Quản lý phương tiện dạy học ở trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật theo tiếp cận đảm bảo chất lượng giáo dục

Tài liệu nghiên cứu Quản lý phương tiện dạy học ở trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật theo tiếp, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

237
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Những kết quả nghiên cứu về phương tiện dạy học

1.3. Những kết quả nghiên cứu về quản lý phương tiện dạy học

1.4. Đánh giá chung kết quả nghiên cứu về quản lý phương tiện dạy và vấn đề tiếp tục nghiên cứu

1.5. Các khái niệm công cụ

1.6. Phương tiện và phương tiện dạy học

1.7. Quản lý và quản lý phương tiện dạy học

1.8. Chất lượng và đảm bảo chất lượng giáo dục

1.9. Phương tiện dạy học ở trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật

1.10. Trường cao đẳng kinh tế-kỹ thuật trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.11. Các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục ở trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật

1.12. Những vấn đề cơ bản về quản lý phương tiện dạy học ở trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật theo tiếp cận đảm bảo chất lượng giáo dục

1.13. Mục tiêu của quản lý phương tiện dạy học ở trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật theo tiếp cận đảm bảo chất lượng giáo dục

1.14. Nội dung quản lý phương tiện dạy học ở trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật theo tiếp cận đảm bảo chất lượng giáo dục

1.15. Các phương pháp quản lý phương tiện dạy học ở trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật

1.16. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phương tiện dạy học ở trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật

1.16.1. Những yếu tố chủ quan

1.16.2. Những yếu tố khách quan

1.17. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

2.1. Khái quát về địa bàn khảo sát

2.2. Hệ thống trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Việt Nam. Thực trạng các trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2.3. Khái quát về khảo sát thực trạng

2.4. Mục đích khảo sát

2.5. Nội dung và đối tượng khảo sát

2.6. Khách thể khảo sát

2.7. Phương pháp khảo sát và xử lý số liệu

2.8. Thực trạng phương tiện dạy học ở các trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật

2.9. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên, sinh viên về ý nghĩa, vai trò của phương tiện dạy học

2.10. Thực trạng công tác đầu tư mua sắm phương tiện dạy học ở các trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật

2.11. Thực trạng năng lực quản lý phương tiện dạy học của đội ngũ làm công tác cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ở trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật

2.12. Mức độ đạt tiêu chí tối thiểu về phương tiện dạy học để đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục

2.13. Đánh giá chung về thực trạng phương tiện dạy học ở các trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật. Thực trạng quản lý phương tiện dạy học ở các trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục

2.14. Thực trạng công tác lập kế hoạch mua sắm phương tiện dạy học đáp ứng các yêu cầu về nâng cao chất lượng đào tạo theo tiêu chí đảm bảo chất lượng giáo dục

2.15. Thực trạng công tác tổ chức mua sắm phương tiện dạy học đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục

2.16. Thực trạng quản lý công tác tổ chức, chỉ đạo bảo quản, sử dụng phương tiện dạy học hiệu quả

2.17. Thực trạng quản lý phát triển, đa dạng hóa phương tiện dạy học ngoài đầu tư mua sắm nhằm nâng cao mức đảm bảo chất lượng giáo dục

2.18. Thực trạng công tác kiểm kê, đánh giá để bổ sung thay thế hoặc thanh lý phương tiện dạy học

2.19. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phương tiện dạy học ở trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật

2.20. Đánh giá chung về thực trạng quản lý phương tiện dạy học ở trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng

2.21. Những kết quả đạt được

2.22. Những tồn tại, hạn chế

2.23. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.2. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

3.3. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện và đồng bộ

3.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

3.5. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi

3.6. Biện pháp quản lý phương tiện dạy học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng giáo dục ở các trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật

3.6.1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý và các đối tượng liên quan về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của phương tiện dạy học trong đảm bảo chất lượng giáo dục

3.6.2. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác quản lý phương tiện dạy học trong trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật

3.6.3. Chỉ đạo nâng cao hiệu quả công tác lập kế hoạch mua sắm phương tiện dạy học đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về nâng cao chất lượng đào tạo

3.6.4. Thực hiện đầu tư, mua sắm hiệu quả gắn với nâng chất lượng khai thác, sử dụng, bảo quản phương tiện dạy học đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục của trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật

3.6.5. Thực hiện công tác xã hội hoá nhằm huy động nguồn lực đầu tư phương tiện dạy học đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực theo nhu cầu xã hội

3.6.6. Xây dựng nội quy, quy trình khai thác, sử dụng phương tiện dạy học; thực hiện kiểm tra, giám sát đối với công tác quản lý phương tiện dạy học

3.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.8. Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp

3.8.1. Mục đích khảo nghiệm

3.8.2. Nội dung khảo nghiệm

3.8.3. Phương pháp khảo nghiệm

3.8.4. Khách thể khảo nghiệm

3.8.5. Kết quả khảo nghiệm

3.9. Đánh giá về mức độ tương quan giữa mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất

3.10. Thực nghiệm biện pháp quản lý phương tiện dạy học đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục ở các trường CĐ kinh tế - kỹ thuật

3.10.1. Giới thiệu khái quát về thực nghiệm

3.10.2. Tổ chức thực nghiệm

3.10.3. Xử lý kết quả thực nghiệm

3.10.4. Kết luận chung về thực nghiệm

3.11. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Phương Tiện Dạy Học Đảm Bảo Chất Lượng

Quản lý phương tiện dạy học (PTDH) đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao chất lượng giáo dục trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật. Đầu tư vào PTDH hợp lý, phù hợp với ngành nghề đào tạo là yếu tố thiết thực. Thương hiệu và uy tín của cơ sở đào tạo phụ thuộc lớn vào điều kiện PTDH. Quản lý, sử dụng, bảo quản PTDH hiệu quả là một phần quan trọng của việc đảm bảo chất lượng giáo dục. Theo Quyết định 579/QĐ-TTg, phát triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để hội nhập quốc tế và phát triển bền vững. Nghị quyết 29 khẳng định đào tạo nhân lực có kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường lao động. Sự đổi mới trong quản lý PTDH là một trong những yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng giáo dục.

1.1. Tầm quan trọng của quản lý cơ sở vật chất dạy học

Quản lý cơ sở vật chất dạy học hiệu quả giúp đảm bảo các trang thiết bị luôn sẵn sàng phục vụ quá trình giảng dạy và học tập. Điều này bao gồm việc bảo trì, sửa chữa, và nâng cấp trang thiết bị định kỳ để đáp ứng nhu cầu đào tạo ngày càng cao. Việc quản lý tốt cơ sở vật chất còn giúp kéo dài tuổi thọ của các thiết bị, tiết kiệm chi phí đầu tư cho nhà trường.

1.2. Ảnh hưởng của phương tiện dạy học hiện đại đến đào tạo

Việc trang bị phương tiện dạy học hiện đại giúp sinh viên tiếp cận với công nghệ tiên tiến, nâng cao kỹ năng thực hành và khả năng thích ứng với môi trường làm việc thực tế. Sử dụng phương tiện dạy học hiện đại cũng giúp giảng viên truyền đạt kiến thức một cách trực quan và sinh động hơn, tăng cường sự tương tác giữa giảng viên và sinh viên.

II. Vấn Đề Thách Thức Quản Lý PTDH Luận Án Tiến Sĩ

Mặc dù đầu tư vào PTDH đã được quan tâm, vẫn còn nhiều bất cập. Nhận thức về tầm quan trọng của PTDH còn hạn chế. Mức đầu tư chưa đáp ứng nhu cầu. Sự đồng bộ, tính hiện đại còn chậm so với thực tiễn. Hiệu quả khai thác, sử dụng chưa cao. Bảo quản, bảo trì chưa khoa học. Quản lý đội ngũ chuyên trách còn nhiều bất cập. Công tác kiểm kê còn hình thức. NCKH, chuyển giao công nghệ, phát triển PTDH tự làm chưa phát huy vai trò. Quan điểm xã hội hóa chưa được quan tâm đúng mức. Yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục đặt ra nhiều thách thức.

2.1. Thực trạng đầu tư và sử dụng phương tiện dạy học

Thực tế, đầu tư phương tiện dạy học tại nhiều trường cao đẳng vẫn còn hạn chế, dẫn đến tình trạng thiếu thốn trang thiết bị. Việc sử dụng phương tiện dạy học chưa hiệu quả, chưa khai thác hết tiềm năng của các thiết bị hiện có. Bên cạnh đó, công tác bảo trì, bảo dưỡng phương tiện dạy học chưa được chú trọng, làm giảm tuổi thọ và hiệu quả sử dụng.

2.2. Thiếu hụt nguồn lực và nhân lực quản lý phương tiện

Một trong những thách thức lớn là sự thiếu hụt nguồn lực tài chính để đầu tư vào phương tiện dạy học mới. Bên cạnh đó, đội ngũ nhân lực quản lý phương tiện dạy học còn thiếu kinh nghiệm và kỹ năng chuyên môn, gây khó khăn cho việc quản lý, bảo trì và sử dụng hiệu quả các thiết bị.

III. Cách Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Tiêu Chuẩn Phương Tiện

Để giải quyết các vấn đề trên, cần nâng cao nhận thức của CBQL, GV, NV, SV về tầm quan trọng của PTDH. Đầu tư hợp lý, đồng bộ, hiện đại, phù hợp với ngành nghề đào tạo. Nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng PTDH. Bảo quản, bảo trì khoa học, kịp thời. Xây dựng đội ngũ chuyên trách, kế hoạch khai thác, sử dụng, giám sát, kiểm tra. Kiểm kê, đánh giá hiệu suất sử dụng, hiệu quả đầu tư. Phát huy vai trò của NCKH, chuyển giao công nghệ, phát triển PTDH tự làm. Xã hội hóa công tác đầu tư, sử dụng PTDH. Tiêu chuẩn phương tiện dạy học cần được xác định rõ ràng.

3.1. Xây dựng tiêu chuẩn phương tiện dạy học trường cao đẳng

Việc xây dựng tiêu chuẩn phương tiện dạy học giúp đảm bảo các thiết bị được trang bị đáp ứng yêu cầu tối thiểu về chất lượng và số lượng. Tiêu chuẩn này cần dựa trên chương trình đào tạo, đặc thù ngành nghề và yêu cầu của thị trường lao động. Có tiêu chuẩn, việc quản lý phương tiện dạy học sẽ hiệu quả và minh bạch hơn.

3.2. Đổi mới mô hình quản lý phương tiện dạy học hiện đại

Cần đổi mới mô hình quản lý phương tiện dạy học theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và theo dõi tình trạng thiết bị. Việc sử dụng phần mềm quản lý giúp theo dõi số lượng, tình trạng, lịch sử bảo trì, và hiệu quả sử dụng của từng thiết bị, từ đó đưa ra quyết định đầu tư và bảo trì hợp lý.

IV. Biện Pháp Quản Lý PTDH Theo Đảm Bảo Chất Lượng Giáo Dục

Luận án đề xuất các biện pháp QL PTDH theo tiếp cận ĐBCL GD. Các biện pháp cần đảm bảo tính mục tiêu, toàn diện, đồng bộ, hiệu quả, thực tiễn và khả thi. Tổ chức nâng cao nhận thức, bồi dưỡng năng lực. Chỉ đạo nâng cao hiệu quả lập kế hoạch mua sắm. Đầu tư, mua sắm hiệu quả, gắn với nâng chất lượng khai thác, sử dụng, bảo quản. Thực hiện xã hội hoá. Xây dựng nội quy, quy trình, kiểm tra, giám sát. Mối quan hệ giữa các biện pháp cần được xác định rõ ràng. Cần khảo nghiệm tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp.

4.1. Nâng cao nhận thức về vai trò PTDH trong đảm bảo chất lượng

Cần tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo, chia sẻ kinh nghiệm để nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên về vai trò quan trọng của phương tiện dạy học trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục. Khi nhận thức đúng, việc quản lý và sử dụng phương tiện dạy học sẽ hiệu quả hơn.

4.2. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất giáo dục kỹ thuật

Đầu tư vào cơ sở vật chất giáo dục kỹ thuật là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng đào tạo. Việc đầu tư cần được thực hiện một cách có kế hoạch, dựa trên nhu cầu thực tế và định hướng phát triển của nhà trường. Ngoài ra, cần chú trọng đến việc bảo trì, bảo dưỡng cơ sở vật chất để đảm bảo hiệu quả sử dụng lâu dài.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Quản Lý Phương Tiện Đảm Bảo Chất Lượng

Việc QL PTDH cần phải được triển khai một cách đồng bộ, có hệ thống, từ khâu lập kế hoạch, đầu tư, mua sắm, sử dụng, bảo quản, đến khâu kiểm kê, đánh giá. Cần xây dựng các quy trình, quy định cụ thể để đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả trong công tác QL PTDH. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, khoa, bộ môn để đảm bảo việc sử dụng PTDH được hiệu quả nhất. Công tác QL PTDH phải hướng đến mục tiêu đảm bảo chất lượng giáo dục.

5.1. Phân tích hiệu quả sử dụng phương tiện dạy học đã đầu tư

Việc đánh giá hiệu quả sử dụng phương tiện dạy học sau khi đầu tư là rất quan trọng để có căn cứ cho việc đầu tư tiếp theo. Các chỉ số đánh giá có thể là số lượng sinh viên sử dụng, tần suất sử dụng, mức độ hài lòng của giảng viên và sinh viên, và tác động đến kết quả học tập.

5.2. Kinh nghiệm quản lý phương tiện dạy học hiệu quả từ các trường

Tham khảo kinh nghiệm quản lý phương tiện dạy học từ các trường cao đẳng khác có thể giúp nhà trường học hỏi và áp dụng những mô hình quản lý hiệu quả. Có thể tổ chức các buổi trao đổi, tham quan, học tập kinh nghiệm để nâng cao trình độ quản lý cho đội ngũ cán bộ.

VI. Kết Luận Tương Lai Quản Lý PTDH Trường Kinh Tế Kỹ Thuật

QL PTDH đóng vai trò quan trọng trong việc ĐBCL GD tại các trường CĐKT-KT. Luận án đã nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất các biện pháp QL PTDH theo tiếp cận ĐBCL GD. Các biện pháp cần được áp dụng một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế của từng trường. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện các biện pháp QL PTDH để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội và sự phát triển của khoa học công nghệ. Quản lý cần hướng tới việc quản trị cơ sở giáo dục.

6.1. Xu hướng phát triển phương tiện dạy học trong tương lai

Cần theo dõi và nắm bắt các xu hướng phát triển phương tiện dạy học trong tương lai để có kế hoạch đầu tư và trang bị các thiết bị hiện đại. Các xu hướng có thể là ứng dụng công nghệ thực tế ảo, thực tế tăng cường, trí tuệ nhân tạo vào giảng dạy và học tập.

6.2. Đề xuất chính sách phát triển phương tiện dạy học

Cần đề xuất với các cơ quan quản lý nhà nước về việc xây dựng các chính sách hỗ trợ đầu tư và phát triển phương tiện dạy học cho các trường cao đẳng, đặc biệt là các trường có điều kiện kinh tế khó khăn. Các chính sách có thể là ưu đãi về thuế, hỗ trợ vay vốn, hoặc cấp kinh phí cho các dự án đầu tư phương tiện dạy học.

12/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề Phương tiện dạy học nói riêng và cơ sở vật chất - thiết bị dạy học nói chung là một yếu tố quan trọng của hoạt động GD-ĐT ở bất kỳ một quốc gia, dù thời kỳ nào, dù hoạt động giáo dục đó theo những trường phái, quan điểm chính trị, tôn giáo khác nhau. Theo quan điểm triết học thì mối quan hệ giữa ba phạm trù nội dung, phương pháp, phương tiện quyết định chất lượng một hoạt động của con người. Giáo dục là một hoạt động đặc biệt, ngoài yếu tố nội dung chương trình, giáo trình và phương pháp dạy học thì PTDH là yếu tố rất quan trọng không thể thiếu, quyết định CLGD.

Chính vì vậy, việc nghiên cứu về vấn đề nói trên cũng đã được thực hiện, phát triển theo trình độ, tính chất của nền giáo dục tương ứng. Sự tiếp nối và học hỏi, vận dụng, phát huy kinh nghiệm của các quốc gia, của các chính sách trong QLGD trước đây là một yêu cầu quan trọng trong công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT hiện nay. Để nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý PTDH ở các trường CĐKT-KT theo tiếp cận ĐBCL GD, không thể không xem xét, đánh giá những kết quả đã được nghiên cứu trước đây ở trong và ngoài nước. Những thành tựu đã đạt được, những vấn đề chưa được đề cập sẽ làm cho việc nghiên cứu, đề xuất các giải pháp QL PTDH ở các trường CĐKT-KT sẽ có cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn vững chắc, đảm bảo tính khả thi trong ứng dụng vào thực tiễn dạy học.

Đó là sự vận dụng kinh nghiệm trong và ngoài nước để đi tắt, đón đầu trong đổi mới đào tạo nhân lực trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4. Trong bức tranh phong phú, đa dạng nói trên, chúng tôi khái quát hóa những điểm nổi bậc nhất liên quan tới việc nghiên cứu QL PTDH ở các trường CĐKT-KT theo quan điểm tiếp cận ĐBCL GD ở Việt Nam và thế giới. Những kết quả nghiên cứu về phương tiện dạy học 1. Những nghiên cứu trên thế giới về phương tiện dạy học Ngay từ khi hình thành cơ chế GD-ĐT, cơ chế truyền thụ tri thức, kinh nghiệm của thế hệ trước cho thế hệ sau, từ phạm vi cộng đồng này sang cộng đồng khác của con người, những yếu tố hỗ trợ quá trình phát - nhận đã được nhìn nhận như là những công cụ GD, công cụ dạy học.

CSVC nói chung và PTDH nói riêng 10 được hình thành, phát triển song hành với sự phát triển, tiến bộ của kho tàng tri thức loài người cũng như cách thức mà loài người lưu giữ, truyền thụ những tri thức đó. Chính vì vậy, trên thế giới, đã có nhiều công trình, bài viết nghiên cứu liên quan đến PTDH từ nhiều góc độ khác nhau. Nhà giáo dục Slovakia-J.Cômenxki (1592-1670) viết: “Điều cần thiết là khởi điểm của nhận thức bao giờ cũng xuất phát từ cảm giác”. Ông nhấn mạnh tầm quan trọng của tính trực quan: “Kiến thức càng dựa nhiều vào cảm giác thì nó càng xác thực”, “Tính trực quan tạo ra khả năng làm cho nhà trường trở nên sinh động, nó dạy cho học sinh hiểu và nghiên cứu thực tế một cách độc lập [11].

Cũng theo Slovakia-J.Cômenxki, trong tác phẩm “Phép dạy học vĩ đại”, đã viết “…không có gì hết trong trí não nếu như trước đây không có gì trong cảm giác. Vì thế, tất nhiên bắt đầu dạy - học không thể bắt đầu từ sự giải thích bằng lời về các sự vật mà phải từ sự quan sát trực tiếp chúng.”, và rút ra nguyên tắc “lời nói không bao giờ đi trước sự vật”. Đóng góp lớn nhất của ông là đã tổng kết, phát triển kinh nghiệm tích lũy được về trực quan và đưa áp dụng nó một cách có ý thức vào dạy học. Nhà giáo dục học J.

Nhà hoạt động văn hóa V.BêlinSki (1811-1848) đã có đóng góp to lớn vào sự phát triển lý thuyết trực quan dạy học. Tư tưởng của ông gắn liền với tư tưởng dạy học phát triển. Với nhà giáo dục K.Usinxki (1824-1870) thì nguyên tắc trực quan trong dạy học đã được nâng lên một trình độ cao hơn. Ông cho rằng trực quan là cái ban đầu và là nguồn gốc của mọi tri thức, cảm giác cung cấp tài liệu cho hoạt động trí tuệ của con người.

Trực quan làm cho quá trình lĩnh hội tri thức của học sinh trở nên dễ dàng, tự giác, có ý thức và vững chắc hơn; tạo ra hứng thú học tập cho học sinh, là phương tiện tốt nhất giúp giáo viên gần gũi học sinh và là phương tiện quan trọng để phát triển tư duy cho học sinh. Công trình nghiên cứu của A. Lêonchep (1947) “Những vấn đề tâm lý học của tính tự giác học tập” đã chỉ ra những cơ sở tâm lí học của tài liệu trực quan. Sự phân tích các thuyết khoa học cho rằng, các luận điểm xuất phát từ bất kỳ lý thuyết trừu tượng nào và sự diễn giải các kết luận của nó cần gắn liền với các vật thực, cần dựa trên những cấu trúc trực quan nhất định.

“Phát hiện ra ý nghĩa vật lí 11 của các trừu tượng toán học, Omculianovski viết: là mặt cần thiết, quan trọng nhất của sự phát triển lý thuyết vật lí. Thiếu mặt này thì vật lí cuối cùng chỉ là những sơ đồ toán học chứ không phải là lý thuyết vật lí. Chỉ có mặt này mới cho các trừu tượng toán học một thể xác vật lí”. Tổ chức lao động quốc tế ADB/ILO (Evaluation Rating creteria for the VTE Istitution.

ADB/ILO - Bangkok 1997) đưa ra 9 tiêu chuẩn và điểm đánh giá cơ sở GD-ĐT để kiểm định các nước thuộc tiểu vùng sông Mêkông thì trong đó các tiêu chuẩn về CSVC - kỹ thuật chiếm 125/500 điểm. Trong cuốn “Dựa vào các chỉ số thực hiện để đưa ra các quyết định chiến lược” (Using Performance Indicators to Guide Strategic Decision Making, 1994), các học giả Mỹ Bottill và Borden (đã liệt kê 21 lĩnh vực thực hiện, trong đó có “Phương tiện cơ sở vật chất” và “Dịch vụ”. Đây cũng là 2 tiêu chí (tiêu chí 21: Hệ thống hạ tầng cơ sở; tiêu chí 22: Hệ thống thư viện) trong tổng số 26 tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí kiểm định CL được đề xuất của công trình của Nguyễn Đức Chính [28] Mạng toàn cầu world wide web (www) do Tim Berner-Lee (1991) xây dựng đã tạo điều kiện cho sự ra đời hệ thống dạy học điện tử E-Learning. Vấn đề CLĐT cũng được nhiều nhà làm công tác giáo dục quan tâm.

Vào thập kỷ 70, các nước như Anh, Mỹ, Canada,… cho rằng CLĐT phải gắn liền với kinh phí đầu tư. Theo đó, đầu vào của quá trình đào tạo đóng vai trò quyết định CLĐT. “Đầu vào” ở đây được hiểu là nguồn lực, bao gồm CSVC kỹ thuật, nguồn tài chính, đội ngũ, chất lượng tuyển sinh,… Đều này đòi hỏi để duy trì CLĐT thì ngân sách đầu tư cho giáo dục phải tăng tương ứng với tỷ lệ sinh viên vào học Vào khoảng thập niên 80, GDĐH thế giới phải đương đầu với những thách thức mới, đó là nguồn kinh phí đầu tư bị hạn chế, nhu cầu học đại học tăng đột biến. Vì vậy, Chính phủ các nước này cho rằng phải đầu tư ít nhưng giảng dạy phải nhiều và tốt.

Họ xem đó là phương châm cho giáo dục, yêu cầu các cơ sở giáo dục phải quan tâm đến hiệu quả và hiệu suất đào tạo của trường mình. Khi đó, vấn đề “đầu ra” của quá trình đào tạo được quan tâm, đặc biệt là CLĐT. Vào khoảng thập niên thập kỷ 90, việc bàn về CLĐT được đề cập khá sôi nổi, đã có nhiều định nghĩa về CLĐT dưới các góc độ khác nhau. Một trong những quan niệm được khá nhiều người thừa nhận, tiếp thu, phát triển đó là quan niệm của Harvey and Green (1993), theo hai ông, CLĐT ĐH được thể hiện trên 5 phương diện cơ bản: sự xuất chúng, sự tuyệt vời, sự ưu tú, xuất sắc; sự hoàn hảo; sự thích 12 hợp, phù hợp với mục đích; có giá trị đồng tiền, đáng giá để đầu tư; có sự biến đổi lớn về chất.

Năm phương diện này của CLĐT ĐH được thể hiện trong toàn bộ quá trình đào tạo, từ việc xác định chất lượng của nguồn lực đầu tư ban đầu (mục tiêu, yêu cầu, CSVC, tài chính, chương trình, đội ngũ GV, chất lượng SV nhập học) đến chất lượng của quá trình đào tạo và việc ĐBCL của sản phẩm đào tạo [109] Ở các nước phát triển, hoạt động đào tạo nói chung và hoạt động dạy học nói riêng, PTDH là điều kiện cơ bản để tổ chức hoạt động của một cơ sở giáo dục. Trong hệ thống các tiêu chí kiểm định chất lượng, PTDH chiếm một vị trí quan trọng. Chính vì vậy, trong các nghiên cứu của các nhà khoa học, các nhà quản lý, CSVC và PTDH được khẳng định về tính chất quan trọng; những vấn đề liên quan đến hệ thống, quy mô PTDH, quá trình quản lý, khai thác sử dụng,… cũng được nghiên cứu, xác định những nguyên tắc và giải pháp. Đặc biệt, vấn đề sử dụng, QL PTDH theo định hướng phát triển năng lực người học, đảm bảo thực hiện CLGD đã có nhiều kiến giải mang tính khoa học, thực tiễn.

Các kết quả nghiên cứu của thế giới liên quan đến PTDH trong hoạt động dạy - học đã được tiếp thu, vận dụng một cách sáng tạo vào thực tiễn Việt Nam. Những nghiên cứu ở Việt Nam về phương tiện dạy học Một trong những điều kiện quyết định thành công mục tiêu của GD-ĐT là phải đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học. PTDH là một trong những thành tố không thể thiếu được trong quá trình dạy học. Để nâng cao chất lượng dạy học thì vai trò, vị trí của PTDH là rất quan trọng.

PTDH là các phương tiện thực nghiệm, trực quan, thực hành giúp người học gắn lí luận với thực tiễn, giúp cho quá trình nhận thức của người học trở nên hiệu quả hơn, đồng thời phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học. Đổi mới phương pháp dạy học là sử dụng có hiệu quả các PTDH, đưa người học vào vị trí chủ thể của hoạt động nhận thức. Từ những năm 60 của thế kỷ XX, Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức ban hành các tiêu chí PTDH từ mẫu giáo đến phổ thông. Tiếp theo là những tiêu chuẩn để xây dựng và ban hành vào các năm 1975, 1985.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Quản Lý Phương Tiện Dạy Học Tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật: Luận Án Tiến Sĩ Đảm Bảo Chất Lượng Giáo Dục" tập trung vào việc nâng cao chất lượng giáo dục thông qua quản lý hiệu quả các phương tiện dạy học tại các trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật. Luận án này đi sâu vào phân tích thực trạng, đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa việc sử dụng và bảo trì phương tiện dạy học, từ đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Đọc luận án này, bạn sẽ hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý phương tiện dạy học và các biện pháp cải thiện thực tế.

Nếu bạn quan tâm đến quản lý đào tạo ở các trường cao đẳng, bạn có thể tìm hiểu thêm về các mô hình quản lý khác nhau trong luận văn thạc sĩ "Luận văn thạc sĩ quản lý đào tạo tại trường cao đẳng quốc tế hà nội theo tiếp cận cipo". Luận văn này cung cấp một góc nhìn khác về quản lý đào tạo, cụ thể là áp dụng mô hình CIPO.

Để hiểu rõ hơn về động lực làm việc của giảng viên, yếu tố then chốt trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy, bạn có thể tham khảo luận án tiến sĩ "Luận án tiến sĩ quản lý công động lực làm việc của giảng viên trong các trường đại học công lập ở việt nam hiện nay".

Ngoài ra, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy ngày càng trở nên quan trọng. Để tìm hiểu về việc triển khai hệ thống E-learning, bạn có thể xem luận văn thạc sĩ "Luận văn thạc sĩ hệ thống thông tin quản lý xây dựng mô hình triển khai hệ thống elearning tại trường đại học quang trung".