Chương 1. GIƠI THIỆU CHỮỪNG. LY do chọn để taieccccccccsscscscsscesssssssscsssssssvevsvsvstsesesececscecasasavavevens 8 1. Mục tiêu của đề tai.
Đối tượng và phạm vi nghiên UU. Ý nghĩa khoa học và thực tiỄn. 5 + xxx +E+E£Eekekerersrrerees 10 Chương 2. CƠ SỞ LY THUYET VA CÁC MÔ HÌNH.
Q1 HT ng ng ngu 11 QA.---cc c1 9000111 1kg và 11 2. Các nhân tô thành công quan trọng (CSFs) của e-learning. Các mô hình nghiên cứu có liên quan. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM.
Mô hình UTAUTỈ. G 2 113201399 11119 1111 9 ng vn ngư 15 2. Một số kết quả nghiên cứu liên quan. Mô hình nghiên cứu dé Xuất .ccccsssssscccccccceeeeeseesessnsaceeeeeecceeeeesseeeessnsaeeeeeeseeeeeeees 19 Chương 3.
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên CỨU. Phuong pháp nghién CỨU. Nghiên cứu định tính.
Nghiên cứu định lượng.---- <1 EEeeseeessessss 24 Chương 4. NGHIÊN CỨU TINH HUỒỖNG. Truong Đại học Quang TTrung. Giới thiệu về truOng voc cccccccceccscscscssesssesecscscscsesecscscscasaseseveveens 31 4.
Hệ thống e-learning.--c- -kkxSESES SE HT rreg 32 4. Đánh giá hệ thống.- E11 SESESESESEE ST nen gerree 34 4. — Các trường khác.--ccc 111 1000011111119933 1111 11v ng ng và 35 4. Đại học Bách khoa Tp.
Hỗ Chi Minh. Đại học Kinh tế Da Nang. Đại học Cần Thơ. Bài học kinh nghiệm từ nghiên cứu tình huống.
So sánh các nhân tố thành công. Bài học kinh nghiỆm.--- 555522223 323255111 11 5 1EEEEEESsssrrsss 44 Chương 5. KET QUA PHAN TICH DU LIEU. _ Thống kê mô ta mau.
_ Kiểm định thang do bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA). Thang đo các nhân tô tác động đến ý định sử dụng e-learning. Thang đo thuộc nhân tố ý định sử dung e-learning. Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho các nhân tố rút ra từ phan tich 5 72011211377.
Mô hình hiệu chỉnh. Kiểm định mô hình nghiên cứu bang phân tích hồi quy bội. Đánh giá và kiếm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính 5. Kiểm tra các vi phạm giả định trong mô hình hồi quy tuyến tính bội ¬ 57 5.
Kết quả xây dựng mô hình hồi quy tuyến tinh bội. Phân tích phương sai ANOVA.ccQ HH HH HH HH HH HH 2 111k. Phan tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố dé ý định sử dụng e- 0 53. DE XUẤT GIẢI PHAP THỰC HIEN VA THU NGHIỆM.
Dé xuất giải phap cc ccccccccccssscsssscscscsesesscsscecssssssevsvscsescsesesssssssnees 63 6. Thirnghiém hệ thong wc secscscscseccscscscsssssvevevsvscsesesececsenenees 65 6. Giới thiệu chung về hệ thống Chamiilo. Triển khai giải phap.
Đánh gidecccccccccccsscscssscsscssssesesscssssssesssssssssesssssssssesseseseeseseeseeees 68 Chương 7. KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHI uu. Một số kiến ¡210 -. Han chế và hướng nghiên cứu.
¿2 + +E+E+EsEeEeEeEeverereeeeeeed 71 TAI LIEU THAM KHẢO.- 5-5-5 SE 2E2SE 15 121E12112115111111511 11111 te.-------- c c1 ng ve 1 Phụ lục 2. - ------- CC Q11 ng Tớ ill Phụ lục Š. - ----- c1 HS ng và V Phụ lục ⁄4. - ------ CC Q1 ng net Vill Phụ lục 5 uo eecccccccccessssccccceeeseecccsseeessesccsseeuseescssseeessesscssseeuscessseseeeesessesseeees XI DANH MUC VIET TAT CSF: Critical Success Factor CSEs: Critical Success Factors EFA: Exploratory Factor Analysis EU: European Union LCMS: Learning Content Management System LMS: Learning Management System TAM: Technology Acceptance Model TRA: Theory of Reasoned Action UTAUT: Unified Theory of Acceptance and Use of Technology DANH MỤC HÌNH ANH Hình 2.1 Framework ban dau của các yêu tô thành công của e-learning trong so sánh quan điểm của Châu Âu và Châu Á.
-¿- - kkk+E#E+E+ESESESEEEEEEEEEkekekekerrreree 13 Hình 2.2 Mô hình TAM phiên bản 1 (Davis 1989).3 Mô hình UTAUT (Venkatesh và cộng sự, 2003).4 Kết qua phân tích hồi quy trong nghiên cứu của Maslin Masrom năm 00 —.5 Mô hình nghiên cứu theo để xuất.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu .1 Mô hình nghiên cứu thực té oo. ccseseceesesesesscesetsesessesvetseseseeeensen 55 DANH MỤC BANG Bảng 2.1 Câu hỏi của thang đo sơ ĐỘ .1 Các biến quan sát của nghiên cứu .---- - + s + se +x+k+k+kexeeeeeeseee 23 Bảng 3.2 Bảng hệ số tải và kích thước mẫu.- - + + 5s SE +E£EeEeeeesese 27 Bảng 3.3 Nội dung câu hỏi đối với các CSFs của e-learning.1 Thống kê về giới tinh và độ tuôi.2 Thống kê về năm học và thường xuyên sử dung máy tính.3 Thống kê về mức độ tình nguyện và rào cản.4 Kết quả kiểm định KMO và Barlett. s5 sex sxeeeeeeseee 49 Bảng 5.5 Kết qua phân tích nhân tô khám phá EEA.6 Các nhân t6 sau khi phân tích E.7 Kiểm định KMO and Bartlett’s Test đối với nhân tổ ý định sử dụng e- 0n 5.8 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tô SI__PE.9 Hệ số tương quan biến tổng của nhân tố SI_PE.10 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố E.11 Hệ số tương quan biến tong của nhân tố EE wo.12 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố FC .13 Hệ số tương quan biến tong của nhân tố FC .14 Thống kê đánh giá độ phù hợpp.----- - + sex sxckeveeeeeesree 57 Bảng 5.15 Thống kê kiểm định độ phù hop của mô hình hồi quy tuyến tính bội ¬—.16 Các thông số thống kê của từng biến độc lập trong mô hình hồi quy maz:87iii0 0 58 Bang 5.17 Thong kê mô tả nhân tố Tuôi tắc.-- - + + + sex eveeeeeeseee 59 Bảng 5.18 Kết quả kiểm định Levene đối với Tuôi tác.19 Kết quả kiểm định ANOVA đối với Tuổi tác .20 Thống kê mô tả nhân tố Kinh nghiệm .21 Kết quả kiểm định Levene đối với Kinh nghiệm .1 Các nhân tô tác chịu tac động từ CSFs của e-learning. GIỚI THIEU CHUNG 1.
Ly do chọn đề tài Tại Việt Nam, học tập luôn là một trong những nhu cầu hàng đầu của mọi tầng lớp trong xã hội, việc này thể hiện qua số lượng sinh viên học tập tại các trường đại học, cao đăng, trung cấp ngày càng tăng (theo số liệu thống kê giáo dục của Bộ giáo dục và Đào tạo năm 2012 - http://www. Dé đáp ứng nhu cầu ngày tăng này, hệ thống giáo dục, cụ thể hơn là các trường cần có những thay đối phù hop, nhanh chóng và bền vững. Việc sử dụng e-learning để đáp ứng nhu cầu đảo tạo đã được chứng minh ở nhiều nước. Theo báo cáo về e-learning tại Mỹ, hơn 6.1 triệu sinh viên đã và dang tham gia ít nhất một khóa đảo tạo trực tuyến trong kỳ học mùa đông năm 2010, tăng 560,000 sinh viên so với năm trước (theo báo cáo “Phá vỡ khoảng cách: Giáo dục trực tuyến ở Mỹ năm 2011” của tập đoàn Nghiên cứu Khảo sát Babson và Hội đồng quản trị các trường đại học năm 2011).
Cũng theo báo cáo này, tỉ lệ đầu vào tăng 10% vượt xa so với con số tăng 2% của toàn bộ sinh viên trong hệ thống giáo dục đại học nói chung. Ngoài Mỹ, một số quốc gia châu Á tương đồng về văn hóa với Việt Nam là Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản cũng có sự đánh giá cao và chú trọng cho e-learning. Như vậy e-learning đã góp phần giúp cả hệ thống giáo dục phát triển một cách mạnh ~ me. Tuy nhiên, việc triển khai thành công một hệ thống như vậy vào tổ chức của trường không phải luôn thành công.
Tại Việt Nam, theo các liên kết đến các trang đào tạo trực tuyến trong kỷ yếu hội thảo khoa học: Đào tạo trực tuyến trong nhà trường Việt Nam- thực trạng và giải pháp (2008), tỉ lệ các trang web này không còn hoạt động là rất cao, còn lại mục đích hoạt động của các trang đã có nhiều sự thay đôi, hướng tới quảng cao, giới thiệu hoặc trang tin tức (www.vn/elearning, el.) mặc dù các trang web này đã từng nôi lên như hiện tượng về e-learning tại Việt Nam. Ban thân trường Đại hoc Quang Trung cũng đã từng triển khai sử dung Moodle trong giảng dạy, nhưng cũng đã thất bại vì nhiều lý do. Một trong những lý do cho thất bại đó là đã chưa có một mô hình triển khai một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn. Khi triển khai hệ thống, không chỉ các sinh viên mà cả giảng viên cũng không nhiệt tình tham gia dẫn đến hệ thống không hoạt động hiệu quả.
Sự quan tâm chỉ đạo của nhà trường là chưa đủ cùng với kinh phí eo hẹp đã làm dự án đã thất bại. Xuất phát từ những nhu cầu đó, tác giả chon dé tài “Xây dựng mô hình triển khai hệ thống e-learning tại trường đại học Quang Trung” nhằm triển khai thành công hệ thống e-learning, nâng cao chat lượng dao tạo, là tai liệu khảo cứu va tham khảo khi triển khai hệ thống tương tự cho các trường đại học, cao đăng khác. Mục tiêu của đề tài Xác định các yếu tô ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng hệ thống e-learning. Đo lường mức độ ảnh hưởng đến sự chấp nhận hệ thống e-learning tại trường Đại học Quang Trung.
Đề xuất giải pháp triển khai hệ thống e-learning tại trường Đại học Quang Trung. Triển khai thử nghiệm và đánh giá giải pháp. Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu Đôi tượng nghiên cứu của đê tài là: việc triên khai và sử dung e-learning cua sinh viên trường Đại học Quang Trung; mô hình triên khai e-learning tại một sô trường đại học, cao đăng trong nước. 10 Phạm vi nghiên cứu là: các case study tại các trường đại học trong khu vực miền Trung và miền Nam về việc triển khai e-learning: Đại hoc Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Cần Thơ, Đại học Kinh tế Đà Nẵng.
Việc triển khai thử mô hình e-learning tại trường Đại học Quang Trung sẽ thực hiện tại khoa Kỹ thuật & Công nghệ trong học kỳ I năm học 2013-2014 (thời gian từ tháng 09/2013 đến tháng 11/2013). Y nghĩa khoa học và thực tiễn - Ynghia khoa học Luận văn sẽ là kiêm chứng cho các mô hình triên khai thành công dự án ứng dụng công nghệ thông tin, cụ thể là e-learning. - Ynghia thực tiễn Triển khai e-learning thành công sẽ là một phần giúp nâng cao chất lượng đào tạo tài trường Đại học Quang Trung. Ngoài ra còn giúp hệ thống đào tạo vận hành trơn tru hơn, đỡ hao tốn chi phí hơn.
Việc triển khai e-learning trong trường học vẫn đang được đây mạnh trên thế giới cũng Việt Nam. Việc triển khai thành công sẽ có ý nghĩa rất lớn không chỉ cho trường Đại học Quang Trung mà còn là nguồn tham khảo tốt cho các đơn vị tương tự. CƠ SỞ LÝ THUYET VA CAC MÔ HINH 2. Cac khái niệm 2.
E-learning E-learning hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau. Tác giả xin điểm qua một số khái niệm của một số học giả, nhà xuất bản để thay được sự phức tap khi sử dung thuật ngữ này: E-learning (hoặc E-Learning, hoặc eLearning, hoặc e-learning) là việc sử dụng công nghệ Internet để cung cấp các kinh nghiệm học tập (Siemens, 2002, p.