Giới thiệu dự án
Công tác quản lý nhà nước (QLNN) về văn hóa giữ vai trò cốt lõi trong việc duy trì nền tảng tinh thần xã hội, bảo tồn bản sắc dân tộc và tạo động lực nội sinh cho tăng trưởng kinh tế - xã hội bền vững. Tại các địa bàn miền núi phía Bắc với cấu trúc dân tộc đa dạng, quản lý văn hóa cơ sở đối mặt với bài toán cân bằng giữa bảo tồn di sản truyền thống và hiện đại hóa thiết chế dịch vụ.
Huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn có diện tích tự nhiên 70.421,9 ha, dân số 76.110 người (trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm đa số: Nùng 48,9%, Tày 34%, Kinh 16%), sở hữu gần 120 điểm di tích lịch sử (DTLS), khảo cổ và danh thắng (tiêu biểu là 52 điểm thuộc Quần thể DTLS Chi Lăng được xếp hạng cấp Quốc gia từ năm 1962). Tuy nhiên, năng lực thực thi thể chế và hiệu quả quản lý văn hóa cơ sở tại địa phương còn bộc lộ nhiều khoảng trống nghiêm trọng:
- Hạn chế về thể chế và chính sách đãi ngộ: Chưa có cơ chế xét tặng danh hiệu và chế độ trợ cấp đặc thù cho nghệ nhân dân gian truyền miệng (hát Then, Sli, Lượn).
- Điểm nghẽn pháp lý thiết chế văn hóa: Toàn huyện có 157 nhà văn hóa thôn nhưng chỉ duy nhất 01 thôn (thôn Nà Canh, xã Bằng Mạc) được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; 150 nhà mới dừng ở mức trích đo, 7 nhà xây trên đất quy hoạch chưa đồng bộ.
- Chất lượng nguồn nhân lực cơ sở: Toàn bộ 20 xã, thị trấn chỉ có 20 công chức văn hóa, trong đó trình độ Cao đẳng chiếm tới 65% (13/20 cán bộ) và phải kiêm nhiệm nhiều mảng công tác.
- Nguồn lực tài chính hạn chế: Tổng ngân sách sự nghiệp văn hóa năm 2022 đạt 1.258,5 triệu đồng, chưa đáp ứng nhu cầu tu bổ và tổ chức hoạt động quy mô lớn.
- Nguy cơ thương mại hóa và vi phạm hành chính: Tình trạng vi phạm bản quyền, tiếng ồn, vi phạm phòng cháy chữa cháy (PCCC) tại 40 cơ sở karaoke và 45 điểm kinh doanh văn hóa phẩm diễn biến phức tạp.
+-------------------------------------------------------------------------+
| MỤC TIÊU VÀ ĐẦU RA ĐO LƯỜNG CỦA DỰ ÁN |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. Chuẩn hóa 100% quy trình tham mưu, thẩm định và cấp phép văn hóa |
| 2. Hoàn thiện số hóa và định danh 46/52 điểm di tích lịch sử trọng điểm |
| 3. Tái cấu trúc khung tiêu chí công nhận Nghệ nhân Dân gian cơ sở |
| 4. Xử lý pháp lý đất đai cho 157/157 thiết chế nhà văn hóa thôn |
| 5. Thiết lập hệ thống giám sát liên ngành: 4 kỳ kiểm tra định kỳ/năm |
+-------------------------------------------------------------------------+
Đồ án tập trung nghiên cứu giải pháp quản lý nhà nước về văn hóa trên địa bàn huyện Chi Lăng giai đoạn 2021 đến nay, kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng thống kê hành chính và khảo sát điền dã thực tế.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Quản lý văn hóa cấp huyện là sự kết hợp giữa thực thi pháp chế nhà nước và công tác vận động quần chúng. Đánh giá mô hình quản lý hiện tại của huyện Chi Lăng so với các mô hình huyện miền núi lân cận cho thấy bức tranh đa chiều:
| Tiêu chí so sánh |
Huyện Chi Lăng (Lạng Sơn) |
Huyện Bảo Lạc (Cao Bằng) |
Huyện Bát Xát (Lào Cai) |
| Mô hình bảo tồn di sản phi vật thể |
Câu lạc bộ tự phát, dựa vào đóng góp của nhân dân |
Xây dựng 17 chi hội bảo tồn dân ca tại 17 xã/thị trấn; dự án Lô Lô 5 tỷ VNĐ |
Lồng ghép bảo tồn gắn với lễ hội dân gian định kỳ của từng tộc người |
| Xã hội hóa thiết chế văn hóa |
Khởi công mới 9 nhà văn hóa; kinh phí tự chủ còn thấp |
Huy động dự án bảo tồn làng bản văn hóa truyền thống |
Triệt để cải cách nếp sống văn minh (cưới, tang) giảm chi phí xã hội |
| Tích hợp phát triển du lịch |
Xây dựng 2 tuyến du lịch di tích - sinh thái na Lũng Than |
Tập trung khai thác du lịch cộng đồng dân tộc thiểu số |
Phát triển mạnh du lịch trải nghiệm lễ hội bản địa (Khô Già Già, Xuống đồng) |
| Công tác thanh tra, kiểm tra |
Liên ngành: 4 đợt định kỳ, 8 đợt đột xuất/năm |
Kiểm tra theo sự kiện lễ hội hàng năm |
Đội kiểm tra liên ngành xã - huyện giám sát trực tiếp |
Phân tích yêu cầu chức năng quản lý theo mô hình MoSCoW:
- Must have: Hệ thống hóa cơ chế phối hợp kiểm tra liên ngành; chuẩn hóa hồ sơ pháp lý 157 nhà văn hóa cơ sở; quy chế hóa hoạt động 4 lễ hội lớn (Đình Làng Mỏ, Hang Ví, Vạn Linh, Vân Thủy).
- Should have: Khung chấm điểm và xét duyệt nghệ nhân dân gian cấp cơ sở; đề án phát triển tuyến du lịch di tích văn hóa Ải Chi Lăng.
- Could have: Ứng dụng bản đồ GIS quản lý tài nguyên di sản; nâng cấp đài truyền thanh thông minh IP cho 20 xã.
- Won't have (giai đoạn này): Xây mới trung tâm triển lãm số quy mô vùng; giải tỏa toàn diện các điểm di tích chưa hoàn thiện giải phóng mặt bằng.
Thiết kế hệ thống
Khung quản trị nhà nước về văn hóa cấp huyện được thiết kế theo cấu trúc phân cấp chức năng:
graph TD
A["UBND Tỉnh Lạng Sơn / Sở VHTTDL"] -->|Chỉ đạo chuyên môn & Phân bổ ngân sách| B["UBND Huyện Chi Lăng"]
B -->|Chỉ đạo trực tiếp| C["Phòng Văn hóa và Thông tin (6 biên chế)"]
B -->|Phối hợp liên ngành| D["Trung tâm VH-TT & Truyền thông / Công an huyện"]
C -->|Hướng dẫn nghiệp vụ| E["UBND 20 Xã, Thị trấn"]
E -->|Chỉ đạo quản lý| F["20 Công chức Văn hóa - Xã hội"]
F -->|Vận hành & Giám sát| G["157 Nhà Văn hóa Thôn & 12 Ban Quản lý Di tích"]
G -->|Phục vụ| H["Cộng đồng 76.110 Người dân"]
Kiến trúc dữ liệu quản lý văn hóa cơ sở (Cơ sở dữ liệu quản lý thiết chế và di sản) được đặc tả như sau:
-- Bảng quản lý Thiết chế Nhà Văn hóa Thôn
CREATE TABLE cultural_centers (
id SERIAL PRIMARY KEY,
village_name VARCHAR(100) NOT NULL,
commune_name VARCHAR(100) NOT NULL,
land_area_sqm NUMERIC(8,2) NOT NULL,
has_land_certificate BOOLEAN DEFAULT FALSE,
survey_status VARCHAR(50) DEFAULT 'TRICH_DO_XONG',
capacity_seats INT DEFAULT 100,
established_year INT,
status VARCHAR(30) DEFAULT 'ACTIVE'
);
-- Bảng quản lý Nghệ nhân và Di sản phi vật thể
CREATE TABLE folk_artisans (
artisan_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
full_name VARCHAR(100) NOT NULL,
birth_year INT NOT NULL,
ethnic_group VARCHAR(50) NOT NULL,
heritage_genre VARCHAR(50) NOT NULL, -- 'HAT_THEN', 'HAT_SLI', 'HAT_LUON'
teaching_hours_per_year INT DEFAULT 0,
national_title VARCHAR(50) DEFAULT 'NONE',
health_insurance_support BOOLEAN DEFAULT FALSE
);
Methodology
Phương pháp luận nghiên cứu và triển khai dự án kết hợp 4 trục công tác:
- Nghiên cứu tài liệu thể chế: Rà soát Luật Di sản văn hóa, Nghị định 87/2001/NĐ-CP, Quyết định 2164/QĐ-TTg và các kế hoạch số 99/KH-HU, 132/KH-UBND của huyện Chi Lăng.
- Khảo sát điền dã và phỏng vấn sâu: Thu thập thông tin từ lãnh đạo Phòng VH-TT, 20 công chức văn hóa xã và 12 ban quản lý di tích.
- Khung đánh giá rủi ro (Risk Matrix):
| Mã rủi ro |
Nội dung rủi ro |
Xác suất |
Tác động |
Giải pháp giảm thiểu |
| R-01 |
Tranh chấp pháp lý ranh giới đất nhà văn hóa thôn |
Cao |
Nghiêm trọng |
Thành lập tổ công tác tài nguyên - văn hóa đo đạc địa chính |
| R-02 |
Mai một nghệ thuật diễn xướng dân gian do tuổi thọ nghệ nhân |
Rất cao |
Nghiêm trọng |
Hạ độ tuổi xét duyệt danh hiệu, cấp trợ cấp bảo hiểm y tế |
| R-03 |
Vi phạm trật tự kinh doanh dịch vụ karaoke, quảng cáo |
Trung bình |
Trung bình |
Tăng tần suất kiểm tra đột xuất, số hóa tiếp nhận phản ánh |
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình triển khai giải pháp quản trị văn hóa cơ sở tại Chi Lăng được thực hiện qua 4 giai đoạn cụ thể:
- Giai đoạn 1 (Q1/2022 - Q2/2022): Rà soát pháp lý, phân loại 40 cơ sở karaoke, 45 cơ sở văn hóa phẩm và trích đo địa chính 150 nhà văn hóa thôn.
- Giai đoạn 2 (Q3/2022 - Q4/2022): Triển khai cắm biển tên định danh 46 điểm di tích lịch sử; thẩm định 80/136 cơ quan đạt chuẩn văn hóa; phục dựng nguyên bản Lễ hội Đình Làng Mỏ sau 45 năm thất truyền.
- Giai đoạn 3 (Q1/2023 - Q2/2023): Thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành theo thuật toán giám sát rủi ro; tổ chức lớp truyền dạy bơi miễn phí cho 60 thanh thiếu niên và câu lạc bộ thể thao.
- Giai đoạn 4 (Q3/2023): Tổng kết, số hóa quy trình thẩm định danh hiệu nghệ nhân và hoàn thiện hồ sơ di tích cấp tỉnh cho Đền Cấm, Đền Trần Triều, Đình Làng Mỏ.
Thuật toán xử lý và chấm điểm xét duyệt Nghệ nhân Dân gian cấp huyện:
def evaluate_artisan_eligibility(artisan_data: dict) -> dict:
"""
Thuật toán thẩm định hồ sơ công nhận nghệ nhân dân gian cơ sở
Dựa trên quy chuẩn đóng góp, thời gian truyền dạy và độ tuổi linh hoạt
"""
score = 0
# Tiêu chí 1: Thời gian thực hành và truyền dạy di sản
years_active = 2023 - artisan_data.get("start_year", 2023)
if years_active >= 20:
score += 40
elif years_active >= 10:
score += 25
else:
score += 10
# Tiêu chí 2: Khả năng nắm giữ làn điệu gốc (Sli, Then, Lượn)
mastery_genres = len(artisan_data.get("genres", []))
score += min(mastery_genres * 15, 30)
# Tiêu chí 3: Số lượng học viên đã đào tạo truyền nghề
students_count = artisan_data.get("students_trained", 0)
if students_count >= 30:
score += 30
elif students_count >= 10:
score += 20
else:
score += 5
eligible = score >= 70
return {
"artisan_id": artisan_data.get("id"),
"total_score": score,
"status": "APPROVED" if eligible else "REJECTED",
"recommendation": "Đề nghị cấp hỗ trợ BHYT & phụ cấp" if eligible else "Tiếp tục bồi dưỡng"
}
Thuật toán điều phối lịch thanh tra, kiểm tra liên ngành:
def generate_inspection_schedule(businesses: list, quarterly_limit: int = 4) -> list:
"""
Lập lịch kiểm tra tự động ưu tiên các điểm kinh doanh có nguy cơ cao
(Karaoke, kinh doanh băng đĩa không tem, quảng cáo sai quy chuẩn)
"""
high_risk = [b for b in businesses if b['risk_level'] == 'HIGH' or not b['pccc_certified']]
medium_risk = [b for b in businesses if b['risk_level'] == 'MEDIUM']
schedule = []
# Ưu tiên kiểm tra 100% nhóm rủi ro cao trong các đợt đột xuất
for item in high_risk:
schedule.append({"target": item["name"], "type": "UNANNOUNCED_INSPECTION"})
# Phân bổ định kỳ các cơ sở còn lại
for item in medium_risk[:quarterly_limit]:
schedule.append({"target": item["name"], "type": "PERIODIC_INSPECTION"})
return schedule
Testing và validation
Hiệu quả thanh tra, kiểm tra và thẩm định trong giai đoạn 2021 - 2023 đạt các chỉ số thực chứng sau:
+-------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ THANH TRA VÀ THỰC THI PHÁP LUẬT |
+-------------------------------------------------------------------------+
| • Kiểm tra định kỳ: 04 đợt/năm | Kiểm tra đột xuất: 08 đợt/năm |
| • Số biên bản vi phạm hành chính lập: 250 trường hợp |
| • Xử phạt doanh nghiệp vi phạm: 26 đơn vị - Tổng tiền: 96 triệu VNĐ |
| • Nhắc nhở văn bản: 85 đối tượng dịch vụ văn hóa |
| • Xử phạt cá nhân vi phạm dịch vụ: 05 đối tượng - Số tiền: 26 triệu VNĐ |
+-------------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------+
| CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN THỂ DỤC THỂ THAO |
+-------------------------------------------------------------------------+
| • GD thể chất trường học: 67/67 trường đạt 100% chương trình nội khóa |
| • Tỷ lệ học sinh đạt chuẩn rèn luyện thân thể: > 99% |
| • Cán bộ, chiến sĩ LLVT đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực: 100% |
| • Tỷ lệ dân số tập luyện TDTT thường xuyên: 30% (~24.000 người) |
| • Tỷ lệ gia đình thể thao: 20% tổng số hộ (~3.000 hộ) |
| • Thành tích thể thao đỉnh cao: 05 huy chương cấp tỉnh (1V, 3B, 1Đ) |
+-------------------------------------------------------------------------+
Kết quả đạt được
- Về hoạt động du lịch văn hóa: 9 tháng đầu năm 2022 đón 93.900 lượt khách (đạt 268% chỉ tiêu cả năm là 35.000 lượt), doanh thu ước đạt 23,5 tỷ VNĐ.
- Về phong trào văn hóa cơ sở: 80/136 cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa; 99 cơ quan, doanh nghiệp đạt chuẩn 5 năm liên tục (2017-2021).
- Về bảo tồn di sản: Phục dựng hoàn chỉnh Lễ hội Đình Làng Mỏ; duy trì 4 lễ hội vùng; gắn biển tên quy chuẩn cho 46 điểm di tích lịch sử thuộc khu vực Ải Chi Lăng.
Đổi mới và đóng góp
- Đổi mới quy trình xét duyệt nghệ nhân: Khắc phục tình trạng "giới hạn độ tuổi quá cao", mở rộng cơ chế xét duyệt linh hoạt dựa trên năng lực nắm giữ bài bản gốc và số giờ truyền dạy thực tế cho thế hệ trẻ.
- Đột phá liên kết du lịch - di sản: Khởi tạo thành công mô hình du lịch sinh thái kết hợp di tích lịch sử (Tuyến Chiến thắng Chi Lăng - Đền Quỷ Môn - Núi Mặt Quỷ gắn với trải nghiệm vùng na an toàn Lũng Than, Lũng Cút).
- Chuẩn hóa quản lý thiết chế cơ sở: Tăng tốc rà soát trích đo địa chính cho 150/157 nhà văn hóa thôn, tạo tiền đề pháp lý để cấp quyền sử dụng đất đồng loạt.
SO SÁNH TĂNG TRƯỞNG DU LỊCH 2022
Kế hoạch năm: 35.000 lượt
[====================]
Thực tế đạt: 93.900 lượt (268% kế hoạch)
[======================================================>]
Đóng góp khoa học của đề tài là cung cấp khung tham chiếu thực tiễn cho công tác quản lý văn hóa cấp huyện tại các tỉnh miền núi phía Bắc có cơ cấu dân số đa dân tộc, chứng minh mối liên hệ tương hỗ giữa chuẩn hóa hành chính và bảo tồn giá trị nhân văn.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản ứng dụng điển hình
- Ứng dụng 1: Quản lý lễ hội truyền thống cao điểm. Triển khai phương án bảo đảm an ninh trật tự và vệ sinh an toàn thực phẩm tại 4 lễ hội đầu xuân (Đình Làng Mỏ ngày 7/1 âm lịch, Hang Ví ngày 20/1 âm lịch, Hội Vân Thủy ngày 23/1 âm lịch, Hội Vạn Linh ngày 2/2 âm lịch). Ban tổ chức phân luồng kiểm tra dịch vụ bán hàng rong, xóa bỏ tình trạng ăn xin và đổi tiền lẻ phản cảm.
- Ứng dụng 2: Phân luồng kiểm soát dịch vụ karaoke. Áp dụng bảng kiểm 10 tiêu chí (cách âm, lối thoát hiểm, thiết bị PCCC, hợp đồng lao động) đối với 40 cơ sở kinh doanh, kiên quyết thu hồi giấy phép các điểm không đạt chuẩn.
Hiệu quả kinh tế - xã hội (Cost-Benefit Analysis)
+-------------------------------------------------------------------------+
| PHÂN BỔ NGÂN SÁCH VÀ DOANH THU ĐỐI ỨNG |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Tổng chi ngân sách sự nghiệp văn hóa 2022: 1.258,5 triệu VNĐ |
| - Công tác du lịch: 320,2 triệu VNĐ |
| - Sự nghiệp văn hóa cơ sở: 922,3 triệu VNĐ |
| - Ban chỉ đạo công tác gia đình: 4,8 triệu VNĐ |
| - Phong trào TDĐKXDĐSVH: 11,2 triệu VNĐ |
| ----------------------------------------------------------------------- |
| Tổng doanh thu du lịch tạo ra: ~ 23.500 triệu VNĐ (~ 23,5 tỷ VNĐ) |
| Tỷ suất tạo doanh thu xã hội: ~ 18,67 lần so với tổng kinh phí cấp |
+-------------------------------------------------------------------------+
Lộ trình triển khai đến năm 2030
2023 - 2024: Số hóa 100% hồ sơ đất đai 157 nhà văn hóa; ban hành quy chế Nghệ nhân
2025 - 2027: Đầu tư nâng cấp hệ thống truyền thanh thông minh IP cho 20/20 xã
2028 - 2030: Hoàn thiện hồ sơ Quần thể Di tích Chi Lăng thành Di tích Quốc gia đặc biệt
Hạn chế và hướng phát triển
- Ràng buộc nhân lực cơ sở: 13/20 công chức văn hóa xã chỉ có bằng Cao đẳng và phải kiêm nhiệm công tác Lao động - Thương binh & Xã hội dẫn tới quá tải.
- Hạ tầng thông tin tuyên truyền: Kích thước cụm pano, áp phích tại các xã vùng sâu còn nhỏ, nội dung chữ dài chưa tối ưu cho người tham gia giao thông.
- Hướng phát triển đề xuất:
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu GIS định vị và thuyết minh tự động các điểm di tích lịch sử Chi Lăng.
- Tổ chức đào tạo chuẩn hóa nâng bậc chuyên môn Đại học Quản lý Nhà nước cho 100% cán bộ văn hóa xã.
- Thiết lập kênh Zalo OA tiếp nhận phản ánh vi phạm dịch vụ văn hóa trực tiếp từ nhân dân.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên & Học viên Hành chính: Tài liệu tham khảo toàn diện về nghiệp vụ quản lý nhà nước ngành văn hóa cấp huyện và phương pháp khảo sát cơ sở.
- Cán bộ, Công chức Quản lý: Bộ công cụ kiểm tra liên ngành, khung thuật toán lập lịch thanh tra và biểu mẫu quản lý thiết chế.
- Cộng đồng Doanh nghiệp & Hộ kinh doanh: Tiếp cận môi trường kinh doanh dịch vụ văn hóa minh bạch, giảm 30% thời gian thẩm định điều kiện hoạt động.
- Nhân dân & Nghệ nhân Dân gian: Được thụ hưởng thiết chế văn hóa chuẩn hóa, các nghệ nhân Then/Sli/Lượn được bảo vệ quyền lợi và hỗ trợ y tế thiết thực.
Câu hỏi thường gặp
- Điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhà văn hóa thôn là gì?
Nhà văn hóa phải nằm trong quy hoạch đất công cộng của xã, hoàn thành trích đo địa chính không có tranh chấp và có biên bản bàn giao đất xây dựng thiết chế văn hóa cộng đồng.
- Khung xử lý khi phát hiện cơ sở karaoke vi phạm tiếng ồn và PCCC?
Đoàn liên ngành lập biên bản vi phạm theo Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và an ninh trật tự, tạm đình chỉ hoạt động và yêu cầu khắc phục trong vòng 30 ngày trước khi tái kiểm tra.
- Làm thế nào để tích hợp quản lý di sản với phát triển kinh tế du lịch nông nghiệp?
Quy hoạch các tour kết nối điểm di tích tâm linh/lịch sử (Ải Chi Lăng, Đền Quỷ Môn) với các hợp tác xã nông nghiệp trồng na an toàn (Lũng Than, Lũng Cút) nhằm kéo dài thời gian lưu trú của du khách.
- Tại sao cần mở rộng tiêu chí công nhận nghệ nhân dân gian cơ sở?
Bởi phương thức lưu giữ diễn xướng chủ yếu là truyền khẩu. Nếu chỉ căn cứ vào tuổi thọ hoặc danh hiệu cấp nhà nước, nhiều làn điệu độc đáo của người Tày, Nùng sẽ bị mai một khi các nghệ nhân cao tuổi qua đời.
- Nguồn kinh phí xã hội hóa thiết chế văn hóa được quản lý như thế nào?
Các nguồn tài trợ, đóng góp của nhân dân được hạch toán công khai qua Ban quản lý thôn, có sự giám sát của Ban Thanh tra nhân dân xã và chỉ sử dụng cho mục đích tu sửa, mua sắm trang thiết bị sinh hoạt cộng đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp "Quản lý nhà nước về văn hóa trên địa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn" đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý văn hóa cấp huyện. Công trình chỉ rõ những điểm nghẽn về thể chế nghệ nhân, pháp lý thiết chế cơ sở và chất lượng nguồn nhân lực, đồng thời đưa ra các nhóm giải pháp có tính ứng dụng cao, gắn chặt bảo tồn văn hóa với đòn bẩy kinh tế du lịch.
Quản lý văn hóa hiệu quả chính là chìa khóa để huyện Chi Lăng phát huy tối đa sức mạnh nội sinh, bảo vệ vững chắc bản sắc vùng biên ải và nâng cao toàn diện chất lượng đời sống tinh thần cho nhân dân.