Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số 934.03) với đề tài "Động lực làm việc của giảng viên trong các trường đại học công lập ở Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Tạ Thị Liễu thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục đại học giữ vai trò then chốt trong việc đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao. Đội ngũ giảng viên trong các trường đại học công lập là lực lượng nòng cốt quyết định chất lượng đào tạo và hiệu quả hoạt động của cơ sở giáo dục. Giảng viên tại các trường đại học công lập ở Việt Nam mang tư cách viên chức trong hệ thống công, đồng thời thực hiện ba nhiệm vụ: giảng dạy, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng.

Sự phát triển của hệ thống giáo dục đại học ngoài công lập với cơ chế quản lý nhân sự linh hoạt, mức thu nhập cạnh tranh đã dẫn đến hiện tượng dịch chuyển nhân lực trình độ cao từ khu vực công sang khu vực tư hoặc ra nước ngoài. Mặt khác, các rào cản về thể chế, chính sách tiền lương, đánh giá, đãi ngộ và mức độ tự chủ đại học chưa đồng bộ đang ảnh hưởng trực tiếp đến động lực làm việc của giảng viên. Tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận động lực làm việc của người lao động nói chung hoặc mới chỉ phân tích động cơ giảng dạy đơn thuần của giảng viên, chưa xem xét toàn diện cấu trúc công việc gồm cả giảng dạy, nghiên cứu khoa học và động lực phục vụ công dưới góc độ quản lý công trong bối cảnh tự chủ đại học tại Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về động lực làm việc của giảng viên trong các trường đại học công lập, đề xuất các quan điểm và giải pháp tăng cường động lực làm việc cho giảng viên giai đoạn 2025–2030.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài để xác định khoảng trống nghiên cứu.
  2. Hệ thống hóa, xây dựng khung lý thuyết và làm rõ các vấn đề lý luận về động lực làm việc của giảng viên trong các trường đại học công lập.
  3. Phân tích thực trạng động lực làm việc của giảng viên trong các trường đại học công lập ở Việt Nam, đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
  4. Đề xuất quan điểm và các giải pháp tăng cường động lực làm việc cho giảng viên các trường đại học công lập ở Việt Nam giai đoạn 2025–2030.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

Luận án xây dựng 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Động lực làm việc của giảng viên trong các trường đại học công lập đang biểu hiện ở mức độ nào?
  2. Có những yếu tố nào ảnh hưởng tới động lực làm việc của giảng viên trong các trường đại học công lập?
  3. Những giải pháp nào tăng cường động lực làm việc cho giảng viên trong các trường đại học công lập trong thời gian tới là phù hợp?

Các giả thuyết nghiên cứu được tác giả đặt ra:

  • Động lực làm việc của giảng viên trong các trường đại học công lập ở Việt Nam hiện nay không đồng đều giữa các trường và chưa đáp ứng mức độ mong muốn của các nhà quản lý.
  • Động lực làm việc của giảng viên chịu tác động bởi hai nhóm yếu tố chính:
    • Nhóm yếu tố thuộc về cơ chế, chính sách của Nhà nước: chính sách đãi ngộ; chính sách tôn vinh; chính sách sử dụng lao động; chính sách đánh giá; chính sách đào tạo, bồi dưỡng; chính sách thu hút, tuyển dụng.
    • Nhóm yếu tố thuộc về trường đại học: môi trường và điều kiện làm việc; phong cách lãnh đạo; cơ hội thăng tiến và sự công nhận; văn hóa trường đại học; cơ sở vật chất; yếu tố người học.
  • Việc tăng cường động lực làm việc đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện chính sách vĩ mô của Nhà nước đến đổi mới quản trị nội bộ của các cơ sở giáo dục đại học công lập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Động lực làm việc và các yếu tố tác động tới động lực làm việc của giảng viên trong các trường đại học công lập ở Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá thực trạng động lực làm việc của giảng viên cơ hữu qua các biểu hiện cụ thể gắn với hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học và phục vụ công; phân tích các yếu tố tác động và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2025–2030.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010–2022; khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp giai đoạn 2019–2022.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại 20 trường đại học công lập thuộc 9 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Quy Nhơn, Thái Bình. Luận án không nghiên cứu các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các trường trực thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 hướng tiếp cận chính:

Các hướng nghiên cứu về động lực làm việc của người lao động

  • Tiếp cận từ nhu cầu: Thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943) với 8 bậc nhu cầu; Thuyết ERG của Clayton Paul Alderfer (1969) về nhu cầu tồn tại, quan hệ và phát triển; Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959) phân tách yếu tố duy trì và yếu tố tạo động lực; quan điểm về năng lượng hành vi của Pinder; lý thuyết nhu cầu tự khẳng định của Rogers (1951) và Govern (2004); khái niệm động lực gắn với nhu cầu của Stephen Robbins (1993); nghiên cứu về bản chất con người và tiềm năng nội tại của Wallace, Goldstein và Nathan (1987).
  • Tiếp cận từ kỳ vọng và sự công bằng: Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964) và mô hình mở rộng của Porter & Lawler (1968); Thuyết công bằng của J. Stacy Adams (1965); nghiên cứu của Lê Trung Thành và Vũ Hoàng Ngân (2018), Trương Đức Thao (2018) về nhận thức công bằng của người lao động; Thuyết tự quyết của Deci và Ryan (1991); các nghiên cứu về đãi ngộ và động lực trong khu vực công của Phạm Đức Toàn (2022), mô hình 5 bậc nhu cầu cho cán bộ công chức của Hoàng Thị Hồng Lộc và Nguyễn Quốc Nghi (2014); luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Phương Dung (2016) về động cơ của nhân viên văn phòng; công trình của Nguyễn Thị Vân Hương (2014) và Phạm Đức Chính (2016) về mối quan hệ giữa động lực và sự hài lòng trong khu vực công.
  • Tiếp cận từ các yếu tố ảnh hưởng: Nghiên cứu về động lực tự quyết của Piche (2003); thang đo động lực nội tại và bên ngoài của Tremblay, Blanchard, Taylor, Pelletier và Villeneuve (2009); hiệu chỉnh thang đo của Vansteenkiste, Sierens, Soenens, Luyckx và Lens (2009); nghiên cứu của Steers (1987), Willingham (2007); lý thuyết động lực phục vụ công của James L. Perry (1990); công cụ đánh giá Work Motivation Inventory của Hall và Williams (1986); nghiên cứu chính sách tạo động lực cho công chức của Nguyễn Đặng Phương Truyền (2020).

Các nghiên cứu về động lực làm việc của giảng viên

  • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Thị Hồng Hải (2016) về tạo động lực cho cán bộ, công chức; luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Phương Lan (2015) về hệ thống công cụ tạo động lực trong cơ quan hành chính; luận án tiến sĩ của Nguyễn Hoài Tâm (2012); nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng động lực giảng viên của Trần Mạnh Hùng và Trần Việt Dũng (2020); nghiên cứu tại Đại học Quốc tế - ĐHQG TP.HCM của Nguyễn Phúc Thịnh (2021); nghiên cứu tại Đại học Sư phạm Thái Nguyên của Phạm Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Thị Thanh Thắm, Nông Thị Phương Thu (2019); nghiên cứu của Đàm Lan Nhi (2019), Hoàng Thị Thanh Chung (2019), Phạm Thị Tân và Đặng Thị Hoa (2018); giải pháp tạo động lực tại Đại học Ngân hàng TP.HCM của Nguyễn Thanh Hà và Bùi Huy Tùng (2019); nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Thắm (2019); luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Bích Lan (2021) về giảng viên các trường chính trị tỉnh, thành phố.
  • Nghiên cứu quốc tế: Nghiên cứu về cơ chế khen thưởng nghiên cứu khoa học và giảng dạy của Kerr (1975); vai trò của đãi ngộ tài chính của Kachanakova, Stachova và Stacho (2013); nghiên cứu về phân bổ thời gian và tiền lương giảng viên tại Nigeria của Aluko (2002); nghiên cứu của Garcia-Bernal và cộng sự (2005) về sự hài lòng theo giới tính; định nghĩa sự hài lòng của Berry (1997); lý thuyết hành vi của Griffin (2013); các yếu tố duy trì giảng viên của Seniwoliba (2013) tại Ghana; nghiên cứu tâm lý xã hội của William-West (2014); nghiên cứu về ảnh hưởng sư phạm của Martina và Rudolf (2014); nghiên cứu thực nghiệm tại Đại học Makerere (Uganda) của Geofrey (2010); nghiên cứu về cơ sở vật chất của Ayodele (2000), Vandiver (2011), Akinfolarin (2013) tại Nigeria; nghiên cứu điều kiện làm việc của Ramachandran và Pal (2005) tại Ấn Độ.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Luận án chỉ ra 4 khoảng trống tri thức:

  1. Đa phần các nghiên cứu trước nhấn mạnh nhu cầu nội tại nhưng chưa phân tích đầy đủ sự tương tác giữa các yếu tố thể chế bên ngoài với đặc thù nghề nghiệp giảng viên đại học công lập.
  2. Các công trình tại Việt Nam chủ yếu phân tích động lực giảng dạy, chưa tích hợp đồng thời hai nhiệm vụ chuyên môn bắt buộc (giảng dạy và nghiên cứu khoa học) gắn với động lực phục vụ công của viên chức nhà nước.
  3. Chưa có công trình đo lường chi tiết mức độ biểu hiện động lực làm việc thông qua các chỉ báo hành vi thực tế (mức độ nhiệt huyết, mức độ gắn bó, mức độ tham gia, mức độ hoàn thành nhiệm vụ) ở các khối trường có mức độ tự chủ khác nhau.
  4. Thiếu vắng các nghiên cứu tiếp cận dưới góc độ quản lý công nhằm đưa ra hệ thống giải pháp kép: hoàn thiện cơ chế, chính sách vĩ mô của Nhà nước và nâng cao hiệu quả quản trị nội bộ tại các trường đại học công lập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Lý thuyết nền tảng: Luận án vận dụng Thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow, Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg, Thuyết công bằng của J. Stacy Adams, Thuyết đặc điểm công việc của Hackman & Oldham, cùng Thuyết động lực phục vụ công (Public Service Motivation - PSM) của James L. Perry.
  • Tiếp cận liên ngành: Kết hợp lý luận Quản lý nguồn nhân lực, Khoa học Quản lý (quản lý nhà nước về giáo dục đại học, quản trị trường đại học), Khoa học Tâm lý học lao động và phương pháp tiếp cận có sự tham gia của các bên liên quan.
  • Khái niệm đại học công lập: Cơ sở giáo dục đại học do Nhà nước thành lập, quản lý, đầu tư kinh phí và cơ sở vật chất; phân tích nguồn gốc từ khái niệm universitas, Tuyên bố Magna Charta Universitatum (1988), tư tưởng đại học Humboldt về tự do học thuật, tự chủ và sự thống nhất giữa giảng dạy với nghiên cứu khoa học.

Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng (hỗn hợp):

Hạng mục Phương pháp định tính Phương pháp định lượng
Kỹ thuật thu thập Tổng quan tài liệu, phỏng vấn sâu, tham vấn chuyên gia Khảo sát bằng bảng hỏi kết hợp câu hỏi đóng và mở
Quy mô mẫu 30 người (21 giảng viên, 9 viên chức quản lý) 600 phiếu phát ra, 598 phiếu hợp lệ thu về
Địa bàn / Cơ sở ĐH Nội vụ Hà Nội, ĐH Kiến trúc Hà Nội, ĐH Luật Hà Nội, ĐH Sư phạm Thái Nguyên, ĐH Ngoại thương, ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH Bách Khoa Hà Nội, Học viện Thanh thiếu niên 20 trường ĐHCL tại 9 tỉnh/thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ, Đà Nẵng, TP.HCM, Quy Nhơn, Thái Bình
Phân loại mẫu Giảng viên, trưởng bộ môn, lãnh đạo khoa/phòng 200 phiếu từ trường tự chủ hoàn toàn; 398 phiếu từ trường tự chủ một phần hoặc chưa tự chủ
Công cụ & Kỹ thuật phân tích Phân tích nội dung, đối chiếu văn bản quy phạm pháp luật Google Forms, phần mềm SPSS 20.0, thang đo Likert 5 điểm, Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM
          [Khung phân tích động lực làm việc của GV ĐHCL]
[Yếu tố thể chế, chính sách vĩ mô]               [Yếu tố trường đại học & cá nhân]
 - Chính sách đãi ngộ                             - Môi trường & điều kiện làm việc
 - Chính sách tôn vinh                            - Phong cách lãnh đạo
 - Quyền tự chủ đại học                           - Văn hóa trường đại học
 - Chính sách tuyển dụng, đánh giá                - Cơ hội thăng tiến, ghi nhận
 - Chính sách đào tạo, bồi dưỡng                  - Động lực phục vụ công, yêu nghề
                 [Biểu hiện động lực làm việc]
                  - Mức độ nhiệt huyết
                  - Mức độ tin tưởng, gắn bó
                  - Mức độ tham gia giảng dạy & NCKH
                  - Mức độ hoàn thành công việc

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước thành hai nhóm lớn: nghiên cứu về động lực làm việc của người lao động nói chung và nghiên cứu về động lực của giảng viên đại học.

Tác giả chỉ rõ các xu hướng nghiên cứu lý thuyết từ nhu cầu, kỳ vọng, sự công bằng đến các yếu tố tâm lý xã hội. Luận án phân tích bối cảnh phát triển của giáo dục đại học từ cuối thế kỷ XX đến nay, khi cạnh tranh giáo dục và các sửa đổi trong Luật Giáo dục Đại học đặt ra yêu cầu nâng cao sự hài lòng và động lực của giảng viên. Tác giả chỉ ra những hạn chế của các nghiên cứu trước (chưa kết nối đầy đủ giữa giảng dạy và nghiên cứu khoa học, chưa khai thác sâu yếu tố viên chức công lập) và thiết lập định hướng nghiên cứu cho đề tài dưới góc độ quản lý công.

Chương 2: Cơ sở khoa học về động lực làm việc của giảng viên trong các trường đại học công lập

Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm, đặc điểm và khung phân tích khoa học:

  • Khái quát giáo dục đại học công lập: Bản chất tự chủ học thuật từ mô hình Humboldt, quy định pháp lý của Việt Nam về trường đại học công lập và ba đặc điểm lao động sư phạm đại học theo Weinert (1998) và Phạm Thành Nghị (2011).
  • Cấu trúc động lực làm việc của giảng viên: Định nghĩa động lực làm việc là sự khát khao, tự nguyện và kiên định nhằm đạt mục tiêu của tổ chức (theo Steers và Porter, 1983). Phân loại động lực thành động lực bên trong (nội sinh) và động lực bên ngoài (ngoại sinh).
  • Bốn nhóm biểu hiện động lực làm việc:
    1. Mức độ nhiệt huyết với công việc.
    2. Mức độ tin tưởng, quan tâm và gắn bó với công việc.
    3. Mức độ tham gia vào các hoạt động nghề nghiệp (phân tách giữa hoạt động giảng dạy và hoạt động nghiên cứu khoa học).
    4. Mức độ hoàn thành công việc.
  • Đặc điểm giảng viên khu vực công và động lực phục vụ công: Phân tích đặc trưng của giảng viên với tư cách viên chức, lòng yêu nghề, tinh thần phụng sự xã hội và trách nhiệm đối với người học.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Tổng hợp bài học kinh nghiệm từ các quốc gia về cơ chế đãi ngộ, tự chủ học thuật, đánh giá hiệu suất và điều kiện làm việc nhằm rút ra bài học cho các trường đại học công lập ở Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng động lực làm việc của giảng viên trong các trường đại học công lập ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 trình bày các kết quả điều tra xã hội học và phân tích định lượng:

  • Khái quát đội ngũ giảng viên: Phân tích số liệu thống kê quy mô trường, số lượng sinh viên, giảng viên và cơ cấu trình độ chuyên môn giai đoạn 2010–2020.
  • Đánh giá thực trạng biểu hiện động lực: Thống kê mô tả mức độ nhiệt huyết, mức độ gắn bó, mức độ cam kết nghề nghiệp và mức độ tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học của giảng viên.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng:
    • Nhóm yếu tố thể chế, chính sách của Nhà nước: Đánh giá 6 chính sách (đãi ngộ; tôn vinh; sử dụng, đánh giá; đào tạo, bồi dưỡng; thu hút, tuyển dụng; quyền tự chủ đại học).
    • Nhóm yếu tố nội bộ trường đại học: Chế độ đãi ngộ nội bộ; phương thức và phong cách lãnh đạo; văn hóa tổ chức; cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và nghiên cứu; cơ hội thăng tiến; đặc điểm cá nhân giảng viên; thái độ và kết quả học tập của người học.
  • Kiểm định mô hình phương trình cấu trúc (SEM): Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA), khẳng định (CFA) và ước lượng trọng số hồi quy trong mô hình SEM. Kết quả chỉ ra các mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp của cơ chế chính sách, quyền tự chủ và môi trường quản trị đến động lực làm việc.
  • So sánh nhân khẩu học: Phân tích sự khác biệt về cảm nhận động lực làm việc, lòng yêu nghề, thu nhập, cơ hội thăng tiến, văn hóa ứng xử theo độ tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn, mức thu nhập và loại hình trường (tự chủ hoàn toàn, tự chủ một phần, chưa tự chủ; khối ngành Kinh tế, Kỹ thuật, Xã hội và Nhân văn).
  • Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân: Chỉ rõ những điểm tích cực về lòng yêu nghề, tinh thần phục vụ công; đồng thời phân tích các hạn chế về chính sách tiền lương, áp lực nghiên cứu khoa học, điều kiện cơ sở vật chất và nguyên nhân từ cơ chế quản lý vĩ mô lẫn quản trị nhà trường.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp tăng cường động lực làm việc cho giảng viên trong các trường đại học công lập ở Việt Nam trong thời gian tới

Chương 4 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp cụ thể:

  • Quan điểm chỉ đạo: Tăng cường động lực làm việc bám sát định hướng của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế và xu thế tự chủ đại học.
  • Các nhóm giải pháp: Luận án đề xuất 7 giải pháp cấp chính sách vĩ mô của Nhà nước và 8 giải pháp cấp trường đại học công lập.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án xây dựng và làm rõ khái niệm động lực làm việc của giảng viên trong các trường đại học công lập xuất phát từ cấu trúc nhu cầu và động lực phục vụ công (PSM). Luận án khẳng định lòng yêu nghề, tinh thần phục vụ nhân dân là yếu tố cốt lõi chi phối động lực làm việc của giảng viên khu vực công.
  2. Bổ sung khung lý thuyết đo lường động lực làm việc của giảng viên đại học qua 4 nhóm biểu hiện cụ thể, có sự phân tách rõ rệt giữa hai nhiệm vụ chuyên môn: hoạt động giảng dạy và hoạt động nghiên cứu khoa học.
  3. Xác lập khung phân tích hai tầng về các yếu tố tác động đến động lực làm việc của giảng viên: tầng chính sách quản lý nhà nước (vĩ mô) và tầng quản trị cơ sở giáo dục đại học (vi mô).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Làm rõ thực trạng động lực làm việc của 598 giảng viên tại 20 trường đại học công lập, chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm trường tự chủ hoàn toàn và nhóm trường chưa tự chủ/tự chủ một phần.
  2. Xác định 6 yếu tố chính sách vĩ mô tác động đến động lực làm việc, trong đó 3 yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất là: chính sách đãi ngộ, chính sách tôn vinh và quyền tự chủ đại học.
  3. Xác định 7 yếu tố thuộc về môi trường trường đại học tác động trực tiếp đến sự gắn bó và hiệu suất làm việc của giảng viên.

Hệ thống giải pháp đề xuất

                      [HỆ THỐNG GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT]
[7 Giải pháp chính sách vĩ mô (Nhà nước)]   [8 Giải pháp quản trị (Trường đại học)]
1. Xây dựng lại biện pháp khuyến khích       1. Xây dựng chính sách cho giảng viên trẻ
   nghề nghiệp                               2. Trau dồi nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp
2. Đổi mới chính sách tiền lương             3. Tuyên dương công khai, kịp thời
3. Vận dụng linh hoạt chế độ đãi ngộ         4. Tạo cơ chế để GV tự tạo động lực
4. Cải thiện hệ thống tuyển dụng,            5. Xây dựng văn hóa đại học phù hợp
   kiểm định, đánh giá                       6. Nâng cao thái độ, thành tích của SV
5. Tăng cường quyền tự chủ, tự chịu          7. Cải thiện điều kiện, môi trường làm việc
   trách nhiệm                               8. Vận dụng quy trình tạo động lực
6. Đẩy mạnh chính sách xã hội hóa GD
7. Hướng dẫn, phổ biến chính sách
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách vĩ mô của Nhà nước (7 giải pháp):

    1. Xây dựng lại các biện pháp khuyến khích nghề nghiệp của giảng viên trong các trường đại học công lập.
    2. Đổi mới chính sách lương của giảng viên theo vị trí việc làm và hiệu quả công việc.
    3. Vận dụng linh hoạt chế độ đãi ngộ đối với giảng viên.
    4. Cải thiện hệ thống tuyển dụng, kiểm định, đánh giá để kích thích động lực làm việc.
    5. Tăng cường quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho các trường đại học công lập.
    6. Đẩy mạnh thực thi chính sách xã hội hóa giáo dục trong trường đại học công lập.
    7. Hướng dẫn, phổ biến kịp thời đến giảng viên các chính sách tạo động lực làm việc.
  • Nhóm giải pháp từ phía các trường đại học công lập (8 giải pháp):

    1. Quan tâm xây dựng chính sách nâng cao năng lực giảng dạy và nghiên cứu cho giảng viên trẻ.
    2. Xây dựng các giải pháp trau dồi nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp của giảng viên.
    3. Thực hiện tuyên dương công khai và kịp thời giảng viên có thành tích xuất sắc.
    4. Tạo cơ chế và môi trường để giảng viên biết cách tự tạo động lực làm việc.
    5. Xây dựng văn hóa trường đại học phù hợp với đặc thù lao động trí tuệ của giảng viên.
    6. Nâng cao thái độ và thành tích học tập của sinh viên.
    7. Quan tâm cải thiện các điều kiện làm việc, trang thiết bị phục vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
    8. Vận dụng quy trình khoa học trong tạo động lực làm việc tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi khảo sát: Luận án tập trung khảo sát tại 20 trường đại học công lập thuộc 9 tỉnh, thành phố; chưa bao quát các trường đại học công lập thuộc khối lực lượng vũ trang (Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) và các trường đại học trực thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.
  • Hạn chế về khung thời gian dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2019–2022, thời điểm chịu tác động một phần bởi đại dịch Covid-19 và tiến trình tự chủ đại học theo Nghị định 99/2019/NĐ-CP đang trong giai đoạn đầu triển khai đồng loạt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu so sánh động lực làm việc giữa giảng viên trường đại học công lập và ngoài công lập; nghiên cứu chuyên sâu về tác động của các mô hình hội đồng trường và cơ chế tự chủ tài chính toàn diện đến năng suất nghiên cứu khoa học của giảng viên đại học.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo): Cung cấp luận cứ thực tiễn để rà soát, điều chỉnh chính sách tiền lương, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy đại học, quy định về định mức giờ chuẩn giảng dạy và nghiên cứu khoa học, cũng như hoàn thiện khung pháp lý về tự chủ đại học.
  • Đối với ban giám hiệu và nhà quản lý các trường đại học công lập: Sử dụng trực tiếp quy trình tạo động lực và các giải pháp quản trị nhân sự nội bộ (đánh giá KPI, khen thưởng, văn hóa tổ chức, hỗ trợ giảng viên trẻ) nhằm giữ chân nhân lực chất lượng cao.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý công, Quản trị nhân lực, Quản lý giáo dục: Bản mẫu thang đo, quy trình phân tích SEM và hệ thống tổng quan tài liệu về động lực phục vụ công là nguồn tư liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu và giảng dạy.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng cỡ mẫu khảo sát định lượng là bao nhiêu và được phân bổ như thế nào?

Luận án phát ra 600 phiếu khảo sát và thu về 598 phiếu hợp lệ từ giảng viên thuộc 20 trường đại học công lập tại 9 tỉnh/thành phố. Cơ cấu mẫu gồm 200 phiếu từ các trường đã thực hiện tự chủ hoàn toàn và 398 phiếu từ các trường tự chủ một phần hoặc chưa tự chủ, đại diện cho ba khối ngành: Kinh tế, Kỹ thuật, Xã hội và Nhân văn.

2. Mô hình phân tích định lượng trong luận án sử dụng các kỹ thuật thống kê nào?

Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và công cụ Google Forms để xử lý dữ liệu sơ cấp dựa trên thang đo Likert 5 điểm. Các kỹ thuật phân tích gồm: kiểm định độ tin cậy nhất quán nội bộ bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và kiểm định giả thuyết bằng mô hình phương trình cấu trúc (SEM).

3. Những yếu tố chính sách vĩ mô nào có tác động mạnh nhất đến động lực làm việc của giảng viên?

Trong số 6 yếu tố chính sách nhà nước được kiểm định, 3 yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến động lực làm việc của giảng viên đại học công lập gồm: chính sách đãi ngộ giảng viên (tiền lương, phụ cấp), chính sách tôn vinh giảng viên (khen thưởng, ghi nhận xã hội) và quyền tự chủ đại học.

4. Động lực làm việc của giảng viên đại học công lập được đo lường qua các khía cạnh biểu hiện nào?

Luận án đo lường động lực làm việc qua 4 nhóm biểu hiện: (1) Mức độ nhiệt huyết với công việc; (2) Mức độ tin tưởng, quan tâm và gắn bó với tổ chức; (3) Mức độ tham gia vào hoạt động nghề nghiệp (được tách biệt thành hoạt động giảng dạy và hoạt động nghiên cứu khoa học); (4) Mức độ hoàn thành công việc.

5. Khách thể tham gia phỏng vấn sâu trong nghiên cứu định tính gồm những ai?

Nghiên cứu định tính thực hiện phỏng vấn sâu 30 người (gồm 21 giảng viên và 9 viên chức quản lý) tại các cơ sở giáo dục như: Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, Đại học Kiến trúc Hà Nội, Đại học Luật Hà Nội, Đại học Sư phạm Thái Nguyên, Đại học Ngoại thương, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Bách Khoa Hà Nội, Học viện Thanh thiếu niên.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Tạ Thị Liễu đã hệ thống hóa và phát triển khung lý thuyết về động lực làm việc của giảng viên đại học công lập dưới góc độ chuyên ngành Quản lý công. Thông qua sự kết hợp giữa nghiên cứu định tính và phân tích mô hình phương trình cấu trúc (SEM) trên mẫu khảo sát 598 giảng viên, công trình đã làm rõ thực trạng biểu hiện động lực và lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố thể chế, quản trị nhà trường đến giảng viên. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 7 chính sách vĩ mô và 8 biện pháp quản trị vi mô nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đại học công lập tại Việt Nam giai đoạn 2025–2030.