phần Mở đầu, Kết luận, Kiến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung luận văn gồm có 3 chuơng: Chuơng 1: Cơ sở lí luận về quản lý phát trin đội ngũ giáo viên theo huớng Chuẩn nghề nghiệp tại các Trung tâm giáo dục thuờng xuyên Chuơng 2: Thực trạng quản lý phát trin đội ngũ giáo viên theo huớng Chuẩn nghề nghiệp tại các Trung tâm giáo dục thuờng xuyên tỉnh Sơn La Chuơng 3: Biện pháp quản lý phát trin đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp tại tại các trung tâm giáo dục thuờng xuyên tỉnh Sơn La. CHUƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THEO HUỚNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THUỜNG XUYÊN 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1. Các nghiên cứu ở nuớc ngoài Quản lý và phát trin đội ngũ giáo viên là một chủ đề nhận đuợc sự quan tâm và nghiên cứu rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới.
Vấn đề này liên quan đến việc tổ chức và trin khai hệ thống quản lý giáo dục trong từng quốc gia, đồng thời phản ánh quan đim và chiến luợc phát trin nguồn nhân lực của mỗi nuớc. Các nghiên cứu trong lĩnh vực này thuờng tập trung vào việc phát trin đội ngũ giáo viên, nhằm nâng cao chất luợng giáo dục, và đuợc kết hợp với các nghiên cứu tổng th về cải cách giáo dục ở các quốc gia phát trin. Ở Singapore, việc đào tạo và phát trin ĐNGV đang đuợc định huớng theo chiến luợc “Đào tạo giáo viên cho thế kỷ 21”. Điều đáng chú ý là hoạt động bồi duỡng giáo viên ở Singapore không chỉ nhằm nâng cao kỹ năng, mà còn huớng tới sự phát trin nghề nghiệp của ĐNGV.
Các hoạt động bồi duỡng này đuợc thiết kế dựa trên những nhu cầu thực tế của giáo viên, và đuợc trin khai thông qua nhiều hình thức đa dạng, nhằm kết nối chặt chẽ với công việc thực tiễn của các nhà giáo. Điều này th hiện sự quan tâm sâu sắc của Singapore tới việc xây dựng và nâng cao chất luợng ĐNGV, một trong những yếu tố then chốt quyết định chất luợng giáo dục [6]. Ở Nhật Bản: Theo học giả Catherine Lewis (Đại học Mills, Oakland, California) - nguời có nhiều năm nghiên cứu về giáo dục Nhật Bản: “Cả hệ thống giáo dục của Nhật Bản đuợc lập ra đ nhấn mạnh vai trò của những nguời thầy”. Họ đuợc kỳ vọng sẽ cống hiến cả cuộc đời mình đ thực hiện sứ mệnh dạy dỗ những đứa trẻ trở thành những công dân guơng mẫu.
Nguời giáo viên Nhật Bản luôn nhận đuợc sự kính trọng của mọi nguời… Hệ thống giáo dục chú trọng bồi duỡng giáo viên mới”… Phần lớn các giáo viên Nhật Bản sở hữu ít nhất một bằng cử nhân. Ngoài bằng cử nhân theo chuơng trình mà sinh viên theo học, đ có đuợc giấy chứng nhận giáo viên, sinh viên phải vuợt qua kỳ thi nghiêm ngặt, đáp ứng yêu cầu của Bộ Giáo dục – Văn hoá – Th Thao – Khoa học và Công nghệ (MEXT) và phải có trong tay nhiều chứng chỉ dạy học [6]. Ở Cộng hòa Liên bang Đức, cải cách giáo dục, đặc biệt là trong lĩnh vực đào tạo giáo viên, đang huớng tới một định huớng rõ nét về chuẩn và năng lực. Tại quốc gia này, các tiêu chuẩn về đào tạo giáo viên đuợc xem là công cụ quan trọng đ đảm bảo chất luợng đào tạo theo huớng phát trin năng lực.
Những tiêu chuẩn này giúp làm rõ các mục tiêu cần đạt đuợc và cung cấp nền tảng đ có th hệ thống hóa việc kim tra, đánh giá việc đạt đuợc các mục tiêu đó [6]. Ở Australia: Mỗi bang và vùng lãnh thổ tại nuớc Australia đều chịu trách nhiệm về hệ thống giáo dục của mình, trong đó có nhiều đim tuơng đồng giữa các bang về vấn đề bồi duỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục. Bang New South Wales là một ví dụ đin hình. Cải cách giáo dục mới của bang đã đua quỹ bồi duỡng cán bộ quản lý tại truờng học vào hệ thống chính sách uu tiên của bang.
Điều này giúp bang có th tái cấu trúc hệ thống quản trị và xây dựng các chính sách mới về giáo dục [6]. Nhu vậy, vấn đề quản lý phát trin ĐNGV đã đuợc các nuớc trên thế giới hết sức quan tâm trong QLGD. Các nghiên cứu ở trong nuớc Ở Việt Nam, giáo dục luôn đuợc coi là “quốc sách hàng đầu. Đ định huớng và nâng cao chất luợng giáo dục, một yếu tố then chốt là vấn đề quản lý và cải thiện chất luợng dạy và học.
Đảng ta đã nhấn mạnh tầm quan trọng của “đổi mới mạnh mẽ nội dung, phuơng pháp và quản lý giáo dục và đào tạo”. Quản lý hoạt động giáo dục là một vấn đề cấp thiết, nhung mới chỉ đuợc nghiên cứu ở mức độ nhất định. Các nhà khoa học vẫn tiếp tục nghiên cứu nhằm đề xuất những giải pháp tổng th đ nâng cao chất luợng quản lý giáo dục. Nhiều đề tài nghiên cứu về quản lý giáo dục nói chung và quản lý phát trin ĐNGV nói riêng đang đuợc các nhà nghiên cứu quan tâm.
Đin hình là các nhà khoa học: Truớc năm 2013,“ngành giáo dục nuớc ta đã đạt đuợc những thành tựu quan trọng nhung chua đáp ứng yêu cầu của xã hội trong gia đoạn phát trin và hội nhập kinh tế quốc tế. Ngày 4-12-2013, Ban Chấp hành Trung uơng khóa XI ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW (Nghị quyết 29) về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT. Đến nay, sau hơn 10 năm thực hiện Nghị quyết 29, sự nghiệp GD&ĐT nuớc ta buớc đầu đã tạo đuợc chuyn biến căn bản về chất luợng giáo dục,”mới đây nhất là việc đổi mới chuơng trình giáo dục phổ thông 2018, đã tạo ra một cuộc cách mạng trong giáo dục, thay đổi chuơng trình và sách giáo khoa đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng 4.0, việc phát trin đội ngũ giáo viên đ đáp ứng đuợc công cuộc đổi mới càng trở nên cấp thiết. Tại Nghị quyết TW 2 khóa VIII đã nêu rõ: “Khâu then chốt đ thực hiện chiến luợc phát trin giáo dục là phải đặc biệt chăm lo đào tạo, bồi duỡng và chuẩn hóa ĐNGV cũng nhu cán bộ QLGD” [2].
Trong những năm gần đây Đảng, Nhà nuớc đã ban hành nhiều chính sách, văn bản, chỉ thị, nghị quyết đ phát trin giáo dục, nâng cao đời sống cho GV. Với mục tiêu phát trin ĐNGV đáp ứng đuợc yêu cầu phát trin đất nuớc. “Xuất phát từ những tu tuởng có định huớng đó, nhiều công trình nghiên cứu về ĐNGV đã đuợc trin khai và gần đây cũng đã có một số đề tài khoa học nghiên cứu về việc xây dựng, quản lý, phát trin và nâng cao chất luợng ĐNGV của các truờng và các cơ sở giáo dục nhu các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục”của các tác giả sau: Nguyễn Chí Dũng, luận văn thạc sĩ (2015), nghiên cứu đề tài “Phát trin đội ngũ giáo viên trung học theo Chuẩn nghề nghiệp tại các trung tâm giáo dục thuờng xuyên cấp thành phố trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” [13]. Đặng Quang Ngự, luận văn thạc sĩ (2017), có đề tài “Quản lý phát trin đội ngũ giáo viên Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thuờng xuyên huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh đổi mới giáo dục” [29].
XAYYASIT NOUAMPHONE, luận án tiến sĩ (2022) với đề tài “Phát trin đội ngũ giảng viên theo tiếp cận năng lực ở các truờng cao đẳng kỹ thuật nuớc CHDCND Lào” [35]. Các luận văn, luận án đã giúp chúng tôi kế thừa đuợc hệ thống lý thuyết và các kết quả nghiên cứu trong đề xuất các biện pháp giúp phát trin ĐNGV theo Chuẩn nghề nghiệp ở tại các TTGDTX trên địa bàn một tỉnh miền núi nhu tỉnh Sơn La. Nói chung, Vấn đề quản lý phát trin ĐNGV đã đuợc nhiều nhà nghiên cứu trong nuớc và thế giới quan tâm tìm hiu nhằm phát trin đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu của giáo dục quốc gia mình, và đã mang lại những giá trị to lớn cho sự phát trin đội ngũ giáo viên nói riêng và hiệu quả giáo dục nói chung, tuy nhiên việc quản lý phát trin ĐNGV theo Chuẩn nghề nghiệp vẫn còn nhiều vấn đề phải bàn nhất là khi áp dụng trong thực tế của các nhà truờng đặc biệt là các nhà truờng ở khu vực miền núi. Do đó, trong luận văn này, chúng ta sẽ tập trung nghiên cứu công tác quản lý phát trin đội ngũ giáo viên của giám đốc các Trung tâm giáo dục thuờng xuyên ở một địa phuơng đang gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục, ví dụ nhu tỉnh Sơn La.
Khái niệm cơ bản 1. Quản lý, quản lý giáo dục 1. Quản lý Quản lý (Management) là một khái niệm rộng, bao gồm các hoạt động chủ yếu sau: Các chức năng này đuợc thực hiện một cách liên tục và tuơng tác với nhau nhằm đạt đuợc các mục tiêu tổ chức một cách hiệu quả. Quản lý có th đuợc áp dụng trong nhiều lĩnh vực nhu: quản lý doanh nghiệp, quản lý nhà nuớc, quản lý giáo dục, quản lý dự án, v.Vai trò chính của quản lý là tối uu hóa việc sử dụng các nguồn lực (con nguời, tài chính, vật chất, thông tin) đ đạt đuợc các mục tiêu tổ chức một cách hiệu quả nhất.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Theo Đại từ đin Tiếng Việt định nghĩa về “Chuẩn” nhu sau: “Chuẩn là cái đuợc chọn làm căn cứ đ đối chiếu”[36],“Chuẩn nghề nghiệp là những yêu cầu chung về năng lực của con nguời có th đáp ứng với nghề, tùy thuộc theo chuẩn chung, chuẩn riêng của từng nghề: chuẩn theo phẩm chất, chuẩn kiến thức và kỹ năng, chuẩn theo phẩm chất và năng lực…”. Chuẩn nghề nghiệp GV phổ thông ở Việt Nam đuợc quy định kèm theo Ban hành kèm theo Thông tu số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ truởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên là những yêu cầu về phẩm chất, năng lực cần thiết đối với giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nghề nghiệp. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên đóng vai trò rất quan trọng, đảm bảo chất luợng đội ngũ giáo viên và chất luợng giáo dục.
Phát trin, phát trin đội ngũ giáo viên 1. Phát trin Theo Đại từ đin Tiếng Việt phát trin đuợc định nghĩa nhu sau “Phát trin là vận động, tiến trin theo chiều huớng tăng lên” [36]. Tức là sự thay đổi tích cực về mọi mặt.