Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW, việc chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo trở thành nhiệm vụ mang tính sống còn. Nghị quyết đã đặt ra mục tiêu chiến lược đến năm 2020 có khoảng 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học phổ thông hoặc tương đương, đồng thời chuyển mạnh quá trình đào tạo từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Tại huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương, mạng lưới giáo dục trung học phổ thông công lập giai đoạn 2013 - 2016 duy trì ổn định với quy mô 72 lớp học tại 3 trường trọng điểm: Trường THPT Bình Giang, Trường THPT Kẻ Sặt và Trường THPT Đường An. Tổng số học sinh toàn huyện đạt 3.168 học sinh trong năm học 2013 - 2014 và điều chỉnh ở mức 3.039 học sinh vào năm học 2015 - 2016.

Mặc dù quy mô học sinh và chất lượng giáo dục đại trà được giữ vững với tỷ lệ học sinh đạt hạnh kiểm Tốt bình quân trên 85% qua các năm học, năng lực dạy học của đội ngũ 172 giáo viên vẫn còn những điểm nghẽn đáng kể. Phương pháp giảng dạy của một bộ phận nhà giáo còn nặng về thuyết giảng lý thuyết một chiều, chậm đổi mới kỹ năng tích hợp liên môn và chưa kích thích tư duy độc lập của học sinh. Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng tại các nhà trường còn thiếu kế hoạch dài hạn, khâu kiểm tra đánh giá chưa đi vào chiều sâu thực chất.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Vũ Văn Phước, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Hùng Linh tại Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (2017), hướng đến mục tiêu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng năng lực dạy học của giáo viên và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng tại 3 trường THPT huyện Bình Giang giai đoạn 2013 - 2016, từ đó đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khoa học nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới. Công trình có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ thống số liệu kiểm chứng, giải quyết bài toán thiếu hụt cục bộ từ 7 giáo viên năm 2013 xuống còn 2 giáo viên năm 2016, tạo nền tảng vững chắc để nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ nhà giáo địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết chức năng quản lý tổ chức giáo dục và mô hình đánh giá năng lực sư phạm hiện đại. Cơ sở lý luận cốt lõi bao gồm:

Thứ nhất, mô hình chu trình 4 chức năng quản lý giáo dục theo giáo trình Lý luận chung về quản lý và quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Thị Tính (2014). Quá trình quản lý nhà trường của Hiệu trưởng vận hành khép kín qua 4 mắt xích biện chứng: Kế hoạch hóa (xác định mục tiêu và phương án khả thi), Tổ chức (phân bổ nguồn lực và thiết lập bộ máy), Chỉ đạo (vận hành, động viên và điều phối nhân sự), Kiểm tra - Đánh giá (đo lường kết quả, thiết lập mối liên hệ ngược để điều chỉnh).

Thứ hai, mô hình cấu trúc năng lực dạy học 4 thành tố được kế thừa từ công trình nghiên cứu của Ray Justin U. Hasegawa và Edward Hugo (2011). Theo mô hình này, năng lực dạy học của giáo viên cấu thành từ 4 trục chuyên môn: Kiến thức chuyên môn (sự làm chủ tri thức môn học và cập nhật kiến thức mới), Kỹ năng giảng dạy (phương pháp truyền đạt, ứng dụng công nghệ thông tin và tích hợp liên môn), Kỹ năng quản lý lớp học (kiểm soát hành vi và kiến tạo bầu không khí học tập tích cực), Kỹ năng đánh giá học sinh (sử dụng công cụ đánh giá khách quan, đo lường sự tiến bộ về phẩm chất và tư duy người học).

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng các khái niệm nền tảng về Quản lý giáo dục ở góc độ vi mô (quản lý trường học của Hiệu trưởng), Bồi dưỡng năng lực dạy học (quá trình cập nhật, hoàn thiện kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp thường xuyên theo định hướng học tập suốt đời) và Năng lực dạy học tích hợp. Khung pháp lý tham chiếu trực tiếp gồm Nghị quyết số 29-NQ/TW, Điều 15 và Điều 99 Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV về quy chế đánh giá công chức, viên chức và Thông tư số 30/2004/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác thanh tra, tư vấn chuyên môn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp linh hoạt giữa phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan khoa học:

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả tiến hành chọn mẫu khảo sát điển hình gồm 12 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và 55 giáo viên cốt cán thuộc các tổ chuyên môn, đại diện cho tổng thể 172 giáo viên đang công tác tại 3 trường THPT công lập trên địa bàn huyện Bình Giang (THPT Bình Giang, THPT Kẻ Sặt và THPT Đường An). Việc lựa chọn mẫu phân tầng theo tổ chuyên môn và vị trí công tác đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ đội ngũ sư phạm trung học phổ thông của huyện.

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng phiếu hỏi đóng theo thang đo 4 mức độ (Tốt, Khá, Trung bình, Yếu) được biên dịch và chuẩn hóa từ bộ công cụ quốc tế của Hasegawa và Hugo (2011) nhằm khảo sát mức độ đáp ứng năng lực dạy học và thực trạng các khâu quản lý.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu và phân tích tư liệu: Phỏng vấn trực tiếp chuyên gia quản lý thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hải Dương, lãnh đạo Ban giám hiệu các trường; đồng thời tổng hợp, phân tích các báo cáo tổng kết giáo dục, hồ sơ sư phạm và phân loại hạnh kiểm, học lực trong 3 năm học liên tiếp từ 2013 đến 2016.
  • Xử lý dữ liệu: Toàn bộ số liệu định lượng được nhập liệu, xử lý bằng phần mềm toán học Excel để tính toán điểm trung bình (XTB), tỷ lệ phần trăm (%), độ lệch chuẩn, kiểm định mức độ tương quan và xếp hạng thứ bậc ưu tiên. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ năm 2013 đến cuối năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 3 trường THPT huyện Bình Giang cho thấy bức tranh đa chiều về năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên cũng như quy mô nhân lực nhà trường:

Thứ nhất, về kiến thức chuyên môn cơ bản: Điểm trung bình chung toàn bộ 10 tiêu chí kiến thức chuyên môn đạt XTB = 3,37/4 điểm (mức Khá). Điểm sáng nổi bật là năng lực thể hiện sự tự tin và nắm chắc kiến thức đối với bài giảng xếp thứ 1 với điểm trung bình 3,90/4 điểm (có 90,9% giáo viên được đánh giá Tốt và 9,09% xếp loại Khá, không có tỷ lệ Trung bình hay Yếu). Năng lực cập nhật kiến thức của môn học xếp thứ 2 với điểm trung bình 3,60/4 điểm (gồm 63,64% xếp loại Tốt và 32,73% xếp loại Khá).

Thứ hai, khoảng cách lớn trong năng lực xử lý chuyên sâu và giải quyết tình huống khó: Kết quả khảo sát bộc lộ hạn chế rõ nét ở các kỹ năng bậc cao. Tiêu chí trả lời các câu hỏi khó của học sinh một cách rõ ràng và tự tin chỉ đạt điểm trung bình 2,98/4 điểm (xếp thứ 9/10), với tỷ lệ đánh giá Tốt chỉ chiếm 27,27%, Khá chiếm 58,18% và có tới 14,5% ở mức Trung bình. Đáng chú ý nhất, tiêu chí có kiến thức sâu về toàn bộ môn học mà mình đảm nhiệm xếp ở vị trí cuối cùng (thứ 10/10) với điểm trung bình chỉ đạt 2,89/4 điểm; trong đó tỷ lệ xếp loại Tốt dừng lại ở 27,27%, loại Khá chiếm 40%, loại Trung bình chiếm tới 27,27% và vẫn còn 5,45% bị xếp loại Yếu.

Thứ ba, khả năng minh họa và liên hệ tích hợp liên môn: Năng lực giải thích, minh họa bài học bằng ví dụ và tình huống thực tiễn đạt điểm trung bình 3,48/4 điểm (xếp thứ 3, gồm 45,45% Tốt và 50,91% Khá). Năng lực tập trung vào phần khó để làm cho bài học trở nên dễ hiểu đạt điểm trung bình 3,45/4 điểm (49,9% Tốt, 47,27% Khá, 3,64% Trung bình). Năng lực kết nối bài giảng với các môn học khác đạt 3,38/4 điểm (xếp thứ 7, gồm 47,27% Tốt, 45,45% Khá, 5,45% Trung bình và 1,82% Yếu).

Thứ tư, về thực trạng quy mô và cơ cấu đội ngũ: Số lượng giáo viên toàn huyện tăng từ 159 người (năm học 2013 - 2014) lên 165 người (2014 - 2015) và đạt 172 người (2015 - 2016). Tỷ lệ giáo viên trong biên chế chính thức tăng từ 95,6% (152 người) lên 98,8% (170 người), giúp thu hẹp số lượng giáo viên thiếu hụt từ 7 người năm 2013 xuống còn 2 người năm 2016 phục vụ cho 72 lớp học.

Thảo luận kết quả

Phân tích sâu nguyên nhân cho thấy, phần lớn giáo viên THPT huyện Bình Giang được đào tạo chính quy, nắm vững chương trình và kiến thức trong sách giáo khoa hiện hành. Tuy nhiên, trước các câu hỏi đào sâu tư duy, tình huống thực tế phức tạp hoặc kiến thức liên môn, nhiều thầy cô còn lúng túng do thói quen giảng dạy đóng khung theo tài liệu có sẵn và thiếu thời gian tự nghiên cứu chuyên sâu.

Về phía công tác quản lý, Ban giám hiệu các nhà trường đã chủ động xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nhưng việc lập kế hoạch còn mang tính áp đặt từ trên xuống, chưa tiến hành điều tra nhu cầu thực tế của từng tổ chuyên môn và từng độ tuổi giáo viên. Khâu kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng chủ yếu dựa vào bài thu hoạch cuối đợt hoặc thanh tra hồ sơ giáo án định kỳ, thiếu các công cụ đo lường mức độ chuyển hóa kiến thức bồi dưỡng vào từng tiết dạy trên lớp.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu của tác giả Phạm Ngọc Mẫn (2015) tại huyện Bình Giang và nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Mỹ Hạnh (2016) tại Hải Phòng, khi chỉ ra rằng công tác quản lý bồi dưỡng tại các trường phổ thông mới chỉ đạt mức Khá và cần một cuộc cải tổ đồng bộ về cơ chế đánh giá. Để trực quan hóa dữ liệu, báo cáo nghiên cứu có thể trình bày qua biểu đồ phân tán radar thể hiện sự chênh lệch rõ rệt giữa 10 tiêu chí năng lực (từ đỉnh 3,90 điểm của năng lực tự tin đến đáy 2,89 điểm của kiến thức chuyên sâu) kết hợp biểu đồ cột so sánh tỷ lệ xếp loại, giúp nhà quản lý xác định chính xác các trọng tâm cần ưu tiên bồi dưỡng lại.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và khảo nghiệm khoa học, tác giả đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT huyện Bình Giang:

Biện pháp 1: Đẩy mạnh công tác nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên. Ban giám hiệu chủ trì tổ chức các đợt sinh hoạt chính trị, hội thảo chuyên đề về đổi mới giáo dục theo Nghị quyết số 29-NQ/TW. Mục tiêu hướng đến 100% cán bộ quản lý và giáo viên nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của việc tự học, tự bồi dưỡng, chuyển đổi tư duy từ dạy học truyền thụ sang phát triển năng lực học sinh, triển khai đều đặn trong suốt năm học.

Biện pháp 2: Đổi mới toàn diện công tác lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học. Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ chuyên môn tiến hành khảo sát, phân loại trình độ giáo viên trước tháng 8 hàng năm để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng sát thực tiễn. Đặt chỉ tiêu 100% tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng theo từng học kỳ, phân hóa rõ đối tượng (giáo viên trẻ, giáo viên cốt cán) và xác định lộ trình cụ thể bám sát chương trình sách giáo khoa mới.

Biện pháp 3: Hoàn thiện khung nội dung và đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng. Tái cấu trúc nội dung bồi dưỡng tập trung vào 4 trụ cột: Kiến thức chuyên môn chuyên sâu, phương pháp dạy học tích hợp liên môn, ứng dụng công nghệ thông tin và đổi mới kỹ thuật kiểm tra đánh giá. Đảm bảo mỗi giáo viên hoàn thành tối thiểu 120 tiết bồi dưỡng/năm học; kết hợp linh hoạt giữa bồi dưỡng tập trung tại trường, sinh hoạt chuyên môn cụm trường và mô hình bồi dưỡng trực tuyến qua mạng Internet.

Biện pháp 4: Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và đánh giá kết quả bồi dưỡng. Thiết lập quy trình kiểm tra kép gồm: Thanh tra toàn diện định kỳ 2 lần/học kỳ của nhà trường kết hợp kiểm tra thường xuyên hàng tháng của tổ chuyên môn. Đánh giá thực chất năng lực dạy học thông qua dự giờ đột xuất, chất lượng đề kiểm tra, hồ sơ bài giảng điện tử và kết quả học tập của học sinh, phấn đấu nâng tỷ lệ tiết dạy đổi mới đạt loại Giỏi lên trên 85% trong giai đoạn 2018 - 2020.

Biện pháp 5: Xây dựng cơ chế, chính sách tạo động lực thi đua khen thưởng. Ban giám hiệu phối hợp với Công đoàn trích lập từ 10% đến 15% kinh phí hoạt động chuyên môn để khen thưởng xứng đáng các giáo viên đạt thành tích cao trong hội thi giáo viên dạy giỏi, sáng tạo đồ dùng dạy học và có sáng kiến kinh nghiệm được ứng dụng hiệu quả. Tạo môi trường làm việc dân chủ, hỗ trợ tối đa kinh phí học tập nâng cao trình độ thạc sĩ cho giáo viên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn giá trị cho 4 nhóm đối tượng sau:

Cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Ban giám hiệu các trường THPT): Sử dụng như một khung hướng dẫn thực hành để tái cấu trúc quy trình quản lý bồi dưỡng giáo viên, thiết lập tiêu chí đánh giá chuẩn nghề nghiệp và lập kế hoạch đào tạo lại nguồn nhân lực sư phạm phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.

Giáo viên các trường trung học phổ thông: Khai thác bộ 10 tiêu chí năng lực chuyên môn để tự soi rọi, đánh giá đúng điểm mạnh và điểm yếu của bản thân; từ đó chủ động xây dựng lộ trình tự học, tự bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu và kỹ năng tích hợp liên môn nhằm đáp ứng yêu cầu giảng dạy hiện đại.

Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tiếp cận mô hình nghiên cứu điển hình cấp huyện, tham khảo phương pháp luận kết hợp khảo sát định lượng bảng hỏi theo thang đo chuẩn quốc tế với phân tích dữ liệu thống kê Excel, làm tiền đề mở rộng các đề tài nghiên cứu về quản trị nhân lực trường học.

Các trường đại học sư phạm và trung tâm bồi dưỡng nhà giáo: Tham khảo dữ liệu thực chứng về những thiếu hụt năng lực của giáo viên phổ thông để điều chỉnh khung chương trình đào tạo sinh viên sư phạm, đồng thời thiết kế các khóa bồi dưỡng thường xuyên 120 tiết/năm bám sát nhu cầu thực tế của các nhà trường.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Mục tiêu cốt lõi của luận văn thạc sĩ này là gì? Trả lời: Luận văn tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng năng lực dạy học cùng công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên tại 3 trường THPT huyện Bình Giang giai đoạn 2013 - 2016; từ đó đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khoa học nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông theo Nghị quyết số 29-NQ/TW.

Câu hỏi 2: Nghiên cứu áp dụng khung lý thuyết nào để đánh giá năng lực dạy học của giáo viên? Trả lời: Nghiên cứu áp dụng mô hình năng lực 4 thành tố của Ray Justin U. Hasegawa và Edward Hugo (2011), bao gồm: Kiến thức chuyên môn, Kỹ năng giảng dạy, Kỹ năng quản lý lớp học và Kỹ năng đánh giá học sinh. Mô hình này được lượng hóa thành bảng hỏi chi tiết để khảo sát thực chứng trên cán bộ quản lý và giáo viên.

Câu hỏi 3: Thực trạng năng lực chuyên môn của giáo viên THPT huyện Bình Giang có hạn chế nổi bật nào? Trả lời: Khảo sát trên 55 giáo viên và 12 cán bộ quản lý cho thấy, tiêu chí có kiến thức sâu về toàn bộ môn học đảm nhiệm xếp thấp nhất với điểm trung bình chỉ 2,89/4 điểm (có 27,27% mức Trung bình và 5,45% mức Yếu). Khả năng trả lời câu hỏi khó của học sinh cũng chỉ đạt 2,98/4 điểm, phản ánh sự thiếu hụt ở các năng lực chuyên sâu và xử lý tình huống phức tạp.

Câu hỏi 4: Những yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến hiệu quả quản lý bồi dưỡng giáo viên? Trả lời: Nghiên cứu xác định 5 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp gồm: Cơ chế chính sách quản lý nhà nước; Năng lực và phương pháp chỉ đạo của Hiệu trưởng; Nhận thức và ý thức tự học của đội ngũ giáo viên; Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ; và Môi trường văn hóa sư phạm trong nhà trường.

Câu hỏi 5: Biện pháp quản lý nào mang lại tính đột phá cao nhất trong nghiên cứu? Trả lời: Biện pháp đổi mới công tác lập kế hoạch kết hợp tăng cường kiểm tra, đánh giá thực chất (thanh tra định kỳ 2 lần/học kỳ, dự giờ đột xuất và đánh giá qua sản phẩm bài giảng) được xem là then chốt. Giải pháp này giúp xóa bỏ tính hình thức trong bồi dưỡng và gắn kết quả bồi dưỡng với công tác thi đua, khen thưởng hàng năm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT dựa trên chu trình 4 chức năng quản lý và mô hình cấu trúc 4 thành tố năng lực chuẩn quốc tế.
  • Khảo sát thực chứng tại 3 trường THPT huyện Bình Giang trên quy mô 172 giáo viên và 72 lớp học đã làm sáng tỏ thực trạng: Giáo viên vững vàng kiến thức cơ bản (điểm trung bình 3,90/4) nhưng còn hạn chế rõ rệt về kiến thức chuyên môn sâu (điểm trung bình 2,89/4) và kỹ năng trả lời câu hỏi khó.
  • Xác lập hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý khoa học, mang tính khả thi cao, bao phủ từ khâu nâng cao nhận thức, đổi mới lập kế hoạch, hoàn thiện nội dung 120 tiết/năm đến thanh tra định kỳ 2 lần/học kỳ và xây dựng cơ chế tạo động lực.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm tin cậy cho các nhà quản lý giáo dục tỉnh Hải Dương trong việc giải quyết bài toán cân đối biên chế và bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo.
  • Đóng góp giải pháp thiết thực hỗ trợ các cơ sở giáo dục chuyển đổi thành công phương pháp dạy học tiếp cận phẩm chất và năng lực người học theo lộ trình đổi mới giáo dục quốc gia.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2018 đến 2020, việc triển khai đồng bộ các giải pháp trên sẽ là bước đi quyết định để các trường THPT huyện Bình Giang nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Các nhà trường và cơ quan quản lý giáo dục cần nhanh chóng áp dụng khung biện pháp này vào thực tế để chuẩn bị tốt nhất cho chương trình giáo dục phổ thông mới.