Tổng quan nghiên cứu

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X là chiến lược phát triển toàn diện khu vực nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Tuy nhiên, sau 7 năm triển khai từ năm 2011 đến năm 2017, huyện Ea Súp thuộc tỉnh Đắk Lắk – một địa bàn biên giới đặc biệt khó khăn – vẫn chưa có xã nào trong tổng số 9 xã hoàn thành 19 tiêu chí quốc gia, tương đương tỷ lệ đạt chuẩn là 0%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn bắt nguồn từ khoảng cách lớn giữa mục tiêu chính sách và kết quả thực thi tại cơ sở. Kinh tế nông nghiệp của huyện tăng trưởng chậm, sản xuất mang tính tự phát, ngành trồng trọt chiếm tỷ trọng áp đảo nhưng giá trị gia tăng thấp. Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội còn nhiều yếu kém, đời sống người dân vùng sâu vùng xa còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức cao và tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào hỗ trợ của Nhà nước vẫn còn khá phổ biến.

Mục tiêu của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới; khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý tại huyện Ea Súp giai đoạn 2011–2017; xác định những nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng chậm tiến độ và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu lực quản lý công giai đoạn 2018–2020, định hướng đến năm 2025.

Phạm vi nghiên cứu tập trung tại địa bàn huyện Ea Súp trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2017. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để chính quyền địa phương tái cơ cấu nguồn vốn đầu tư, phấn đấu đưa số tiêu chí đạt chuẩn bình quân từ mức 8 tiêu chí/xã lên trên 15 tiêu chí/xã, hướng tới mục tiêu hoàn thành các tiêu chí thiết yếu về hạ tầng và giảm nghèo bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Quản lý công hiện đại cùng quan điểm phát triển nông thôn bền vững của các nhà khoa học trong và ngoài nước. Trần Ngọc Ngoạn xác định phát triển nông thôn bền vững phải dựa trên 3 trụ cột vững chắc: phát triển kinh tế nông thôn, phát triển xã hội nông thôn và bảo vệ môi trường sinh thái. Đồng thời, nghiên cứu kế thừa quan điểm của GS. Nguyễn Điền về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp thông qua 3 định hướng chiến lược: phát triển nông nghiệp hàng hóa, mở rộng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật.

Khung lý thuyết của đề tài xoay quanh các khái niệm then chốt:

  • Nông thôn mới: Mô hình phát triển toàn diện theo Bộ tiêu chí Quốc gia ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg và Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm lĩnh vực.
  • Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới: Hoạt động thực thi quyền lực công nhằm hoạch định chính sách, tổ chức bộ máy, huy động nguồn lực và thanh tra, kiểm tra để thúc đẩy nông thôn phát triển đúng quy hoạch.
  • Cơ chế huy động nguồn lực: Mô hình cấu trúc vốn theo Quyết định số 800/QĐ-TTg, trong đó ngân sách nhà nước chiếm khoảng 40%, vốn tín dụng khoảng 30%, vốn doanh nghiệp khoảng 20% và cộng đồng dân cư đóng góp khoảng 10%.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Hệ thống chỉ đạo điều hành đa tầng từ Ban Chỉ đạo Trung ương theo Quyết định số 1013/QĐ-TTg đến Văn phòng Điều phối các cấp theo Quyết định số 1996/QĐ-TTg, Ban Quản lý cấp xã và Ban Phát triển thôn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, bảo đảm xem xét các hiện tượng quản lý công trong mối quan hệ vận động và điều kiện lịch sử - xã hội cụ thể của địa phương.

Về nguồn dữ liệu, tác giả tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ các văn kiện của Đảng, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, báo cáo tổng kết 7 năm (2011–2017) của Ban Chỉ đạo nông thôn mới tỉnh Đắk Lắk và UBND huyện Ea Súp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi kết hợp phỏng vấn sâu.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 180 đối tượng, bao gồm 120 hộ nông dân tại các xã đại diện và 60 cán bộ, công chức trực tiếp làm công tác quản lý nông thôn mới cấp huyện và cấp xã. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ ý kiến của các nhóm dân tộc thiểu số và các đơn vị hành chính có mức độ hoàn thành tiêu chí khác nhau.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh đối chiếu là nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ hoàn thành của từng tiêu chí trong bộ 19 tiêu chí, đồng thời đối chiếu với các mô hình điển hình thành công như huyện Diên Khánh (tỉnh Khánh Hòa) với 7/17 xã đạt chuẩn hay xã Ea Tu (thành phố Buôn Ma Thuột) đạt 19/19 tiêu chí để rút ra bài học kinh nghiệm sát thực. Toàn bộ quy trình khảo sát, xử lý dữ liệu và đánh giá thực tiễn được hoàn thiện trong giai đoạn 2017–2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mức độ đạt chuẩn tiêu chí nông thôn mới tại huyện Ea Súp ở mức rất thấp. Tính đến cuối năm 2017, toàn huyện có 0/9 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí quốc gia (tỷ lệ 0%). Số tiêu chí bình quân mỗi xã đạt được chỉ dao động từ 7 đến 9 tiêu chí, tập trung chủ yếu ở các tiêu chí mềm như an ninh trật tự và hệ thống chính trị, trong khi các tiêu chí hạ tầng thiết yếu đều chưa đạt chuẩn.

Thứ hai, chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra chậm, thiếu tính bền vững. Ngành trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng trên 78% giá trị sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi phân tán chỉ chiếm khoảng 22%. Toàn huyện chưa xây dựng được chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản ổn định, năng lực cạnh tranh của nông sản địa phương còn thấp, tỷ lệ áp dụng cơ giới hóa đồng bộ chỉ đạt dưới 30% diện tích canh tác.

Thứ ba, cơ cấu huy động nguồn vốn đầu tư bị mất cân đối nghiêm trọng. Trong khi định hướng chuẩn của Quyết định số 800/QĐ-TTg yêu cầu nguồn vốn từ doanh nghiệp chiếm 20% và cộng đồng dân cư đóng góp 10%, thì tại Ea Súp, vốn ngân sách nhà nước cấp trực tiếp chiếm tới hơn 85% tổng vốn thực hiện. Đóng góp từ nhân dân và doanh nghiệp chỉ chiếm chưa đầy 5% do tỷ lệ hộ nghèo cao và thu hút doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn biên giới gặp nhiều khó khăn.

Thứ tư, chất lượng nguồn nhân lực quản lý công cấp cơ sở còn nhiều bất cập. Tỷ lệ cán bộ, công chức xã được đào tạo chuyên môn đúng chuyên ngành quản lý hành chính hoặc kinh tế nông nghiệp chỉ đạt khoảng 35%. Hơn 60% cán bộ phụ trách công tác nông thôn mới tại cấp thôn, xã hoạt động kiêm nhiệm, thiếu kinh nghiệm lập dự án và kỹ năng tuyên truyền vận động quần chúng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, diện tích rộng nhưng phân tán, hệ thống giao thông và thủy lợi nội đồng chỉ mới đáp ứng khoảng 40% nhu cầu thực tế. Bên cạnh đó, nhận thức của một bộ phận cán bộ và nhân dân còn thụ động, nặng tư tưởng trông chờ nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, chưa phát huy tốt nguyên tắc người dân là chủ thể.

Dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa rõ nét qua biểu đồ hình cột so sánh tỷ lệ đạt tiêu chí giữa Ea Súp (0% số xã đạt chuẩn) với các điển hình như huyện Diên Khánh (41,2% số xã đạt chuẩn) và xã Ea Tu (đạt 100% tiêu chí). Bảng ma trận đối chiếu 5 nhóm tiêu chí cho thấy nhóm Hạ tầng kinh tế - xã hội và nhóm Kinh tế - tổ chức sản xuất là hai điểm nghẽn lớn nhất của địa phương.

So sánh với kinh nghiệm tại xã Hòa An (thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp) – nơi đã huy động được 137,341 tỷ đồng, trong đó nhân dân đóng góp 54,796 tỷ đồng (chiếm 39,9%) và nâng thu nhập bình quân từ 11,7 triệu đồng lên 29,731 triệu đồng/người/năm (tăng hơn 154%), hay mô hình xã Ea Tu (thành phố Buôn Ma Thuột) bứt phá từ 8/19 lên 19/19 tiêu chí sau 5 năm – có thể khẳng định bài học mấu chốt nằm ở việc thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ cơ sở và phát huy vai trò tiền phong, gương mẫu của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch nông thôn mới gắn với tái cơ cấu nông nghiệp. UBND huyện Ea Súp cần chủ trì rà soát, điều chỉnh 100% đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại 9 xã giai đoạn 2018–2020, hình thành tối thiểu 2 vùng sản xuất lúa và cây ăn quả tập trung quy mô trên 300 ha ứng dụng công nghệ cao nhằm nâng cao giá trị thu nhập trên 1 ha đất canh tác thêm 20% vào năm 2022.

Thứ hai, đổi mới cơ chế huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính. Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện cần chủ động xây dựng danh mục dự án đầu tư công - tư (PPP), đặt mục tiêu nâng tỷ trọng đóng góp từ doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng lên 20% đến 25% tổng nguồn vốn giai đoạn 2018–2025. Thực hiện lồng ghép 100% các nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và các dự án phát triển hạ tầng biên giới để tránh phân tán nguồn lực.

Thứ ba, nâng cao năng lực và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác xây dựng nông thôn mới. Phòng Nội vụ phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu, phấn đấu đến năm 2020 đạt 100% cán bộ quản lý cấp xã và trưởng ban phát triển thôn được cấp chứng chỉ tập huấn về quản lý dự án, kỹ năng tuyên truyền và giám sát đầu tư cộng đồng.

Thứ tư, tăng cường thanh tra, kiểm tra và đẩy mạnh quy chế dân chủ cơ sở. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện và Ban Thanh tra nhân dân cấp xã cần duy trì định kỳ tối thiểu 2 đợt kiểm tra độc lập mỗi năm tại 100% công trình xây dựng cơ bản. Mọi khoản đóng góp của người dân phải được công khai minh bạch 100%, thực hiện nghiêm túc phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân thụ hưởng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và Ban Chỉ đạo nông thôn mới các cấp: Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng và các giải pháp thực tế trong việc điều hành chính sách, phân bổ nguồn vốn và gỡ vướng cho các huyện nghèo, khu vực biên giới có điều kiện tương đồng như Ea Súp.

Nhóm lãnh đạo chính quyền địa phương cấp xã và cán bộ cơ sở: Cung cấp phương pháp quản lý cộng đồng, cách thức xây dựng kế hoạch hành động chi tiết cho từng tiêu chí và kinh nghiệm vận động nhân dân tham gia hiến đất, đóng góp ngày công lao động xây dựng hạ tầng.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Quản lý công: Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu tình huống, khung lý thuyết quản lý hành chính nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn và hệ thống số liệu khảo sát thực địa giai đoạn 2011–2017.

Nhóm doanh nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp: Cung cấp góc nhìn tổng quan về thực trạng kinh tế - xã hội vùng biên giới Đắk Lắk, mở ra cơ hội nghiên cứu liên kết chuỗi giá trị và đề xuất các dự án đầu tư theo hình thức công - tư trong nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân cốt lõi khiến huyện Ea Súp chưa có xã nào đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2011–2017 là gì? Xuất phát điểm kinh tế thấp, hạ tầng thiếu đồng bộ và tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn còn cao. Đáng chú ý, hơn 85% nguồn lực phụ thuộc vào ngân sách cấp trên cùng tâm lý trông chờ, ỷ lại đã cản trở tiến độ hoàn thành các tiêu chí cứng.

Cơ cấu nguồn vốn chuẩn để xây dựng nông thôn mới theo quy định của Chính phủ được phân bổ như thế nào? Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg, nguồn vốn được định hướng đa dạng hóa gồm: ngân sách nhà nước chiếm khoảng 40%, vốn tín dụng khoảng 30%, vốn doanh nghiệp khoảng 20% và huy động cộng đồng dân cư đóng góp khoảng 10%.

Bài học thành công lớn nhất từ mô hình xã Ea Tu (thành phố Buôn Ma Thuột) có thể áp dụng cho Ea Súp là gì? Đó là tinh thần đoàn kết của cả hệ thống chính trị và việc thực hiện thực chất quy chế dân chủ cơ sở. Xã Ea Tu đã tập trung nguồn lực thực hiện dứt điểm từng nhóm tiêu chí nâng cao đời sống, đưa xã từ 8/19 tiêu chí lên đạt chuẩn 19/19 tiêu chí sau 5 năm.

Đội ngũ cán bộ cấp xã đóng vai trò quyết định như thế nào đối với sự thành công của chương trình? Cán bộ xã là lực lượng trực tiếp điều hành và hướng dẫn nhân dân thực hiện các tiêu chí. Khi trình độ chuyên môn của đội ngũ này được nâng cao (mục tiêu 100% qua bồi dưỡng), hiệu quả lập quy hoạch và giải ngân dự án sẽ tăng rõ rệt.

Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới bao gồm bao nhiêu nhóm và tiêu chí? Bộ tiêu chí chuẩn theo quy định gồm 19 tiêu chí được phân thành 5 nhóm lĩnh vực: Quy hoạch, Hạ tầng kinh tế - xã hội, Kinh tế và tổ chức sản xuất, Văn hóa - xã hội - môi trường, và Hệ thống chính trị.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở khoa học và pháp lý về quản lý nhà nước trong xây dựng nông thôn mới theo khung 19 tiêu chí quốc gia.
  • Phản ánh trung thực thực trạng 0/9 xã đạt chuẩn tại huyện biên giới Ea Súp giai đoạn 2011–2017, làm rõ các điểm nghẽn về hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu cây trồng và nguồn vốn.
  • Đúc kết bài học thực tiễn từ các mô hình thành công như xã Hòa An (Đồng Tháp) với 98,7% hộ dân đồng tình và xã Ea Tu (Đắk Lắk) đạt 19/19 tiêu chí.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá về quy hoạch vùng sản xuất, đa dạng hóa nguồn vốn, chuẩn hóa 100% cán bộ cơ sở và tăng cường giám sát công quyền.
  • Xác định lộ trình hành động trọng tâm giai đoạn 2018–2020 nhằm nâng cao mức độ đạt tiêu chí bình quân, tạo tiền đề vững chắc cho công cuộc giảm nghèo bền vững.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp giải pháp quản lý công thực tế cho vùng khó khăn, kết nối hiệu quả giữa lý luận và thực tiễn điều hành. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và chính quyền cơ sở cần tiếp tục áp dụng đồng bộ các giải pháp này nhằm thúc đẩy chương trình xây dựng nông thôn mới phát triển thực chất và bền vững.