Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý phát triển các trường cao đẳng nghề nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Hồng Tây tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (năm 2014), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Khánh Đức và TS. Trần Văn Hùng. Công trình thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục, mã số 62.14.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) và hội nhập quốc tế, nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp giữ vai trò quyết định đối với năng suất và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (VKTTĐMT) bao gồm 05 tỉnh, thành phố: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định. Vùng tập trung 04 khu kinh tế (KKT) và chuỗi 24 khu công nghiệp (KCN), định hướng phát triển kinh tế biển gắn với công nghiệp và dịch vụ.

Mặc dù hệ thống giáo dục đại học tại Huế, Đà Nẵng, Quy Nhơn từng bước đáp ứng nhân lực trình độ cao, công tác đào tạo nhân lực thông qua hệ thống dạy nghề tại vùng bộc lộ nhiều bất cập:

  • Quy mô và chất lượng đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu đa dạng của thị trường lao động (TTLĐ);
  • Tồn tại tình trạng thừa lao động phổ thông nhưng thiếu lao động có kỹ năng nghề;
  • Tỷ lệ lao động làm việc trái ngành nghề đào tạo còn phổ biến;
  • Một bộ phận lớn người lao động chưa qua đào tạo nghề để chuyển đổi nghề nghiệp.

Trường cao đẳng nghề (CĐN) là cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hình thành theo Luật Dạy nghề năm 2006 (bắt đầu triển khai từ năm 2007). Thực tế cho thấy công tác quản lý phát triển các trường CĐN tại VKTTĐMT chưa bao quát toàn diện các yếu tố tổ chức sư phạm và yêu cầu kinh tế - xã hội. Khoảng trống nghiên cứu mà luận án tập trung giải quyết là xây dựng hệ thống luận cứ khoa học và các giải pháp quản lý phát triển trường CĐN theo các mô hình quản trị hiện đại, gắn kết trực tiếp với nhu cầu sử dụng nhân lực của các KKT, KCN tại VKTTĐMT.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là xây dựng luận cứ khoa học và đề xuất các giải pháp quản lý phát triển các Trường CĐN nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của VKTTĐMT theo cách tiếp cận cung - cầu nhân lực, quản lý theo mục tiêu (MBO) và quản lý dựa trên nhà trường (SBM).

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 04 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý phát triển các Trường CĐN nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của Vùng kinh tế trọng điểm.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng các Trường CĐN và công tác quản lý phát triển các Trường CĐN nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của VKTTĐMT.
  3. Đề xuất các giải pháp quản lý phát triển các Trường CĐN nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của VKTTĐMT.
  4. Khảo nghiệm, thăm dò tính cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm tác động một số biện pháp quản lý được đề xuất.

Giả thuyết khoa học

Các Trường CĐN ở VKTTĐMT thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định trong đào tạo nhân lực nhưng vẫn còn bất cập do hiệu quả quản lý thiếu bao quát một cách toàn diện các vấn đề tổ chức sư phạm và kinh tế - xã hội. Nếu đề xuất một hệ giải pháp quản lý phát triển theo cách tiếp cận cung - cầu nhân lực, quản lý theo mục tiêu (MBO), quản lý dựa trên nhà trường (SBM) và xu thế quản lý phát triển nhà trường nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội, thì sẽ thúc đẩy sự phát triển của các Trường CĐN, đáp ứng nhu cầu nhân lực của VKTTĐMT.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Phát triển các Trường CĐN ở Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý phát triển các Trường CĐN nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại 12 Trường CĐN, 20 doanh nghiệp có sử dụng lao động tốt nghiệp từ các trường CĐN, 05 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐTB&XH), 05 Ban quản lý KKT/KCN trên địa bàn 05 tỉnh/thành phố (Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định).
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng chuỗi số liệu thống kê thực trạng từ năm 2007 đến thời điểm khảo sát (2012) và định hướng giải pháp phát triển đến năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu quản lý ở cấp Vùng (quản lý nhà nước tác động đến dạy nghề) và nghiên cứu chuyên sâu quản lý phát triển ở cấp Trường CĐN đối với trình độ cao đẳng nghề.
  • Phạm vi thử nghiệm: Thực hiện thử nghiệm giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý tại Trường CĐN Kỹ thuật Công nghệ Dung Quất.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu liên quan đến giáo dục nghề nghiệp và quản lý đào tạo nhân lực tại Việt Nam:

  • Phạm Hiệp: Trong kỷ yếu hội thảo "Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH và hội nhập quốc tế", tác giả phân tích bức tranh dạy nghề sau khi Luật Dạy nghề 2006 ban hành, chỉ ra quy mô dạy nghề (đặc biệt là CĐN) còn nhỏ, chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.
  • Trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo: Công trình "Quản lý giáo dục và đào tạo" khẳng định yêu cầu cải tiến công tác quản lý nhằm đảm bảo chất lượng, quy mô và cơ cấu ngành nghề đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội.
  • Viện Nghiên cứu Con người: Chương trình KH&CN cấp nhà nước KX-05 "Phát triển văn hóa, con người và nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa" tiếp cận hệ thống, đặt đào tạo nhân lực trong mối tương quan giữa đầu vào (giáo dục phổ thông, đặc điểm con người Việt Nam) và đầu ra (lao động kỹ thuật phục vụ CNH-HĐH).
  • Phan Văn Nhân: Công trình "Giáo dục nghề nghiệp trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế" xây dựng cơ sở lý luận về dạy nghề theo năng lực thực hiện, đào tạo bám sát chuẩn đầu ra.
  • Trần Khánh Đức (2010): Chuyên khảo "Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM" xác lập cơ sở khoa học về quản lý chất lượng đào tạo nhân lực theo yêu cầu thị trường, phân tích mô hình quản lý chất lượng TQM và tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
  • Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề: Đề tài cấp Bộ về giải pháp xây dựng mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và cơ sở sản xuất kinh doanh nhằm gắn kết đào tạo với sử dụng lao động.
  • Phan Minh Hiển (Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam): Đề tài cấp Bộ nghiên cứu thực trạng đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp ở các khía cạnh số lượng, chất lượng và cơ cấu trình độ.
  • Phan Chính Thức: Luận án tiến sĩ Giáo dục học đề xuất các giải pháp phát triển đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực cho CNH-HĐH đất nước.
  • Nguyễn Văn Anh: Luận án tiến sĩ Giáo dục học nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình phối hợp đào tạo giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp trong KCN.
  • Đào Thị Thanh Thủy: Luận án tiến sĩ Quản lý Giáo dục nghiên cứu quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật đáp ứng nhu cầu các KCN tại VKTTĐMT dựa trên chu trình đào tạo, đề xuất 06 nhóm giải pháp quản lý.

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Arlianti R. ("Management of a VTET Institution"): Phân tích phương thức quản lý cơ sở dạy nghề đáp ứng nhu cầu thị trường theo mô hình đào tạo dựa trên năng lực thực hiện (Competency-Based Training - CBT).
  • Richard Noonan ("Managing TVET to Meet labor Market Demand"): Phân tích quy luật cung - cầu nhân lực, những yếu tố tác động đến hiệu quả giáo dục nghề nghiệp và các biện pháp quản lý đào tạo nhân lực bám sát thị trường lao động.
  • Trung tâm Quốc tế về Giáo dục Kỹ thuật và Dạy nghề UNESCO (UNEVOC): Tài liệu "The Engineering of Vocational and Teaching Training" đưa ra mô hình 04 hợp phần phát triển giáo dục kỹ thuật và dạy nghề: định hướng chính sách vĩ mô; quản lý trung ương; phát triển chương trình đào tạo theo năng lực thực hiện; triển khai đào tạo ở cơ sở kết hợp phân cấp quản lý và hợp tác với doanh nghiệp.
  • Glenn M., Mary Jo Blahna và cộng sự ("A Competency-Based model for developing human resource professionals"): Xây dựng mô hình nhân cách người lao động trong xã hội công nghiệp gồm 03 thành tố cấu trúc: kiến thức (Knowledge), kỹ năng (Skills) và thái độ (Traits).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Luận án điểm lại kinh nghiệm quản lý và phát triển dạy nghề của Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan và Singapore trong việc gắn kết đào tạo nghề với chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu đào tạo nghề ở phạm vi toàn quốc hoặc tiếp cận đơn lẻ theo chu trình đào tạo hay mối quan hệ nhà trường - doanh nghiệp. Luận án của Nguyễn Hồng Tây kế thừa các kết quả nghiên cứu trên, đồng thời giải quyết khoảng trống: thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh gồm 12 nội dung quản lý phát triển trường CĐN dựa trên sự tích hợp của tiếp cận cung - cầu nhân lực, quản lý theo mục tiêu (MBO) và quản lý dựa vào nhà trường (SBM) gắn với đặc thù kinh tế vùng trọng điểm.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khung tiếp cận

  1. Các cách tiếp cận nghiên cứu:

    • Tiếp cận hệ thống: Đặt các trường CĐN trong mối liên hệ hữu cơ giữa các thành tố kinh tế - xã hội vùng với hệ thống giáo dục quốc dân và thị trường sử dụng lao động.
    • Tiếp cận phức hợp: Đảm bảo tính toàn diện, tích hợp và cân đối giữa các tác động sư phạm và tác động kinh tế - xã hội trong quản lý.
    • Tiếp cận thị trường về cung - cầu nhân lực: Xem xét đào tạo nghề tuân thủ các quy luật thị trường (quy luật cung - cầu, giá trị, cạnh tranh), lấy phản hồi từ thị trường lao động làm căn cứ điều chỉnh quá trình đào tạo.
  2. Lý thuyết quản lý và các chức năng quản lý cơ bản:

    • Khái niệm quản lý được tiếp cận từ các lý thuyết cổ điển đến hiện đại (C.Mác, Frederick Winslow Taylor, Henri Fayol, Trần Khánh Đức). Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đạt mục tiêu.
    • Bốn chức năng cơ bản của quản lý gồm: Dự báo và lập kế hoạch; Tổ chức thực hiện; Chỉ đạo/lãnh đạo; Kiểm tra/đánh giá.
  3. Mô hình Quản lý theo mục tiêu (MBO - Management By Objectives):

    • Được phát triển dựa trên lý thuyết của Peter Drucker. Luận án xác định MBO là phương thức chuyển từ quản lý chỉ huy theo chiều dọc sang quản lý kết nối và cộng tác theo chiều ngang, tối ưu hóa nguồn lực và kích thích tính chủ động của cán bộ, giáo viên.
  4. Mô hình Quản lý dựa vào nhà trường (SBM - School Based Management):

    • Dựa trên quan điểm của Levey & Acker-Hocevar, James Lewis, Daniel Brown, Myers & Stonehill. SBM trao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho nhà trường về tài chính, tổ chức nhân sự và chương trình đào tạo, đặt nhà trường vào vị trí trung tâm của đổi mới giáo dục.
  5. Lý thuyết cung - cầu nhân lực:

    • Dựa trên quan điểm của Begg, Fischer & Dornbusch và GS.TSKH. Phạm Minh Hạc. Phân tích tương quan giữa "cầu" nhân lực (nhu cầu về số lượng, cơ cấu, trình độ của doanh nghiệp) và "cung" nhân lực (khả năng đào tạo, cung ứng của nhà trường) tại địa bàn 05 tỉnh/thành VKTTĐMT.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các văn kiện, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, văn bản quy phạm pháp luật của Bộ GD&ĐT, Bộ LĐTB&XH, Tổng cục Dạy nghề và các tài liệu khoa học chuyên ngành.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát: Sử dụng 07 bộ phiếu hỏi (từ PL-01 đến PL-07) kết hợp phỏng vấn sâu đối với các nhóm khách thể:
    • Cán bộ quản lý và giáo viên tại 12 Trường CĐN;
    • Lãnh đạo và chuyên viên 05 Sở LĐTB&XH;
    • Lãnh đạo 05 Ban quản lý KKT/KCN;
    • Lãnh đạo và cán bộ nhân sự tại 20 doanh nghiệp sử dụng lao động;
    • Học sinh sinh viên (HSSV) đang học và cựu HSSV đã tốt nghiệp.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà quản lý giáo dục, chuyên viên dạy nghề, lãnh đạo KCN/KKT và doanh nghiệp để đánh giá thực trạng và khảo nghiệm các giải pháp.
  • Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Thử nghiệm giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý tại Trường CĐN Kỹ thuật Công nghệ Dung Quất nhằm kiểm chứng tính khả thi của giả thuyết khoa học.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các công cụ thống kê mô tả, tính điểm trung bình và phân tích dữ liệu khảo sát, thực nghiệm qua 11 bảng số liệu tổng hợp (PL2.01 đến PL2.09, PL3.01, PL3.02).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý phát triển các Trường cao đẳng nghề nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực Vùng kinh tế trọng điểm

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm công cụ, làm rõ bản chất của phát triển và quản lý phát triển nhà trường; phân tích mối quan hệ giữa phân cấp quản lý giáo dục với cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.

Tác giả so sánh chi tiết giữa phương pháp quản lý theo thời gian (truyền thống) và phương pháp quản lý theo mục tiêu (MBO) áp dụng trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp:

Tiêu chí Phương pháp quản lý theo thời gian Phương pháp quản lý theo mục tiêu (MBO)
Đặc điểm Quản lý theo chiều dọc, mang nặng tính chỉ huy và điều khiển. Quản lý theo chiều ngang, mang tính kết nối và cộng tác.
Ưu điểm Duy trì ý thức kỷ luật của nhân viên. Năng suất lao động cao; phát huy trí tuệ và năng lực nhân viên; tạo môi trường làm việc hợp tác; thúc đẩy nhân viên làm việc vì mục tiêu chung; tối đa hóa nguồn lực và hạn chế lãng phí thời gian.
Nhược điểm Tạo sức ỳ và tính thụ động; không khai thác hết năng lực; lãng phí thời gian ẩn (hidden lost time); không gắn kết nhân viên với mục tiêu chung. Cần có công cụ kiểm soát tốt; nếu kiểm soát không hiệu quả có thể dẫn đến không đạt mục tiêu chung.

Quy trình 04 bước triển khai MBO trong quản lý phát triển nhà trường được xác định cụ thể:

  1. Dự thảo mục tiêu ở cấp cao nhất: Lãnh đạo xác định mục tiêu tổng thể và phân bổ vai trò cho các đơn vị cấp dưới.
  2. Cùng với cấp dưới đề ra mục tiêu của họ: Cấp trên giữ vai trò cố vấn, thảo luận và thông qua mục tiêu do cấp dưới chủ động cam kết.
  3. Thực hiện mục tiêu: Cấp trên trao quyền tối đa và cung cấp phương tiện; cấp dưới chủ động thực hiện kế hoạch.
  4. Tiến hành kiểm tra, điều chỉnh: Định kỳ kiểm tra nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn và điều chỉnh sai lệch, không mang tính phán xét tiêu cực.

Luận án xây dựng khung lý thuyết gồm 12 nội dung cốt lõi của quản lý phát triển trường CĐN:

  1. Hoàn thiện chính sách và cơ chế quản lý phát triển;
  2. Quy hoạch mạng lưới trường CĐN;
  3. Phát triển hệ thống thông tin nhu cầu nhân lực và thị trường lao động;
  4. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường;
  5. Tăng cường gắn kết giữa nhà trường với doanh nghiệp và TTLĐ;
  6. Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý (GV&CBQL);
  7. Quản lý phát triển cơ sở vật chất và thiết bị (CSVC&TB) dạy nghề;
  8. Quản lý phát triển chương trình, giáo trình dạy nghề theo năng lực thực hiện;
  9. Quản lý hoạt động dạy và học;
  10. Quản lý phát triển các hoạt động dịch vụ phúc lợi cho HSSV;
  11. Kiểm định và tự kiểm định chất lượng dạy nghề;
  12. Xây dựng văn hóa nhà trường.

Chương này cũng đúc kết bài học kinh nghiệm từ 05 quốc gia (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore) về phân cấp quản lý, xã hội hóa và tiêu chuẩn hóa chương trình dạy nghề theo nhu cầu doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng quản lý phát triển các Trường cao đẳng nghề nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng mạng lưới dạy nghề, tương quan cung - cầu nhân lực và 12 nội dung quản lý phát triển trường CĐN tại VKTTĐMT trong giai đoạn 2007-2012.

  1. Khái quát mạng lưới và tương quan cung - cầu nhân lực:

    • Mạng lưới trường CĐN tại 05 tỉnh/thành phố tăng nhanh về số lượng từ sau năm 2007 nhưng phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu tại Đà Nẵng và Thừa Thiên Huế.
    • Quy mô đào tạo hệ CĐN chưa cân đối với nhu cầu phát triển công nghiệp tại các KKT Chu Lai (Quảng Nam), Dung Quất (Quảng Ngãi), Nhơn Hội (Bình Định) và Chân Mây - Lăng Cô (Thừa Thiên Huế).
    • Tồn tại độ lệch lớn giữa cơ cấu ngành nghề đào tạo của các trường (nhiều ngành kỹ thuật truyền thống hoặc dịch vụ đơn giản) với nhu cầu lao động kỹ thuật công nghệ cao của các dự án FDI và doanh nghiệp lớn trong vùng.
  2. Thực trạng 12 nội dung quản lý phát triển tại các trường CĐN:

    • Cơ chế, chính sách và kế hoạch chiến lược: Nhiều trường chưa xây dựng được kế hoạch chiến lược dài hạn; việc thực hiện quyền tự chủ theo mô hình SBM còn lúng túng, phụ thuộc vào cơ quan chủ quản.
    • Hệ thống thông tin TTLĐ: Chưa có cơ chế phối hợp thu thập, dự báo nhu cầu nhân lực định kỳ giữa nhà trường, Sở LĐTB&XH và Ban quản lý KKT/KCN.
    • Gắn kết với doanh nghiệp: Mối quan hệ giữa trường CĐN và doanh nghiệp dừng lại ở mức gửi sinh viên thực tập ngắn hạn, chưa có sự tham gia sâu của doanh nghiệp vào xây dựng chuẩn đầu ra, thẩm định chương trình hay đồng tài trợ trang thiết bị.
    • Đội ngũ GV&CBQL: Cơ cấu giáo viên chưa đồng bộ; tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn kỹ năng nghề và có kinh nghiệm sản xuất thực tế tại doanh nghiệp còn thấp; công tác quy hoạch, bồi dưỡng cán bộ quản lý chưa đáp ứng yêu cầu quản trị hiện đại.
    • Cơ sở vật chất và chương trình đào tạo: Diện tích xưởng thực hành và danh mục thiết bị của nhiều trường chưa đạt chuẩn; chương trình đào tạo chậm cập nhật theo chuẩn năng lực thực hiện; giáo trình giảng dạy còn nặng về lý thuyết.
    • Kiểm định chất lượng và văn hóa nhà trường: Hoạt động tự kiểm định chất lượng dạy nghề mới ở giai đoạn đầu, tính tự giác chưa cao; việc xây dựng văn hóa tổ chức và dịch vụ hỗ trợ sinh viên chưa được chú trọng đúng mức.
  3. Đánh giá tổng hợp thực trạng:

    • Điểm mạnh: Hệ thống trường CĐN từng bước được củng cố; mạng lưới cơ sở đào tạo mở rộng; nhận thức về kiểm định chất lượng và liên kết đào tạo bắt đầu chuyển biến tích cực.
    • Điểm yếu: Năng lực quản trị trường học chậm đổi mới; cơ cấu ngành nghề chưa sát thị trường; chất lượng kỹ năng thực hành và tác phong công nghiệp của sinh viên tốt nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp.
    • Thách thức và nguy cơ: Sức ép cạnh tranh nhân lực từ các vùng kinh tế lân cận và quá trình hội nhập quốc tế (khung kỹ năng nghề ASEAN); nguy cơ lãng phí nguồn lực đầu tư nếu không có quy hoạch phân tầng chất lượng hợp lý.

Chương 3: Các giải pháp quản lý phát triển các Trường cao đẳng nghề nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Dựa trên định hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng đến năm 2020, dự báo nhu cầu nhân lực và 04 nguyên tắc (tính mục đích, tính thực tiễn, tính phù hợp, tính hiệu quả), tác giả đề xuất hệ thống 08 giải pháp quản lý đồng bộ:

HỆ THỐNG 08 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CĐN

Nội dung cụ thể của các nhóm giải pháp:

  • Giải pháp 1: Thiết lập hệ thống thu thập, xử lý và cung cấp thông tin lao động - việc làm đa cấp từ cơ sở đến cấp Vùng; hình thành cổng thông tin kết nối cung - cầu nhân lực giữa trường CĐN và các KKT/KCN.
  • Giải pháp 2: Đẩy mạnh phân cấp quản lý giáo dục nghề nghiệp; tăng cường quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của trường CĐN theo mô hình SBM về tài chính, tổ chức bộ máy và hoạt động chuyên môn.
  • Giải pháp 3: Rà soát, quy hoạch lại mạng lưới trường CĐN trên địa bàn 05 tỉnh/thành theo hướng phân tầng chất lượng, tránh đầu tư dàn trải, tập trung xây dựng các trường trọng điểm phục vụ ngành kinh tế biển và công nghiệp chế tạo.
  • Giải pháp 4: Ứng dụng mô hình quản lý theo mục tiêu (MBO) vào việc lập, thực thi và giám sát kế hoạch chiến lược phát triển tại từng trường CĐN.
  • Giải pháp 5: Chuẩn hóa chức danh, thực hiện phân tích công việc và lập tiến trình bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng thực hành nghề và năng lực quản trị cho đội ngũ GV&CBQL.
  • Giải pháp 6: Phát triển chương trình, giáo trình dạy nghề theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện (CBT) với sự tham gia trực tiếp của chuyên gia doanh nghiệp.
  • Giải pháp 7: Chuẩn hóa quy trình tự đánh giá và kiểm định chất lượng nội bộ theo bộ tiêu chuẩn kiểm định trường cao đẳng nghề do Bộ LĐTB&XH ban hành.
  • Giải pháp 8: Xây dựng môi trường sư phạm thân thiện, kỷ cương, xây dựng các giá trị cốt lõi và thương hiệu của nhà trường.

Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:

  • Khảo nghiệm: Lấy ý kiến chuyên gia thông qua phiếu hỏi PL-07, kết quả tổng hợp (PL3.01 và PL3.02) khẳng định cả 08 giải pháp đều được đánh giá cao về tính cần thiết và tính khả thi.
  • Thử nghiệm: Triển khai thực nghiệm giải pháp 5 ("Phát triển đội ngũ GV&CBQL") tại Trường CĐN Kỹ thuật Công nghệ Dung Quất. Kết quả so sánh trước và sau thử nghiệm cho thấy chất lượng giảng dạy của giáo viên được nâng lên rõ rệt (tăng tỷ lệ giảng dạy đạt loại khá, giỏi) và tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành tại các KKT/KCN tăng lên đáng kể.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý phát triển nhà trường trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Tích hợp thành công cách tiếp cận cung - cầu nhân lực, mô hình Quản lý theo mục tiêu (MBO) và mô hình Quản lý dựa vào nhà trường (SBM) vào quản trị trường cao đẳng nghề.
  • Xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh gồm 12 nội dung cốt lõi của quản lý phát triển trường CĐN nhằm đáp ứng yêu cầu nhân lực của một vùng kinh tế trọng điểm quốc gia.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phân tích toàn diện bức tranh thực trạng về mạng lưới, cơ cấu đào tạo và năng lực quản trị của 12 Trường CĐN tại 05 tỉnh/thành VKTTĐMT trong giai đoạn 2007-2012.
  • Nhận diện rõ những điểm nghẽn trong quan hệ cung - cầu nhân lực kỹ thuật tại 04 KKT và 24 KCN của vùng.
  • Đề xuất hệ thống 08 giải pháp quản lý có tính hệ thống, khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của miền Trung đến năm 2020.
  • Cung cấp minh chứng thực nghiệm về hiệu quả của việc đổi mới công tác quản lý, phát triển đội ngũ GV&CBQL tại Trường CĐN Kỹ thuật Công nghệ Dung Quất.

Kiến nghị đề xuất

  1. Đối với Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương (Bộ LĐTB&XH, Tổng cục Dạy nghề): Hoàn thiện hành lang pháp lý về phân cấp quản lý dạy nghề; tăng cường quyền tự chủ gắn với tự chịu trách nhiệm cho các trường CĐN; ban hành chính sách ưu đãi thuế khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề.
  2. Đối với Ban Điều phối VKTTĐMT và UBND 05 tỉnh/thành phố: Xây dựng cơ chế phối hợp liên tỉnh trong việc điều tiết cung - cầu lao động; đầu tư đồng bộ hệ thống thông tin dự báo thị trường lao động cấp vùng; quy hoạch mạng lưới trường CĐN gắn với quy hoạch các KKT, KCN.
  3. Đối với các Trường CĐN: Chủ động áp dụng mô hình MBO và SBM; đổi mới chương trình theo chuẩn năng lực thực hiện; chủ động hợp tác chặt chẽ với các doanh nghiệp trong đào tạo và sử dụng lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực nghiên cứu, luận án chỉ tập trung khảo sát và đề xuất giải pháp cho trình độ cao đẳng nghề (không nghiên cứu sâu cấp sơ cấp nghề và trung cấp nghề). Về quy mô thử nghiệm tác động, tác giả mới chỉ tiến hành thực nghiệm giải pháp phát triển đội ngũ GV&CBQL tại 01 đơn vị (Trường CĐN Kỹ thuật Công nghệ Dung Quất).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi thử nghiệm đồng bộ cả 08 giải pháp quản lý trên nhiều trường CĐN thuộc các loại hình sở hữu khác nhau trong vùng.
    • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tài chính giáo dục nghề nghiệp và mô hình liên kết đào tạo ba bên (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp) trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp: Tại Tổng cục Dạy nghề, các Sở LĐTB&XH, Ban quản lý KKT/KCN trong việc hoạch định chính sách, quy hoạch mạng lưới trường nghề và điều tiết thị trường lao động cấp vùng.
  • Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý các trường CĐN: Cung cấp khung 12 nội dung quản trị và cẩm nang áp dụng phương pháp MBO, SBM vào công tác lập kế hoạch chiến lược, phát triển đội ngũ và kiểm định chất lượng nhà trường.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Quản lý giáo dục, Quản trị nguồn nhân lực, Kinh tế lao động tham khảo về khung lý thuyết, công cụ điều tra khảo sát (07 bộ phiếu hỏi) và phương pháp xử lý dữ liệu thực nghiệm.

Câu hỏi thường gặp

1. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung trong luận án gồm những đơn vị hành chính nào?

VKTTĐMT được xác định trong luận án gồm 05 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Thừa Thiên Huế, Thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định. Địa bàn này tập trung 04 khu kinh tế (Chân Mây - Lăng Cô, Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội) cùng chuỗi 24 khu công nghiệp.

2. Hai mô hình quản lý hiện đại chính được luận án vận dụng là gì?

Luận án vận dụng mô hình Quản lý theo mục tiêu (MBO - Management By Objectives) nhằm chuyển đổi quản lý từ mệnh lệnh chiều dọc sang kết nối theo chiều ngang, và mô hình Quản lý dựa vào nhà trường (SBM - School Based Management) nhằm tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở đào tạo về ngân sách, nhân sự và chương trình.

3. Khung lý thuyết quản lý phát triển trường CĐN của luận án gồm bao nhiêu nội dung?

Khung lý thuyết của luận án gồm 12 nội dung: (1) Chính sách, cơ chế; (2) Quy hoạch mạng lưới; (3) Thông tin nhu cầu nhân lực và TTLĐ; (4) Kế hoạch chiến lược; (5) Gắn kết với doanh nghiệp; (6) Đội ngũ GV&CBQL; (7) Cơ sở vật chất, thiết bị; (8) Chương trình, giáo trình; (9) Hoạt động dạy và học; (10) Hoạt động dịch vụ phúc lợi cho HSSV; (11) Kiểm định chất lượng; (12) Văn hóa nhà trường.

4. Tác giả đề xuất bao nhiêu giải pháp quản lý và thử nghiệm tại trường nào?

Tác giả đề xuất hệ thống 08 nhóm giải pháp quản lý phát triển trường CĐN đáp ứng nhu cầu nhân lực VKTTĐMT đến năm 2020. Giải pháp "Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý" được chọn thử nghiệm thực tế tại Trường CĐN Kỹ thuật Công nghệ Dung Quất (tỉnh Quảng Ngãi).

5. Dữ liệu khảo sát thực trạng của luận án được thu thập từ những nguồn nào?

Dữ liệu được thu thập qua 07 bộ phiếu khảo sát (PL-01 đến PL-07) tại 12 Trường CĐN, 20 doanh nghiệp, 05 Sở LĐTB&XH, 05 Ban quản lý KKT/KCN trên địa bàn 05 tỉnh/thành phố miền Trung, bao quát các nhóm khách thể từ lãnh đạo, cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh sinh viên đến doanh nghiệp sử dụng lao động.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hồng Tây là công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện về quản lý phát triển các trường cao đẳng nghề tại Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung trong bối cảnh đẩy mạnh CNH-HĐH. Bằng việc tích hợp các mô hình quản trị hiện đại (MBO, SBM) với cách tiếp cận cung - cầu nhân lực, luận án đã xác lập khung lý thuyết gồm 12 nội dung quản lý và đề xuất 08 nhóm giải pháp khả thi nhằm khắc phục tình trạng mất cân đối giữa đào tạo và sử dụng lao động. Các kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm tại cơ sở khẳng định tính khoa học, tính ứng dụng thực tiễn của đề tài, đóng góp luận cứ quan trọng cho công tác quản lý giáo dục nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật tại khu vực miền Trung đến năm 2020.