
  • Các khâu quản lý theo vòng đời PTDH: Lập kế hoạch mua sắm; tổ chức mua sắm; tổ chức chỉ đạo khai thác, bảo quản, sử dụng; phát triển và đa dạng hóa PTDH (nghiên cứu khoa học, tự làm PTDH, liên kết doanh nghiệp); kiểm kê, đánh giá để bổ sung, thay thế hoặc thanh lý.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Nhóm chủ quan (nhận thức, năng lực đội ngũ quản lý CSVC-TBDH, công tác lập kế hoạch, quy chế nội bộ) và nhóm khách quan (văn bản pháp lý, ngân sách cấp phát, sự phát triển công nghệ và biến động thị trường lao động).

Chương 2: Thực trạng quản lý phương tiện dạy học ở các trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật theo tiếp cận đảm bảo chất lượng giáo dục

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 4 trường CĐKT-KT công lập trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2014–2017:

  • Nhận thức và năng lực: Cán bộ quản lý, GV, NV và SV đều nhận thức được vai trò quan trọng của PTDH trong hoạt động đào tạo. Tuy nhiên, mức độ hiểu biết về các yêu cầu, tiêu chuẩn ĐBCL GD trong quản lý PTDH còn hạn chế. Năng lực quản lý của đội ngũ chuyên trách CSVC-TBDH chưa đồng đều, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong theo dõi, quản trị tài sản còn yếu.
  • Mức độ đạt tiêu chí ĐBCL: PTDH cơ bản đáp ứng yêu cầu giảng dạy lý thuyết và thực hành cơ bản. Tuy nhiên, hệ thống máy móc, thiết bị thực hành chuyên ngành kỹ thuật và các mô hình doanh nghiệp ảo cho khối kinh tế còn thiếu đồng bộ, chậm đổi mới so với công nghệ ngoài thị trường. Thư viện điện tử và học liệu số chưa liên kết rộng rãi giữa các đơn vị.
  • Thực trạng các khâu quản lý:
    • Lập kế hoạch: Đã thực hiện định kỳ hàng năm nhưng tính dự báo trung và dài hạn chưa cao, chưa gắn kết chặt chẽ với chuẩn đầu ra chương trình đào tạo.
    • Mua sắm: Thủ tục mua sắm tuân thủ quy định tài chính công nhưng thời gian triển khai còn kéo dài, chủng loại thiết bị đôi khi chưa đáp ứng sát yêu cầu thực tiễn của môn học.
    • Khai thác và bảo quản: Tần suất sử dụng một số phòng thực hành chưa tối ưu; công tác bảo trì, bảo dưỡng định kỳ chưa thực hiện đồng bộ, còn mang tính khắc phục sự cố phát sinh.
    • Đa dạng hóa PTDH: Phong trào tự làm PTDH và hợp tác với doanh nghiệp nhằm khai thác thiết bị ngoài trường chưa trở thành hoạt động thường xuyên, thiếu cơ chế hỗ trợ kinh phí thỏa đáng.
    • Kiểm kê và thanh lý: Công tác kiểm kê định kỳ chủ yếu mang tính kiểm đếm số lượng phục vụ báo cáo hành chính, chưa đi sâu đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật và hiệu năng sư phạm của thiết bị để có phương án tái đầu tư kịp thời.

Chương 3: Biện pháp quản lý phương tiện dạy học ở trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật theo tiếp cận đảm bảo chất lượng giáo dục

Chương 3 đề xuất 6 biện pháp quản lý dựa trên 4 nguyên tắc: đảm bảo tính mục tiêu; đảm bảo tính toàn diện và đồng bộ; đảm bảo tính hiệu quả; đảm bảo tính thực tiễn và khả thi.

Hệ thống 6 biện pháp quản lý gồm:

  1. Biện pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý và các đối tượng liên quan về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của phương tiện dạy học trong đảm bảo chất lượng giáo dục.
  2. Biện pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác quản lý phương tiện dạy học trong trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật.
  3. Biện pháp 3: Chỉ đạo nâng cao hiệu quả công tác lập kế hoạch mua sắm phương tiện dạy học đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về nâng cao chất lượng đào tạo.
  4. Biện pháp 4: Thực hiện đầu tư, mua sắm hiệu quả gắn với nâng chất lượng khai thác, sử dụng, bảo quản phương tiện dạy học đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục của trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật.
  5. Biện pháp 5: Thực hiện công tác xã hội hoá nhằm huy động nguồn lực đầu tư phương tiện dạy học đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực theo nhu cầu xã hội.
  6. Biện pháp 6: Xây dựng nội quy, quy trình khai thác, sử dụng phương tiện dạy học; thực hiện kiểm tra, giám sát đối với công tác quản lý phương tiện dạy học.

Mối quan hệ giữa các biện pháp: 6 biện pháp có quan hệ mật thiết, hỗ trợ lẫn nhau trong một chỉnh thể thống nhất. Nâng cao nhận thức và năng lực đội ngũ (Biện pháp 1, 2) là điều kiện tiên quyết; nâng cao hiệu quả lập kế hoạch, đầu tư mua sắm và khai thác bảo quản (Biện pháp 3, 4) là nội dung cốt lõi; xã hội hóa (Biện pháp 5) là giải pháp tạo nguồn lực; chuẩn hóa quy trình và kiểm tra giám sát (Biện pháp 6) là công cụ đảm bảo tính kỷ cương và hiệu quả vận hành.

Kết quả khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm:

  • Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi: Khảo sát ý kiến chuyên gia và cán bộ chuyên môn (Bảng 3.1). Tính toán hệ số tương quan thứ bậc Spearman ($r_s$) dựa trên các giá trị chênh lệch thứ bậc ($d_i$ và $d_i^2$) tại Bảng 3.2 cho thấy giá trị $r_s$ đạt mức cao, khẳng định mức độ tương quan thuận chặt chẽ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp.
  • Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành bồi dưỡng năng lực quản lý PTDH và triển khai áp dụng quy trình quản lý mới tại Trường CĐKT-KT TP. Hồ Chí Minh. Dữ liệu đối sánh giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng (Bảng 3.3, 3.4), cùng việc so sánh giữa trường áp dụng và trường không áp dụng biện pháp (Bảng 3.5, 3.6, Biểu đồ 3.4, 3.5) cho thấy nhóm và trường áp dụng biện pháp đạt tỷ lệ đánh giá ở mức xuất sắc, tốt và khá cao hơn rõ rệt, tỷ lệ trung bình và yếu giảm mạnh.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về PTDH và quản lý PTDH ở trường CĐKT-KT theo tiếp cận ĐBCL GD trong bối cảnh đổi mới giáo dục nghề nghiệp.
  • Xây dựng khung tiêu chí chuẩn hóa về PTDH và các điều kiện CSVC hỗ trợ đáp ứng yêu cầu ĐBCL GD dành riêng cho loại hình trường CĐKT-KT.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về công tác quản lý PTDH tại các trường CĐKT-KT công lập trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2014–2017 theo chu trình vòng đời phương tiện và chức năng quản lý.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý PTDH đồng bộ, có tính khả thi, được kiểm định qua công thức tương quan Spearman và thực nghiệm sư phạm tại cơ sở đào tạo.

Kiến nghị của luận án:

  • Đối với Bộ GD&ĐT, Bộ LĐ-TB&XH: Hoàn thiện quy chuẩn kỹ thuật CSVC-TBDH cho trường cao đẳng đa ngành; xây dựng khung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý PTDH; ban hành cơ chế tài chính tạo quyền tự chủ linh hoạt trong mua sắm, bảo trì.
  • Đối với UBND và Sở LĐ-TB&XH TP. Hồ Chí Minh: Tăng cường đầu tư ngân sách có trọng điểm cho các phòng thực hành công nghệ cao; ban hành chính sách ưu đãi liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp.
  • Đối với các trường CĐKT-KT: Hiệu trưởng cần ban hành quy hoạch chiến lược CSVC; chuẩn hóa quy trình sử dụng, bảo dưỡng định kỳ; đưa hoạt động tự làm PTDH và nghiên cứu ứng dụng vào tiêu chí thi đua chuyên môn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài: Luận án chỉ khảo sát thực trạng và tổ chức thực nghiệm tại các trường CĐKT-KT công lập trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong phạm vi thời gian từ năm 2014 đến năm 2017; chưa tiến hành khảo sát so sánh tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập hoặc các địa phương thuộc khu vực nông thôn, miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội khác biệt.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục và các vùng kinh tế trọng điểm khác; nghiên cứu sâu hơn về mô hình số hóa quản lý PTDH, ứng dụng công nghệ thực tế ảo (VR/AR) và các nền tảng quản trị tài sản số trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục nghề nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp (Hiệu trưởng, Trưởng phòng Quản trị - Thiết bị, Trưởng khoa chuyên môn): Tham khảo quy trình lập kế hoạch, định mức mua sắm, quy trình bảo quản và phương pháp đánh giá hiệu năng PTDH theo tiêu chí ĐBCL GD.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý luận về quản lý vòng đời thiết bị, hệ thống tiêu chí ĐBCL và phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm bằng hệ số tương quan thứ bậc Spearman.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp: Sử dụng kết quả nghiên cứu làm căn cứ xây dựng chuẩn kiểm định chất lượng CSVC và chính sách đầu tư trang thiết bị đào tạo nghề.

Câu hỏi thường gặp

1. Phương tiện dạy học ở trường CĐKT-KT được phân loại thành những nhóm nào?
Luận án phân loại PTDH thành 3 nhóm chính: (1) Nhóm PTDH thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm, sản xuất (chia thành nhóm cho khối kỹ thuật và nhóm cho khối kinh tế); (2) Nhóm PTDH dùng chung (gồm phương tiện nghe nhìn và phương tiện trực quan); (3) Nhóm nguồn thông tin, nguồn tài nguyên (sách, giáo trình, thư viện truyền thống, thư viện điện tử, phòng học E-learning và tài nguyên số).

2. Khung tiêu chí tối thiểu về PTDH để đáp ứng yêu cầu ĐBCL GD gồm những nội dung gì?
Khung tiêu chí gồm 3 tiêu chí cốt lõi: (1) Đầy đủ sách, giáo trình, tài liệu tham khảo và có thư viện điện tử nối mạng phục vụ đào tạo, NCKH; (2) Có đủ trang thiết bị dạy học đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu các ngành đào tạo; (3) Cung cấp đầy đủ thiết bị tin học hỗ trợ dạy học, NCKH và quản lý.

3. Luận án đề xuất những biện pháp quản lý cụ thể nào?
Tác giả đề xuất 6 biện pháp: Nâng cao nhận thức về PTDH trong ĐBCL GD; Bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ quản lý PTDH; Nâng cao hiệu quả lập kế hoạch mua sắm; Thực hiện mua sắm gắn với nâng cao chất lượng khai thác, bảo quản; Đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực; Xây dựng nội quy, quy trình sử dụng và tăng cường kiểm tra, giám sát.

4. Kỹ thuật thống kê nào được sử dụng để kiểm định tính tương quan của các biện pháp?
Tác giả sử dụng hệ số tương quan thứ bậc Spearman ($r_s$) để đo lường mức độ tương quan giữa đánh giá về tính cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp đề xuất từ ý kiến khảo nghiệm của các chuyên gia và cán bộ quản lý.

5. Địa bàn và đối tượng khảo sát thực trạng của luận án là gì?
Địa bàn khảo sát là các trường CĐKT-KT công lập tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2014–2017. Đối tượng khảo sát gồm cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên làm công tác CSVC-TBDH và sinh viên đang theo học tại các trường này.

Kết luận

Luận án của tác giả Trần Văn Mừng đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý PTDH ở trường CĐKT-KT theo tiếp cận ĐBCL GD và đánh giá thực trạng công tác này tại các trường công lập trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ theo các khâu của vòng đời thiết bị. Các kết quả khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm đã xác nhận tính cấp thiết, tính khả thi và hiệu quả thực tế của các biện pháp trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề nghiệp.